|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 386/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI NĂM 2026
Thi hành Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Kế hoạch số 362/KH-UBND ngày
24/12/2025 của UBND Thành phố về công tác bảo vệ môi trường ngành Công Thương
Hà Nội giai đoạn 2026-2030, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch công tác bảo
vệ môi trường ngành Công Thương năm 2026 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Triển khai hiệu quả, thiết
thực các nhiệm vụ của ngành Công Thương trong công tác bảo vệ môi trường theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
các Kế hoạch của UBND Thành phố triển khai thực hiện Quyết định số 1894/QĐ-TTg
ngày 04/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển ngành
công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025-2030, Quyết định số 280/QĐ-TTg
ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030, Quyết định số 889/QĐ-TTg
ngày 24/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia
về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021-2030; Quyết định số
2756/QĐ-BCT ngày 14/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành
động ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh của ngành Công Thương
giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND
ngày 10/7/2025 của HĐND Thành phố Hà Nội quy định biện pháp giảm phát thải nhựa
trên địa bàn thành phố Hà Nội và Kế hoạch số 362/KH-UBND ngày 24/12/2025 của
UBND Thành phố về công tác bảo vệ môi trường ngành Công Thương Hà Nội giai đoạn
2026-2030.
2. Thực hiện hiệu quả công tác
giáo dục, phổ biến quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đến các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp ngành Công Thương để khai thác, sử dụng các nguồn tài
nguyên hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh; ứng phó với vấn đề biến đổi khí hậu.
3. Nâng cao năng lực bảo vệ môi
trường, đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, xây dựng và phát triển các mô
hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, các- bon thấp; chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu ngành Công Thương.
4. Chủ động triển khai các hành
động thiết thực hưởng ứng việc bảo vệ môi trường ngành Công Thương; khuyến
khích giảm thiểu tác động vào môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh trong
lĩnh vực công nghiệp, thương mại, năng lượng, phát triển hệ thống hạ tầng công
nghiệp.
5. Thúc đẩy các mô hình sản xuất,
kinh doanh theo hướng tăng trưởng xanh, trong đó áp dụng các giải pháp khai
thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa
trên nền tảng khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số để
nâng cao chất lượng, phát huy lợi thế cạnh tranh và giảm thiểu tác động tiêu cực
đến môi trường.
6. Nghiên cứu xây dựng cơ chế,
chính sách nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân hoạt động
trong lĩnh vực Công Thương tham gia thực hiện các quy định của Chính phủ, Bộ
Công Thương, Thành phố trong sản xuất, kinh doanh công nghiệp và thương mại
liên quan đến công tác bảo vệ môi trường.
II. NỘI DUNG
1. Đẩy mạnh
việc phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực Công Thương
- Phổ biến công tác bảo vệ môi
trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi
hành; các chương trình, đề án, chỉ thị, kế hoạch của Chính phủ, Bộ Công Thương,
Thành phố có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Công
Thương trên địa bàn Thành phố.
- Tăng cường giáo dục phổ biến
về môi trường, công nghiệp môi trường, kinh tế tuần hoàn nhằm giúp tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh, thay đổi phương thức, thói quen trong sản xuất, kinh
doanh, tiêu dùng; lựa chọn sản phẩm, hàng hóa thân thiện với môi trường, tiết
kiệm năng lượng, có thể tái sử dụng để tiết kiệm nguồn tài nguyên.
2. Phát triển
công nghiệp xanh, thúc đẩy hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững
- Nghiên cứu phát triển năng lượng
tái tạo, sản xuất pin và năng lượng dự trữ, xử lý và tái chế chất thải, vật liệu
xanh… nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính, ô nhiễm môi trường, bảo vệ hệ
sinh thái và môi trường sống.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư nghiên cứu, phát triển và áp dụng công nghệ xanh, sản xuất các sản phẩm,
hàng hóa thân thiện với môi trường; xây dựng và áp dụng mô hình kinh tế tuần
hoàn trong sản xuất công nghiệp để thực hiện hiệu quả Chương trình hành động quốc
gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021-2030 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24/6/2020.
- Khuyến khích người tiêu dùng
sử dụng các sản phẩm xanh, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường từ quá
trình tiêu dùng.
