|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2292/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 26
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng
10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thông hành chính nhà nước
lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
(Chi tiết tại Phụ
lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc/Thủ trưởng
các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
|
|
1
|
Ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô
nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
|
- UBND tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô
nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Khoản 1, Điều 37, Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
|
- UBND tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
|
|
1
|
Công bố sự cố môi trường
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 7, Điều 28 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
- UBND cấp xã;
- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
|
|
2
|
Ban hành kế hoạch phục hồi môi trường
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 8, Điều 28 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
- UBND cấp xã;
- Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
|
|
3
|
Ban hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối
với sự cố chất thải
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 8, Điều 28 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
- UBND cấp xã;
- Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
|
|
4
|
Ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 9, Điều 28 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
- UBND cấp xã;
- Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
|
|
5
|
Tiếp nhận đăng ký môi trường
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 29 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT.
|
- UBND cấp xã;
- Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
|
|
6
|
Thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố
chất thải cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
Khoản 5 Điều 29 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
- UBND cấp xã;
- Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
|
|
|
|
|
|
|
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP
TỈNH
1. Ban hành kế hoạch xử lý, cải
tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng
1.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Lựa chọn đơn vị tư vấn xây dựng kế hoạch
xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng (sau
đây viết tắt là kế hoạch).
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế hoạch tổ chức lựa chọn
đơn vị tư vấn lập xây dựng kế hoạch.
b) Bước 2: Lập kế hoạch
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế hoạch phối hợp với
đơn vị tư vấn lập kế hoạch.
c) Bước 3: Xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế hoạch có trách nhiệm
gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đối
với dự thảo kế hoạch.
Sau khi nhận được các ý kiến góp ý, cơ quan chủ trì
lập kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn thiện dự thảo kế hoạch trước
khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
d) Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thành lập Hội đồng
thẩm định kế hoạch. Sau khi họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị chủ
trì lập kế hoạch có trách nhiệm hoàn thiện kế hoạch theo ý kết luận của Chủ tịch
Hội đồng.
đ) Bước 5: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê
duyệt kế hoạch.
e) Bước 6: Công bố kế hoạch.
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế hoạch phối hợp với
các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố kế hoạch
sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến.
1.3. Thành phần: Tờ trình của Cơ
quan, đơn vị chủ trì lập kế hoạch; dự thảo Kế hoạch của UBND tỉnh.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng
kế hoạch.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị có liên
quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch.
1.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có): Không quy định.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14.
b) Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Điều 36 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
2. Xây dựng kế hoạch xử lý, cải
tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh giao đơn vị chủ trì
thực hiện nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường
đất đặc biệt nghiêm trọng (sau đây viết tắt là kế hoạch).
- Bước 2: Xây dựng thuyết minh đề cương, dự toán
nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế hoạch xây dựng nội
dung thuyết minh đề cương, dự toán nhiệm vụ.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương,
dự toán nhiệm vụ.
- Bước 4: Cơ quan, đơn vị chủ trì xây dựng kế hoạch
lựa chọn nhà thầu để thực hiện các nội dung/hạng mục công việc trong nhiệm vụ
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Bước 5: Tổ lựa chọn đơn vị thực hiện các nội dung
nhiệm vụ.
- Bước 6: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã được phê
duyệt.
- Bước 7: Cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, trong đó sản phẩm
chính là Dự thảo kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc
biệt nghiêm trọng.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần: Tờ trình của Cơ
quan, đơn vị chủ trì lập kế hoạch; dự thảo Kế hoạch của UBND tỉnh.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng
kế hoạch.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị có liên
quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Nhiệm vụ được nghiệm thu, phê duyệt hoàn thành.
2.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có): Không quy định.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14.
b) Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP
XÃ
1. Công bố sự cố môi trường
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xác minh
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố trực tiếp xác minh sự cố xảy ra.
b) Bước 2: Công bố sự cố môi trường cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã công bố sự cố môi trường cấp
xã sau khi xác minh sự cố xảy ra.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần: Tờ trình của Cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, dự thảo Văn bản công bố sự cố môi trường.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
c) Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố sự cố môi trường cấp xã.
