|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3261/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Lê Trường Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
24/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3261/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 24
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP; LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ
HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
NGÀNH TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và
hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và
hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 973/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục của 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 17
thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp;
lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai (Phụ lục
Danh mục và quy trình thủ tục hành chính kèm theo).
Trường hợp thủ tục hành chính
công bố tại Quyết định này đã được cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền
ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng theo
văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các nội dung thủ tục hành chính
tương ứng công bố tại các Quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 và
Quyết định số 2197/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh hết
hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Sở Tài chính, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức tổ chức triển khai, thông báo danh mục
thủ tục hành chính bị bãi bỏ tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử,
tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị cho cá nhân, tổ chức biết,
thực hiện theo quy định.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cập nhật nội dung thủ tục
hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính của
Chính phủ.
Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã gỡ bỏ thủ
tục hành chính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính bị bãi bỏ được
công bố theo Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP; LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP
TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÀNH TÀI
CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3261/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẤP TỈNH
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức và Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
DVC TT
|
Ghi chú
|
|
Lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
|
1.
|
2.002041
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ
sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi ngành, nghề
kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkyqu
amang.dkkd.gov. vn/
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Đăng ký kinh doanh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Đối với trường hợp đăng ký
thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp: Theo quy định
tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân (Thông tư số 64/2025/TT-BTC) thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định
tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí
đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
+ Đối với trường hợp thông
báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế:
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm
theo Thông tư số 47/2019/TT-ВТС. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Toàn trình
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4166/QĐ- BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
2.
|
2.002011
|
Đăng ký thay đổi thành viên hợp
danh; đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp
bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkyqu amang.dkkd.gov.
vn/
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Đăng ký kinh doanh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TTBTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm
theo Thông tư số 47/2019/TT-BТС.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trà cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Toàn trình
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4166/QĐ- BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
3.
|
2.002009
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ,
phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công
ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
|
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ
phần, công ty hợp danh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkyqu amang.dkkd.gov.
vn/
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Đăng ký kinh doanh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TTBTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm
theo Thông tư số 47/2019/TT-BTС.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC). Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Toàn trình
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4166/QĐ- BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
4.
|
2.002069
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi
nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkyqu
amang.dkkd.gov. vn/
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Đăng ký kinh doanh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh: Theo quy định
tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại
điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
+ Trường hợp thông báo lập chỉ
nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Không được quy định tại Biểu phí, lệ
phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Toàn trình
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4166/QĐ- BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính
|
|
5.
|
2.002085
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với
các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất
công ty
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkyqu
amang.dkkd.gov. vn/
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Đăng ký kinh doanh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TTBTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ
phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo
Thông tư số 47/2019/TT-BTС.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC). Miễn lệ phí đối
với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Toàn trình
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4166/QĐ- BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
6.
|
2.000368
|
Thông báo thay đổi nội dung
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội
|
Trong thời hạn 03 (ba) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkyqu
amang.dkkd.gov. vn/
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Đăng ký kinh doanh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTС.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC..
|
Toàn trình
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4166/QĐ- BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
7.
|
1.010010
|
Đề nghị dừng thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp; thông báo hủy. bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh
nghiệp
|
- Đề nghị dừng thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ.
- Thông báo hủy bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkyqu
amang.dkkd.gov. vn/
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Đăng ký kinh doanh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BТС.-
|
- Luật Doanh nghiệp 2020; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Toàn trình
|
Nội dung TTHC thực hiện theo Quyết
định số 4166/QĐ- BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẤP XÃ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Cách thức và Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
DVC TT
|
Ghi chú
|
|
Lĩnh vực thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
1
|
2.002638
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác/ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện/ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị
tiêu hủy
|
03 Ngày làm việc
|
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa cấp xã;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/Cổng dịch vụ công quốc gia
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với
phường).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và
Đô thị (đối với phường)
|
- Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm 2023.
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (Thông tư số 85/2019/TT- BTC)).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có
thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông
qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng
cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không
được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp
đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ
Tài chính).
