|
BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
304/QĐ-BVHTTDL
|
Hà
Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng
cáo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, được thay thế trong
lĩnh vực Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2026.
Bãi bỏ Quyết định số
145/QĐ-BVHTTDL ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều
3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Thủ
trưởng các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành phố TW;
- Các Sở VHTT/VHTTDL;
- Trung tâm CĐS VHTTDL;
- Lưu: VT, PTTHTTĐT, D.100.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH, ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN
TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 304/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng
02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Thủ tục
cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
Nghị định
số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo
|
Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
|
2
|
Thủ tục
sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng
cáo (cấp Trung ương)
|
Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
|
II
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Thủ tục
sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng
cáo (cấp tỉnh)
|
Nghị định
số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
|
Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC THAY THẾ
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.010839
|
Thủ tục
thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch
vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam
|
Thủ tục
thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
quảng cáo trên mạng tại Việt Nam
|
Nghị định
số 342/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo
|
Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Cục Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan báo chí có
Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình có nhu cầu cấp phép sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo chuẩn bị hồ sơ theo quy định và gửi đến Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch có trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo (Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP) hoặc có văn bản trả lời, trong
đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng
cáo.
- Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có
văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều
chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp
Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định 342/2025/NĐ-CP;
(2) Đề án sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo: Trong đề án này nêu rõ các nội dung chủ yếu của
kênh chương trình chuyên quảng cáo: Tôn chỉ, mục đích và mục tiêu sản xuất; tên
gọi, biểu tượng (logo); nội dung; độ phân giải hình ảnh (đối với kênh truyền
hình); độ phân giải âm thanh (đối với kênh phát thanh); khung chương trình dự
kiến trong 01 tháng; đối tượng khán/thính giả; năng lực sản xuất (nhân sự, cơ
sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất và quản lý
nội dung; phương thức kỹ thuật phân phối đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát
thanh, truyền hình.
Trường hợp kênh chương
trình chuyên quảng cáo là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình
chuyên quảng cáo phải cung cấp thêm các thông tin gồm: Địa chỉ, năng lực của
đối tác liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
liên kết.
Đề án sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt; của
các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ quan báo chí ký
xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo hoặc có
văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo;
Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép có
văn bản (bản giấy hoặc điện tử) nêu rõ nội dung, thành phần hồ sơ cần điều
chỉnh, bổ sung để cơ quan báo chí đề nghị cấp phép thực hiện.
đ) Đối tượng thực hiện:
Cơ
quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền
hình, có nhu cầu sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC: Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
tử).
g) Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 01 - Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương
trình chuyên quảng cáo tại Phụ lục kèm theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy phép sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Là cơ quan báo chí có
Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.
- Đáp ứng các điều kiện
về nội dung Đề án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo quy định (Đề
án sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo của các cơ quan báo chí của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương phải được cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí
phê duyệt; của các cơ quan báo chí của trung ương phải được người đứng đầu cơ
quan báo chí ký xác nhận và cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí phê duyệt).
- Tuân thủ các quy định
của pháp luật về báo chí và quảng cáo; không vi phạm các hành vi bị cấm theo Luật Quảng cáo và Luật
Báo chí.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ
(quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng
cáo).
Mẫu số 01 - Đơn đề nghị cấp, sửa
đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Tên cơ quan báo chí
(viết chữ in hoa): ………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………….
- Điện thoại:
………………………. - Fax: ………………………………
- Email (nếu có):
………………………………………………………….
- Website (nếu có):
………………………………………………………..
- Giấy phép hoạt động phát
thanh/truyền hình số…do…cấp ngày……. tháng …….năm.
- Giấy phép sản xuất
kênh chương trình chuyên quảng cáo (phát thanh/ truyền hình) trong nước số
….do…..cấp lần…..ngày…..tháng…..năm….(áp dụng trong trường hợp đề nghị cấp Giấy
phép sửa đổi, bổ sung).
2. Đề nghị cấp Giấy
phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước (ghi rõ phát
thanh hoặc truyền hình): ………………………
2.1. Tên kênh chương
trình: …………………………………………….
2.2. Biểu tượng kênh
chương trình: ...……………….……………………
2.3. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình: ...…………………………….
2.4. Ngôn ngữ thể hiện:
..……………….………………………............
2.5. Đối tượng phục vụ:
...……………….………………………...........
2.6. Thời gian phát
sóng (từ ..... giờ đến ….. giờ):…………………………
2.7. Thời lượng phát
sóng (Số giờ/ ngày): ...………………………………
2.8. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày:
- Phát lần 1 (phát
mới): ………………………………………………..