1.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.10. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
1.11. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Khi xảy ra sự cố chất thải cấp xã.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
b) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
d) Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23/4/2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
2. Ban hành kế hoạch phục hồi
môi trường
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng
phó sự cố môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố công bố kết
thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
b) Bước 2: Ban hành kế hoạch phục hồi môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch phục hồi
môi trường cấp xã sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp
xã.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyển.
2.3. Thành phần: Tờ trình của Cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, dự thảo Kế hoạch phục hồi môi trường.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể
từ ngày công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
c) Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố môi trường cấp xã.
2.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.10. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
2.11. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường
cấp xã.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
b) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
d) Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23/4/2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
3. Ban hành kế hoạch cải tạo,
phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng
phó sự cố chất thải
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố công bố kết
thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
b) Bước 2: Ban hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi
trường
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch cải tạo,
phục hồi môi trường cấp xã sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất
thải cấp xã.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
3.3. Thành phần: Tờ trình của Cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ, dự thảo Kế hoạch phục hồi môi trường.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể
từ ngày công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
3.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
c) Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải cấp xã.
3.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.10. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
3.11. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải
cấp xã.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
b) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
d) Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23/4/2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
4. Ban hành kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã xây
dựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
b) Bước 2: Ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường cấp xã.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
4.3. Thành phần: Tờ trình của Cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, dự thảo Kế hoạch phục hồi môi trường.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
4.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
c) Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
4.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.10. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không
quy định.
4.11. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
b) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
d) Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23/4/2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
5. Tiếp nhận đăng ký môi trường
5.1. Trình tự, cách thức thực hiện:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ sơ đăng ký môi trường
đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số
131/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường
của chủ dự án, cơ sở.
c) Bước 3: Cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia
Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT), hồ
sơ đăng ký môi trường của dự án đầu tư, cơ sở được cập nhật dữ liệu về đăng ký
môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp quốc gia.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
5.3. Thành phần: Văn bản đăng ký môi
trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Mẫu số 47 Phụ lục II
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT).
5.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng theo quy định
tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp sau:
- Có phát sinh nước thải sinh hoạt xả ra môi trường
phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường
phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP). Riêng loại hình chăn nuôi gia súc, giết mổ
gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
- Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường
phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm a và điểm c khoản
này với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được
xử lý với tống lưu lượng từ 2.000 m3/giờ trở lên khi đi vào vận hành
chính thức;
- Có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với
tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm trở lên và có phát
sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường trong quá trình vận
hành.
5.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ đăng ký môi trường của dự án đầu tư, cơ sở được cập nhật dữ liệu về đăng
ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp quốc gia.
5.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.10. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Mẫu
văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Mẫu
số 47 Phụ lục II Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT).
5.11. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có):
Dự án đầu tư, cơ sở thuộc các nhóm I, II, III quy định
tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP) thuộc đối tượng theo quy định
tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc các trường hợp
sau:
- Có phát sinh nước thải sinh hoạt xả ra môi trường
phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường
phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP). Riêng loại hình chăn nuôi gia súc, giết mổ
gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
- Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường
phải được xử lý với tống lưu lượng từ 10 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm a và điểm c khoản
này với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được
xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m3/giờ trở lên khi đi vào vận hành
chính thức;
- Có phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại với
tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm trở lên và có phát
sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường trong quá trình vận
hành.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
b) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
d) Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
e) Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
6. Thành lập tổ công tác xác định
nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở để xảy ra sự cố chất thải
có trách nhiệm báo cáo ngay, kịp thời đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban phòng thủ
dân sự cấp xã nơi xảy ra sự cố.
b) Bước 2: Thành lập tổ công tác xác định nguyên
nhân sự cố cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập tổ công
tác xác định nguyên nhân sự cố cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc trực tuyến.
6.3. Thành phần: Tờ trình của Cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, dự thảo Quyết định thành lập tổ công tác xác định
nguyên nhân sự cố.
6.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ dự án đầu tư, cơ sở để xảy ra sự cố chất thải.
6.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
c) Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố cấp xã ngay sau khi
sự cố xảy ra.
6.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.10. Tên các mẫu đơn, tờ khai: Không
có quy định.
6.11. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có): Khi xảy ra sự cố chất thải tại dự án đầu tư, cơ sở.
6.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
b) Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
c) Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
d) Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 /4/2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.