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính
|
Một phần
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
2
|
2.002641
|
Thông báo tạm ngừng kinh
doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
03 Ngày làm việc
|
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa cấp xã;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/Cổng dịch vụ công quốc gia
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với
phường).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và
Đô thị (đối với phường)
|
- Trường hợp Thông báo tạm ngừng
kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác: Không thu lệ phí
đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã
năm 2023
- Trường hợp thông báo tạm ngừng
kinh doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Mức lệ phí (nếu
có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ
Tài chính).
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính
|
Một phần
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
3
|
2.002643
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Dừng thực hiện thủ tục giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 Ngày làm việc
|
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa cấp xã;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/Cổng dịch vụ công quốc gia
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với
phường).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và
Đô thị (đối với phường)
|
- Trường hợp Dừng thực hiện
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
+ Mức lệ phí (nếu có) theo
quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
+ Không thu lệ phí đăng ký đối
với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm 2023
- Trường hợp dừng thực hiện
thủ tục giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Mức lệ phí (nếu có) theo
quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ
Tài chính).
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính
|
Một phần
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong
lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
4
|
2.002123
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh; Thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 Ngày làm việc
|
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa cấp xã;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/Cổng dịch vụ công quốc gia
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với
phường).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và
Đô thị (đối với phường)
|
- Trường hợp đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã:
+ Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số
85/2019/TT-BTC).
+ Người nộp hồ sơ đăng ký nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh
có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông
qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng
cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không
được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp
đăng ký.
+ Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Mức lệ
phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ
Tài chính).
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính
|
Một phần
|
Nội dung TTHC thực hiện theo
Quyết định số 4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
|
5
|
2.002648
|
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
03 Ngày làm việc
|
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận một
cửa cấp xã;
- Qua dịch vụ Bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/Cổng dịch vụ công quốc gia
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với
phường).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế Hạ tầng và
Đô thị (đối với phường)
|
- Trường hợp hiệu đính, cập nhật,
bổ sung thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
+ Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số
85/2019/TT-BTC).
+ Người nộp hồ sơ đăng ký nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh
có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông
qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng
cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không
được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp
đăng ký.
+ Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp hiệu đính, cập
nhật, bổ sung thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
+ Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
+ Người nộp hồ sơ đăng ký nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh
có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông
qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng
cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không
được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp
đăng ký.
+ Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ
Tài chính).
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính
|
Một phần
|
Nội dung TTHC thực hiện theo Quyết
định số 4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
|
1
|
2.002010
|
Đăng ký thay đổi người đại diện
theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
2
|
1.005114
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
3
|
2.002000
|
Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp
tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
4
|
2.001996
|
Thông báo thay đổi ngành, nghề
kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công
ty hợp danh)
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
5
|
2.001993
|
Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của
chủ doanh nghiệp tư nhân
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
6
|
2.001954
|
Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký thuế (trừ thay đổi phương pháp tính thuế)
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
7
|
2.002070
|
Thông báo lập chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công
ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
8
|
2.002083
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với
các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC ngày
15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của
doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
9
|
2.002059
|
Hợp nhất doanh nghiệp (đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
10
|
2.000375
|
Thông báo thay đổi nội dung
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
11
|
1.010023
|
Thông báo hủy bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp
|
Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Đăng ký kinh doanh
|
|
II
|
Lĩnh vực thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
12
|
2.001973
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã
|
Quyết định số 4167/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
13
|
1.005377
|
Thông báo tạm ngừng kinh
doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
Quyết định số 4167/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
14
|
2.002644
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác
|
Quyết định số 4167/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
15
|
2.002645
|
Dừng thực hiện thủ tục giải thể
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Quyết định số 4167/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
16
|
2.002646
|
Thông báo lập chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài
|
Quyết định số 4167/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
|
17
|
2.002650
|
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
Quyết định số 4167/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung,bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính
|
Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc
Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị (đối với phường)
|
Quyết định 3261/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp; lĩnh vực Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3261/QĐ-UBND ngày 24/12/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp; lĩnh vực Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
190
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|