- Phát lại:
………………………………………………………………..
2.9. Thời lượng chương
trình phát lần 1 (phát mới) trong một ngày: ……..
2.10. Cấu tạo khung
chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.11. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh
kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ độ phân giải
hình ảnh nếu chọn "khác") ........................................
- Âm thanh kênh chương
trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ định dạng âm
thanh nếu chọn "khác").........................................
2.12. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
(Tên cơ quan báo chí)
bảo đảm nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình theo các định dạng đề
xuất tại điểm 2.11 là hoàn toàn giống nhau.
3. Thông tin về đối tác
liên kết sản xuất kênh chương trình (áp dụng đối với trường hợp kênh chương
trình có hoạt động liên kết):
3.1. Tên đối tác liên
kết: …………………………………………………
3.2. Địa chỉ đối tác
liên kết:……………………………………………….
- Điện thoại:
………………………. - Fax: …………………………
3.3. Số Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác liên kết: ..........
Ngày cấp:
......................................... Nơi cấp:
....................................
3.4. Người đại diện
theo pháp luật của đối tác liên kết:
Họ và
tên:.......................Sinh ngày:........................ Quốc
tịch:............
Số căn cước công dân
(hoặc hộ chiếu) số:............................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp:
.......................................
Chức danh:
............................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
................................. Số điện thoại: ……………......
Mã số định
danh:……………………………………………………..
3.5. Năng lực của đối
tác liên kết để thực hiện hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực tài chính:
b) Nhân sự (Nêu cụ thể
số lượng người tham gia trực tiếp sản xuất kênh chương trình liên kết gồm quay
phim, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật):
|
Đối tác liên kết
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chính trị
|
Ngoại ngữ
|
|
|
|
Trên Đại học
|
Đại học
|
Sơ cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Đại học
|
Chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6. Điều kiện cơ sở
vật chất kỹ thuật (Trường quay: Diện tích; số lượng máy quay; số lượng phòng
dựng, bàn dựng, bàn trộn tiếng…): ……………….
3.7. Hình thức liên
kết:……………………………………………………
3.8. Quyền và nghĩa vụ
của các bên tham gia liên kết: …………………
4. Địa điểm sản xuất
kênh chương trình:…………………………….
5. Quy trình tổ chức
sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình: .....
6. Địa điểm đặt phòng
tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử
dụng kênh chương trình:……………..
7. Phương thức cung cấp
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh dấu
vào ô trống phù
hợp)
8. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Dịch vụ
truyền hình mặt đất kỹ thuật số
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ tương tự
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ số
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ IPTV
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình qua vệ tinh
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình di động
|
□
|
|
Dịch vụ
phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
|
□
|
|
Khác
|
□
|
......(Ghi rõ trong
trường hợp thuộc điền "khác").........
9. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí ban đầu:
……………………………………………...............
- Kinh phí hoạt động
thường xuyên:. ...........................…………………
+ Năm 1:
………………………………………………………………..
+ Năm 2:
.....................................................................................................
10. Các nội dung khác (nếu có)
11. Người chịu trách
nhiệm nội dung kênh chương trình:
11.1. Họ và tên:
…………………………………………………………
11.2. Chức danh (Tổng
biên tập, Phó Tổng biên tập/Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Giám
đốc):.......................................................
11.3. Mã số định
danh:…………………………………………………..
12. Tài liệu kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
13. Cam kết
(Tên cơ quan báo chí
hoạt động phát thanh/truyền hình) xin cam kết:
13.1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các
tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/tranh chấp (tên cơ quan báo chí)
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
13.2. Nếu được cấp, sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước,
(tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp.
|
Xác
nhận của cơ quan chủ quản
(Đối
với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các
bộ, ngành) (Ký
tên, đóng dấu)
|
Người
đứng đầu cơ quan báo chí
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………….;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định
phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu số 02 - Giấy phép
sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-BVHTTDL
|
Hà
Nội, ngày … tháng … năm ...
|
GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Cấp lần đầu ngày…. tháng….. năm ...
Cấp…… ngày….. tháng….. năm...
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí; số ……và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Báo chí…
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính
phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Giấy phép sản
xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo (phát thanh/ truyền hình) trong
nước số... do…. cấp ngày… tháng....năm…. (áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy
phép sửa đổi, bổ sung);
Xét đơn kèm theo hồ sơ
đề nghị cấp phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước
số....do....cấp ngày....tháng…. năm….. và hồ sơ bổ sung số ...ngày…
tháng....năm…. của (tên cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử.
CẤP PHÉP CHO:
Tên cơ quan báo chí (viết bằng chữ in hoa)
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………….
- Điện thoại:……………………….
- Fax: ……………………………….
- Email (nếu có):
………………………………………………………….
- Website (nếu có):
………………………………………………………
- Giấy phép hoạt động
phát thanh/truyền hình số…. do …..cấp…. ngày…. tháng…. năm ……
Được sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo trong nước theo các nội dung sau:
1. Quy định về kênh
chương trình: (Phát
thanh hoặc Truyền hình)
1.1. Tên kênh chương
trình: ………………………………………………
1.2. Biểu tượng kênh
chương trình:………………………………………
1.3. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình: ………………………………
1.4. Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………
1.5. Đối tượng phục vụ:
………………………………………………….
1.6. Thời gian phát
sóng (từ.....giờ đến…. giờ): …………………………
1.7. Thời lượng phát
sóng (....giờ/ngày): …………………………………
1.8. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày:
- Phát lần 1 (phát
mới): ………………………………………………….
- Phát lại:
…………….………………………………………………….
1.9. Thời lượng chương
trình phát lần 1 (phát mới) trong một ngày:
…………………………………………………………………………………
1.10. Cấu tạo khung
chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
1.11. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Đối với kênh chương
trình truyền hình
Độ phân giải hình ảnh:
……………………………………………………
- Đối với kênh chương
trình phát thanh
Âm thanh:
………………………………………………………………..
1.12. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
Nội dung, khung phát
sóng của kênh chương trình (tên kênh chương trình) hoàn toàn giống nhau khi
phát sóng theo quy định tại điểm 1.11.
2. Địa điểm sản xuất
kênh chương trình: ………………………………
3. Địa điểm đặt phòng
tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử
dụng kênh chương trình:
…………………………………………………………………………………
4. Phương thức cung cấp
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình:
Phương thức dịch vụ
quảng bá/Phương thức dịch vụ trả tiền.
5. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình:
Dịch vụ truyền hình mặt
đất kỹ thuật số/Dịch vụ truyền hình cáp tương tự/Dịch vụ truyền hình cáp kỹ
thuật số/Dịch vụ truyền hình cáp IPTV/Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh/Dịch vụ
truyền hình di động/Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet.
Khác: ……………………………………………………………………………
6. Người chịu trách
nhiệm nội dung kênh chương trình:
6.1. Họ và tên:
……………………………………………………………
6.2. Chức danh (Tổng
biên tập, Phó Tổng biên tập/Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Giám
đốc): …………………………………….
7. Các quy định khác:
Cơ quan báo chí ………………………………………………………………
8. Hiệu lực của Giấy
phép:
- Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày cấp.
- Giấy phép này thay
thế cho Giấy phép số.... ngày.... năm... do Bộ ……. cấp (áp dụng đối với trường
hợp cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung).
- Cơ quan chủ quản/cơ
quan báo chí được cấp phép có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt
động liên kết sản xuất chương trình trên kênh (nếu có); thực hiện đúng các quy
định của pháp luật về báo chí, truyền dẫn, phát sóng, các văn bản pháp luật
khác có liên quan và các quy định ghi trong Giấy phép.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan báo chí được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND, Sở VHTTDL;
- …………;
- Lưu: VT, Cục PTTH&TTĐT.
|
BỘ
TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép và từng
giấy phép cụ thể.
2.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên
quảng cáo (cấp Trung ương)
a) Trình tự thực hiện
- Trường hợp thay đổi
các nội dung (ngoại trừ thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên
quảng cáo) ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, Cơ
quan báo chí của trung ương gửi 01 bộ hồ sơ thuyết minh nội dung thay đổi đến
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện
tử).
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình
chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của trung ương theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định 342/2025/NĐ-CP. Trường hợp từ chối cấp
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, có văn bản (bản
giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
342/2025/NĐ-CP.
(2) Bản thuyết minh nội
dung thay đổi (nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và lý do).
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
Cơ
quan báo chí của trung ương.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC: Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
tử).
g) Kết quả thực hiện: Giấy phép sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo (Mẫu số
02 - Phụ lục kèm theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP).
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện: Khi thay đổi các nội
dung (ngoại trừ thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng
cáo) ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15.
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ
(quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng
cáo.
Mẫu số 01 - Đơn đề nghị cấp, sửa
đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Tên cơ quan báo chí
(viết chữ in hoa): ………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………….
- Điện thoại:
………………………. - Fax: ………………………………
- Email (nếu có):
………………………………………………………….
- Website (nếu có):
………………………………………………………..
- Giấy phép hoạt động phát
thanh/truyền hình số…do…cấp ngày……. tháng …….năm.
- Giấy phép sản xuất
kênh chương trình chuyên quảng cáo (phát thanh/ truyền hình) trong nước số
….do…..cấp lần…..ngày…..tháng…..năm….(áp dụng trong trường hợp đề nghị cấp Giấy
phép sửa đổi, bổ sung).
2. Đề nghị cấp Giấy
phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước (ghi rõ phát
thanh hoặc truyền hình): ………………………
2.1. Tên kênh chương
trình: …………………………………………….
2.2. Biểu tượng kênh
chương trình: ...……………….……………………
2.3. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình: ...…………………………….
2.4. Ngôn ngữ thể hiện:
..……………….………………………............
2.5. Đối tượng phục vụ:
...……………….………………………...........
2.6. Thời gian phát sóng
(từ ..... giờ đến ….. giờ):…………………………
2.7. Thời lượng phát
sóng (Số giờ/ ngày): ...………………………………
2.8. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày:
- Phát lần 1 (phát
mới): ………………………………………………..
- Phát lại:
………………………………………………………………..
2.9. Thời lượng chương
trình phát lần 1 (phát mới) trong một ngày: ……..
2.10. Cấu tạo khung
chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.11. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh
kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ độ phân giải
hình ảnh nếu chọn "khác") ........................................
- Âm thanh kênh chương
trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ định dạng âm
thanh nếu chọn "khác").........................................
2.12. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
(Tên cơ quan báo chí)
bảo đảm nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình theo các định dạng đề
xuất tại điểm 2.11 là hoàn toàn giống nhau.
3. Thông tin về đối tác
liên kết sản xuất kênh chương trình (áp dụng đối với trường hợp kênh chương
trình có hoạt động liên kết):
3.1. Tên đối tác liên
kết: …………………………………………………
3.2. Địa chỉ đối tác
liên kết:……………………………………………….
- Điện thoại:
………………………. - Fax: …………………………
3.3. Số Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác liên kết: ..........
Ngày cấp:
......................................... Nơi cấp:
....................................
3.4. Người đại diện
theo pháp luật của đối tác liên kết:
Họ và
tên:.......................Sinh ngày:........................ Quốc
tịch:............
Số căn cước công dân
(hoặc hộ chiếu) số:............................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp:
.......................................
Chức danh:
............................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
................................. Số điện thoại: ……………......
Mã số định
danh:……………………………………………………..
3.5. Năng lực của đối
tác liên kết để thực hiện hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực tài chính:
b) Nhân sự (Nêu cụ thể
số lượng người tham gia trực tiếp sản xuất kênh chương trình liên kết gồm quay
phim, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật):
|
Đối tác liên kết
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chính trị
|
Ngoại ngữ
|
|
|
|
Trên Đại học
|
Đại học
|
Sơ cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Đại học
|
Chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6. Điều kiện cơ sở
vật chất kỹ thuật (Trường quay: Diện tích; số lượng máy quay; số lượng phòng
dựng, bàn dựng, bàn trộn tiếng…): ……………….
3.7. Hình thức liên
kết:……………………………………………………
3.8. Quyền và nghĩa vụ
của các bên tham gia liên kết: …………………
4. Địa điểm sản xuất
kênh chương trình:…………………………….
5. Quy trình tổ chức
sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình: .....
6. Địa điểm đặt phòng tổng
khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng
kênh chương trình:……………..
7. Phương thức cung cấp
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh dấu
vào ô trống phù
hợp)
8. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Dịch vụ
truyền hình mặt đất kỹ thuật số
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ tương tự
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ số
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ IPTV
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình qua vệ tinh
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình di động
|
□
|
|
Dịch vụ
phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
|
□
|
|
Khác
|
□
|
......(Ghi rõ trong
trường hợp thuộc điền "khác").........
9. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí ban đầu:
……………………………………………...............
- Kinh phí hoạt động
thường xuyên:. ...........................…………………
+ Năm 1:
………………………………………………………………..
+ Năm 2:
.....................................................................................................
10. Các nội dung khác (nếu có)
11. Người chịu trách
nhiệm nội dung kênh chương trình:
11.1. Họ và tên:
…………………………………………………………
11.2. Chức danh (Tổng
biên tập, Phó Tổng biên tập/Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Giám đốc,
Phó Giám đốc):.......................................................
11.3. Mã số định
danh:…………………………………………………..
12. Tài liệu kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
13. Cam kết
(Tên cơ quan báo chí
hoạt động phát thanh/truyền hình) xin cam kết:
13.1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các
tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/tranh chấp (tên cơ quan báo chí)
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
13.2. Nếu được cấp, sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước,
(tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp.
|
Xác
nhận của cơ quan chủ quản
(Đối
với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các
bộ, ngành) (Ký
tên, đóng dấu)
|
Người
đứng đầu cơ quan báo chí
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………….;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định
phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu số 02 - Giấy phép
sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo
|
BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-BVHTTDL
|
Hà
Nội, ngày … tháng … năm ...
|
GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Cấp……
ngày….. tháng….. năm...
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí; số ……và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Báo chí…
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính
phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Giấy phép sản
xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo (phát thanh/ truyền hình) trong
nước số... do…. cấp ngày… tháng....năm…. (áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy
phép sửa đổi, bổ sung);
Xét đơn kèm theo hồ sơ
đề nghị cấp phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước số....do....cấp
ngày....tháng…. năm….. và hồ sơ bổ sung số ...ngày… tháng....năm…. của (tên cơ
quan báo chí);
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử.
CẤP PHÉP CHO:
Tên cơ quan báo chí (viết bằng chữ in hoa)
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………….
- Điện thoại:……………………….
- Fax: ……………………………….
- Email (nếu có):
………………………………………………………….
- Website (nếu có):
………………………………………………………
- Giấy phép hoạt động
phát thanh/truyền hình số…. do …..cấp…. ngày…. tháng…. năm ……
Được sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo trong nước theo các nội dung sau:
1. Quy định về kênh
chương trình: (Phát
thanh hoặc Truyền hình)
1.1. Tên kênh chương
trình: ………………………………………………
1.2. Biểu tượng kênh
chương trình:………………………………………
1.3. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình: ………………………………
1.4. Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………
1.5. Đối tượng phục vụ:
………………………………………………….
1.6. Thời gian phát
sóng (từ.....giờ đến…. giờ): …………………………
1.7. Thời lượng phát
sóng (....giờ/ngày): …………………………………
1.8. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày:
- Phát lần 1 (phát
mới): ………………………………………………….
- Phát lại:
…………….………………………………………………….
1.9. Thời lượng chương
trình phát lần 1 (phát mới) trong một ngày:
…………………………………………………………………………………
1.10. Cấu tạo khung chương
trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
1.11. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Đối với kênh chương
trình truyền hình
Độ phân giải hình ảnh:
……………………………………………………
- Đối với kênh chương
trình phát thanh
Âm thanh:
………………………………………………………………..
1.12. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
Nội dung, khung phát
sóng của kênh chương trình (tên kênh chương trình) hoàn toàn giống nhau khi
phát sóng theo quy định tại điểm 1.11.
2. Địa điểm sản xuất
kênh chương trình: ………………………………
3. Địa điểm đặt phòng
tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử
dụng kênh chương trình:
…………………………………………………………………………………
4. Phương thức cung cấp
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình:
Phương thức dịch vụ
quảng bá/Phương thức dịch vụ trả tiền.
5. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình:
Dịch vụ truyền hình mặt
đất kỹ thuật số/Dịch vụ truyền hình cáp tương tự/Dịch vụ truyền hình cáp kỹ
thuật số/Dịch vụ truyền hình cáp IPTV/Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh/Dịch vụ
truyền hình di động/Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet.
Khác: ……………………………………………………………………………
6. Người chịu trách
nhiệm nội dung kênh chương trình:
6.1. Họ và tên:
……………………………………………………………
6.2. Chức danh (Tổng
biên tập, Phó Tổng biên tập/Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Giám
đốc): …………………………………….
7. Các quy định khác:
Cơ quan báo chí ………………………………………………………………
8. Hiệu lực của Giấy
phép:
- Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày cấp.
- Giấy phép này thay
thế cho Giấy phép số.... ngày.... năm... do Bộ ……. cấp (áp dụng đối với trường
hợp cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung).
- Cơ quan chủ quản/cơ
quan báo chí được cấp phép có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt
động liên kết sản xuất chương trình trên kênh (nếu có); thực hiện đúng các quy
định của pháp luật về báo chí, truyền dẫn, phát sóng, các văn bản pháp luật
khác có liên quan và các quy định ghi trong Giấy phép.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan báo chí được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND, Sở VHTTDL;
- …………;
- Lưu: VT, Cục PTTH&TTĐT.
|
BỘ
TRƯỞNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép và từng
giấy phép cụ thể.
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên
quảng cáo (cấp tỉnh)
a) Trình tự thực hiện
- Trường hợp thay đổi
các nội dung (ngoại trừ thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên
quảng cáo) ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo, Cơ
quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị sửa đổi, bổ sung
Giấy phép nộp 01 bộ hồ sơ về cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ quan chủ quản.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép
sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo cho cơ quan báo chí của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số
02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP.
Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; trường hợp
hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản (bản
giấy hoặc điện tử) có văn bản (bản giấy hoặc điện tử) thông báo yêu cầu hoàn
thiện hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
342/2025/NĐ-CP.
(2) Bản thuyết minh nội
dung thay đổi (nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung và lý do).
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
Cơ
quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC: Cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc UBND cấp tỉnh.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Mẫu số 01 - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản
xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo tại Phụ lục kèm theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy phép sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo (Mẫu số
02 - Phụ lục kèm theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP).
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Khi thay đổi các nội
dung (ngoại trừ thay đổi tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình chuyên quảng
cáo) ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15.
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ
(quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng
cáo).
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Tên cơ quan báo chí
(viết chữ in hoa): ………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………….
- Điện thoại:
………………………. - Fax: ………………………………
- Email (nếu có):
………………………………………………………….
- Website (nếu có):
………………………………………………………..
- Giấy phép hoạt động phát
thanh/truyền hình số…do…cấp ngày……. tháng …….năm.
- Giấy phép sản xuất
kênh chương trình chuyên quảng cáo (phát thanh/ truyền hình) trong nước số
….do…..cấp lần…..ngày…..tháng…..năm….(áp dụng trong trường hợp đề nghị cấp Giấy
phép sửa đổi, bổ sung).
2. Đề nghị cấp Giấy
phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước (ghi rõ phát
thanh hoặc truyền hình): ………………………
2.1. Tên kênh chương
trình: …………………………………………….
2.2. Biểu tượng kênh
chương trình: ...……………….……………………
2.3. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình: ...…………………………….
2.4. Ngôn ngữ thể hiện:
..……………….………………………............
2.5. Đối tượng phục vụ:
...……………….………………………...........
2.6. Thời gian phát
sóng (từ ..... giờ đến ….. giờ):…………………………
2.7. Thời lượng phát
sóng (Số giờ/ ngày): ...………………………………
2.8. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày:
- Phát lần 1 (phát
mới): ………………………………………………..
- Phát lại:
………………………………………………………………..
2.9. Thời lượng chương
trình phát lần 1 (phát mới) trong một ngày: ……..
2.10. Cấu tạo khung
chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
|
11.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.11. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh
kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ độ phân giải
hình ảnh nếu chọn "khác") ........................................
- Âm thanh kênh chương
trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ định dạng âm
thanh nếu chọn "khác").........................................
2.12. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
(Tên cơ quan báo chí)
bảo đảm nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình theo các định dạng đề
xuất tại điểm 2.11 là hoàn toàn giống nhau.
3. Thông tin về đối tác
liên kết sản xuất kênh chương trình (áp dụng đối với trường hợp kênh chương
trình có hoạt động liên kết):
3.1. Tên đối tác liên
kết: …………………………………………………
3.2. Địa chỉ đối tác
liên kết:……………………………………………….
- Điện thoại:
………………………. - Fax: …………………………
3.3. Số Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác liên kết: ..........
Ngày cấp:
......................................... Nơi cấp: ....................................
3.4. Người đại diện
theo pháp luật của đối tác liên kết:
Họ và
tên:.......................Sinh ngày:........................ Quốc
tịch:............
Số căn cước công dân
(hoặc hộ chiếu) số:............................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp:
.......................................
Chức danh:
............................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
................................. Số điện thoại: ……………......
Mã số định
danh:……………………………………………………..
3.5. Năng lực của đối
tác liên kết để thực hiện hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực tài chính:
b) Nhân sự (Nêu cụ thể
số lượng người tham gia trực tiếp sản xuất kênh chương trình liên kết gồm quay
phim, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật):
|
Đối tác liên kết
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chính trị
|
Ngoại ngữ
|
|
|
|
Trên Đại học
|
Đại học
|
Sơ cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Đại học
|
Chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6. Điều kiện cơ sở
vật chất kỹ thuật (Trường quay: Diện tích; số lượng máy quay; số lượng phòng
dựng, bàn dựng, bàn trộn tiếng…): ……………….
3.7. Hình thức liên
kết:……………………………………………………
3.8. Quyền và nghĩa vụ
của các bên tham gia liên kết: …………………
4. Địa điểm sản xuất kênh
chương trình:…………………………….
5. Quy trình tổ chức
sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình: .....
6. Địa điểm đặt phòng
tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử
dụng kênh chương trình:……………..
7. Phương thức cung cấp
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh dấu
vào ô trống phù
hợp)
8. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Dịch vụ
truyền hình mặt đất kỹ thuật số
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ tương tự
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ số
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ IPTV
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình qua vệ tinh
|
□
|
|
Dịch vụ
truyền hình di động
|
□
|
|
Dịch vụ
phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
|
□
|
|
Khác
|
□
|
......(Ghi rõ trong
trường hợp thuộc điền "khác").........
9. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí ban đầu:
……………………………………………...............
- Kinh phí hoạt động
thường xuyên:. ...........................…………………
+ Năm 1:
………………………………………………………………..
+ Năm 2: .....................................................................................................
10. Các nội dung khác (nếu có)
11. Người chịu trách
nhiệm nội dung kênh chương trình:
11.1. Họ và tên:
…………………………………………………………
11.2. Chức danh (Tổng
biên tập, Phó Tổng biên tập/Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Giám
đốc):.......................................................
11.3. Mã số định
danh:…………………………………………………..
12. Tài liệu kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
13. Cam kết
(Tên cơ quan báo chí
hoạt động phát thanh/truyền hình) xin cam kết:
13.1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các
tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/tranh chấp (tên cơ quan báo chí)
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
13.2. Nếu được cấp, sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước,
(tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp.
|
Xác
nhận của cơ quan chủ quản
(Đối
với các cơ quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các
bộ, ngành) (Ký
tên, đóng dấu)
|
Người
đứng đầu cơ quan báo chí
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………….;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
|
UBND
TỈNH…………….
SỞ……………..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-SVHTTDL
|
……..,
ngày … tháng … năm ...
|
GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN QUẢNG CÁO
Cấp……
ngày….. tháng….. năm...
GIÁM ĐỐC SỞ……………………………….
Căn cứ Luật Báo chí; số ……và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Báo chí…
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính
phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Giấy phép sản
xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo (phát thanh/ truyền hình) trong
nước số... do…. cấp ngày… tháng....năm…. (áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy
phép sửa đổi, bổ sung);
Xét đơn kèm theo hồ sơ
đề nghị cấp phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo trong nước
số....do....cấp ngày....tháng…. năm….. và hồ sơ bổ sung số ...ngày…
tháng....năm…. của (tên cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của
……………………………….
CẤP PHÉP CHO:
Tên cơ quan báo chí (viết bằng chữ in hoa)
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………….
- Điện thoại:……………………….
- Fax: ……………………………….
- Email (nếu có):
………………………………………………………….
- Website (nếu có):
………………………………………………………
- Giấy phép hoạt động
phát thanh/truyền hình số…. do …..cấp…. ngày…. tháng…. năm ……
Được sản xuất kênh
chương trình chuyên quảng cáo trong nước theo các nội dung sau:
1. Quy định về kênh
chương trình: (Phát
thanh hoặc Truyền hình)
1.1. Tên kênh chương
trình: ………………………………………………
1.2. Biểu tượng kênh
chương trình:………………………………………
1.3. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình: ………………………………
1.4. Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………
1.5. Đối tượng phục vụ:
………………………………………………….
1.6. Thời gian phát
sóng (từ.....giờ đến…. giờ): …………………………
1.7. Thời lượng phát
sóng (....giờ/ngày): …………………………………
1.8. Thời lượng chương trình
tự sản xuất trung bình trong một ngày:
- Phát lần 1 (phát
mới): ………………………………………………….
- Phát lại:
…………….………………………………………………….
1.9. Thời lượng chương
trình phát lần 1 (phát mới) trong một ngày:
…………………………………………………………………………………
1.10. Cấu tạo khung
chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
1.11. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Đối với kênh chương
trình truyền hình
Độ phân giải hình ảnh:
……………………………………………………
- Đối với kênh chương
trình phát thanh
Âm thanh:
………………………………………………………………..
1.12. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
Nội dung, khung phát
sóng của kênh chương trình (tên kênh chương trình) hoàn toàn giống nhau khi
phát sóng theo quy định tại điểm 1.11.
2. Địa điểm sản xuất
kênh chương trình: ………………………………
3. Địa điểm đặt phòng
tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử
dụng kênh chương trình:
…………………………………………………………………………………
4. Phương thức cung cấp
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình:
Phương thức dịch vụ
quảng bá/Phương thức dịch vụ trả tiền.
5. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình:
Dịch vụ truyền hình mặt
đất kỹ thuật số/Dịch vụ truyền hình cáp tương tự/Dịch vụ truyền hình cáp kỹ
thuật số/Dịch vụ truyền hình cáp IPTV/Dịch vụ truyền hình qua vệ tinh/Dịch vụ
truyền hình di động/Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet.
Khác: ……………………………………………………………………………
6. Người chịu trách
nhiệm nội dung kênh chương trình:
6.1. Họ và tên:
……………………………………………………………
6.2. Chức danh (Tổng
biên tập, Phó Tổng biên tập/Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Giám
đốc): …………………………………….
7. Các quy định khác:
Cơ quan báo chí ………………………………………………………………
8. Hiệu lực của Giấy
phép:
- Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày cấp.
- Giấy phép này thay
thế cho Giấy phép số.... ngày.... năm... do Bộ ……. cấp (áp dụng đối với trường
hợp cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung).
- Cơ quan chủ quản/cơ
quan báo chí được cấp phép có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt
động liên kết sản xuất chương trình trên kênh (nếu có); thực hiện đúng các quy
định của pháp luật về báo chí, truyền dẫn, phát sóng, các văn bản pháp luật
khác có liên quan và các quy định ghi trong Giấy phép.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan báo chí được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ VHTTDL;
- UBND, Sở VHTTDL;
- …………;
- Lưu: VT, ...
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
tên và đóng dấu)
|
PHẦN III.
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Thủ tục thông báo thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam
a) Trình tự thực hiện
- Trước khi bắt đầu
kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại Việt Nam, các tổ chức, doanh nghiệp
(bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và các tổ chức, doanh nghiệp nước
ngoài) thực hiện thông báo thông tin liên hệ tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) cấp Giấy xác nhận
cho tổ chức, doanh nghiệp.
- Trường hợp thay đổi
thông tin liên hệ, tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng
tại Việt Nam thực hiện lại thủ tục thông báo thông tin liên hệ và gửi về Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp,
qua bưu điện, qua phương tiện điện tử (email: [email protected]) hoặc
Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia, phải
có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Thông báo thông tin
liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại
Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 342/2025/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
04
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
Tổ
chức, doanh nghiệp (bao gồm tổ chức, doanh nghiệp trong nước và tổ chức, doanh
nghiệp nước ngoài).
e) Cơ quan thực hiện
TTHC: Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
tử).
g) Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo thông tin
liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng tại
Việt Nam theo Mẫu số 03 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 342/2025/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận Thông báo
thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên
mạng tại Việt Nam. Giấy xác nhận này là văn bản xác nhận Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) đã nhận thông tin
liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13;
- Luật số 75/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quảng cáo;
- Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày 26/12/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng
cáo./.
Mẫu số 03 - Thông báo
thông tin liên hệ của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên
mạng
|
TÊN
TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…….
|
…,
ngày ….. tháng… năm…
|
THÔNG BÁO THÔNG TIN LIÊN HỆ CỦA TỔ CHỨC, DOANH
NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRÊN MẠNG TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Căn cứ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13; Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15 và Nghị định số
…/.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và hướng dẫn thi hành Luật Quảng cáo;
Chúng tôi thông báo
thông tin liên hệ của chúng tôi như sau:
1. Thông tin về tổ
chức, doanh nghiệp:
- Tên tổ chức, doanh
nghiệp: …………………………………………….
- Số quyết định thành
lập hoặc mã số doanh nghiệp: …………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………….
- Địa chỉ trang thông
tin điện tử, ứng dụng giới thiệu hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp:
………………………………………………………………….
- Địa chỉ trang thông
tin điện tử, ứng dụng kinh doanh dịch vụ quảng cáo: ………………………………………………………………………………….
- Địa điểm đặt hệ thống
máy chủ: ………………………………………...
(Đối với tổ chức, doanh
nghiệp nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới vào Việt Nam
- Địa điểm đặt hệ thống
máy chủ chính:…………………………………
- Địa điểm đặt hệ thống
máy chủ tại Việt Nam: …………………………)
2. Thông tin liên hệ:
- Đầu mối liên
hệ:…………………………………………………………
(Đối với tổ chức, doanh
nghiệp nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới vào Việt Nam
- Tên tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân đại diện liên hệ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
..............................................................................................................
- Địa chỉ tại Việt Nam:
……………………………………………………...)
- Địa chỉ Email:
…………………………………………………………..
- Số điện thoại liên
hệ: ……………………………………………………
Chúng tôi xác nhận rằng
những thông tin do chúng tôi cung cấp trên đây là chính xác và cam kết chịu
trách nhiệm về những thông tin này.
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CÁ NHÂN/
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|