- Thực hiện hiệu quả Nghị quyết
số 22/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025 của HĐND Thành phố Hà Nội quy định biện pháp
giảm phát thải nhựa trên địa bàn Thành phố, trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại, tập trung vào sản xuất, sử dụng các vật liệu có khả năng tái chế, dễ
tiêu hủy dùng trong hoạt động thương mại điện tử.
- Xử lý, tái chế, tái sử dụng
chất thải công nghiệp, tận dụng tối đa các vật liệu có thể tái chế, tái sử dụng,
giảm thiểu lượng rác thải ra môi trường, hạn chế sử dụng các sản phẩm dùng một
lần, sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.
3. Phát triển
năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân
sử dụng năng lượng tái tạo giúp giảm lượng khí thải CO2 và các khí độc hại
khác, góp phần giảm thiểu khí thải nhà kính.
- Giảm mức tiêu hao năng lượng
cho các ngành/phân ngành công nghiệp; tiếp cận, áp dụng các giải pháp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; chứng nhận công trình xanh, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; xây dựng định mức, mức tiêu thụ năng lượng cho các ngành
thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại nhằm tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương
trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2019-2030
đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019.
4. Thiết kế
sản phẩm thân thiện môi trường; xây dựng chuỗi cung ứng bền vững:
- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ
chức, cá nhân đổi mới công nghệ, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường,
xây dựng chuỗi cung ứng bền vững, thiết kế sản phẩm có tuổi thọ cao, dễ tái chế,
thu hồi trong chuỗi cung ứng để đảm bảo các hoạt động sản xuất và kinh doanh
tuân thủ các tiêu chuẩn bền vững, tạo ra các cơ hội kinh doanh mới, nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xanh.
- Khuyến khích, hướng dẫn người
tiêu dùng mua sắm có trách nhiệm thông qua việc lựa chọn các sản phẩm có nguồn
gốc rõ ràng, chất lượng tốt nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến sức khỏe
con người từ ô nhiễm môi trường.
5. Nghiên cứu,
hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy công tác bảo vệ môi trường trong sản
xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại.
- Hình thành các khu, cụm công
nghiệp chuyên ngành hoặc hỗn hợp và nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách để
di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu giữ hàng hóa có khả năng gây ô nhiễm
môi trường, tái chế rác thải nguy hại vào khu, cụm công nghiệp nhằm bảo đảm an
toàn, tiết kiệm nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế,
chính sách khuyến khích ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ sản xuất,
kinh doanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên; chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng dựa
trên tăng năng suất, tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế,
chính sách khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình sản xuất xanh, áp
dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong các khu, cụm công nghiệp.
- Nghiên cứu các điều kiện cơ sở
vật chất, pháp lý tham gia phát triển thị trường các-bon trên địa bàn Thành phố.
6. Thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương
- Triển khai các giải pháp kỹ
thuật, kinh nghiệm trong quản lý môi trường, giảm nhẹ phát thải nhà kính trong
các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và hoạt động thương mại theo điều kiện và mức
độ phát triển của khoa học và công nghệ.
- Tham gia đánh giá, nhận diện
các tác động môi trường của các dạng năng lượng mới; đánh giá hiện trạng công
nghệ sản xuất, nguồn phát thải, rủi ro, sự cố môi trường của một số loại hình sản
xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường; kiểm soát các nguồn thải chất thải nguy hại, ứng phó
các sự cố môi trường.
- Thực hiện công tác thống kê,
khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương theo
quy định.
III. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
năm 2026 từ nguồn ngân sách Thành phố.
2. Căn cứ nội dung nhiệm vụ của
Kế hoạch, Sở Công Thương và các Sở, ngành liên quan xây dựng nhiệm vụ, dự toán kinh
phí triển khai Kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, trình UBND Thành
phố theo đúng quy định.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành có liên quan thực hiện công tác phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực Công Thương trên địa bàn Thành phố với
các nội dung, hình thức phù hợp.
b) Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành, địa phương có liên quan tham mưu giúp UBND Thành phố xây dựng và triển
khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án thực hiện Chương trình phát triển
ngành công nghiệp môi trường Việt Nam; Chương trình hành động quốc gia về sản
xuất và tiêu dùng bền vững; Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả; phát triển công nghiệp môi trường; Kế hoạch hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh của ngành Công Thương; các nhiệm vụ liên
quan đến công tác bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà
kính, bảo vệ tầng ô-zôn, giảm phát thải nhựa trong ngành Công Thương năm 2026
theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương liên quan tham mưu, đề xuất hình thành 01 cụm công nghiệp
chuyên ngành hoặc hỗn hợp để bố trí, phục vụ di dời các cơ sở sản xuất công
nghiệp, kinh doanh, lưu giữ hàng hóa nguy hiểm, có khả năng gây ô nhiễm môi trường,
tái chế rác thải nguy hại nhằm bảo đảm an toàn, tiết kiệm nguồn tài nguyên và bảo
vệ môi trường.
d) Tiếp nhận báo cáo kiểm kê
khí nhà kính trong lĩnh vực ngành Công Thương theo phân công.
e) Thống kê, lập danh sách các doanh
nghiệp ngành Công Thương thuộc đối tượng phải thực hiện khai báo về môi trường
theo quy định về khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành
Công Thương.
g) Tổng hợp, báo cáo UBND Thành
phố, Bộ Công Thương các nội dung liên quan đến bảo vệ môi trường ngành Công
Thương theo quy định.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND xã, phường tham mưu thực hiện Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn
dầu ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định số 24/2025/QĐ-TTg ngày 16/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban
hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính
phủ.
b) Tham mưu tiếp tục thực hiện
các nội dung quy định tại Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023 của UBND
thành phố Hà Nội ban hành danh mục, lộ trình và kế hoạch xử lý ô nhiễm môi trường
đối với các làng nghề trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương nghiên cứu xây dựng cơ chế khuyến khích chuyển đổi sang mô
hình sản xuất xanh, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong các tổ chức, doanh
nghiệp, khu, cụm công nghiệp, góp phần cụ thể hóa mục tiêu giảm cường độ phát
thải khí nhà kính, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, phục hồi các tài nguyên
tái tạo được, đồng thời giảm ô nhiễm, suy thoái môi trường.
d) Thực hiện các nhiệm vụ về kiểm
kê khí nhà kính theo phân công.
e) Phối hợp với Sở Công Thương
tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
liên quan đến bảo vệ môi trường ngành Công Thương.
g) Kiểm tra và xử lý các vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường; kiểm soát các nguồn thải chất thải nguy hại, ứng
phó các sự cố môi trường theo quy định.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng,
chuyển giao khoa học và công nghệ, đổi mới, sáng tạo trong sản xuất, kinh
doanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố.
b) Phối hợp với Sở Công Thương
và các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng
ô-zôn ngành Công Thương.
4. Sở Tài
chính
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND xã, phường nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tổ chức,
cá nhân di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu giữ hàng hóa vào khu, cụm
công nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, tiết kiệm nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.
b) Nghiên cứu, tham mưu xây dựng
các điều kiện cơ sở vật chất, pháp lý tham gia phát triển thị trường các-bon
trên địa bàn Thành phố.
c) Phối hợp với Sở Công Thương
tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
liên quan đến công tác bảo vệ môi trường ngành Công Thương.
5. Ban Quản
lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương liên quan nghiên cứu bố trí các cơ sở sản xuất, kho chứa hóa
chất tại các khu công nghiệp để phục vụ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp,
kinh doanh, lưu giữ hàng hóa nguy hiểm, có khả năng gây ô nhiễm môi trường, tái
chế rác thải nguy hại nhằm bảo đảm an toàn, tiết kiệm nguồn tài nguyên và bảo vệ
môi trường.
b) Phối hợp với Sở Công Thương
tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
liên quan đến công tác bảo vệ môi trường ngành Công Thương.
6. Các Sở,
ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện việc quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, công nghiệp,
kinh doanh thương mại theo quy định.
b) Kiểm tra và xử lý vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Công Thương
tham gia xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
liên quan đến bảo vệ môi trường ngành Công Thương năm 2026.
Căn cứ Kế hoạch này, các sở,
ngành, UBND xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả. Nếu có
khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo
về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh cho
phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ngành: CT, TC, NN&MT, KH&CN, BQLCKCNC&KCN;
- UBND các phường, xã;
- VPUB: CVP, các PCVP, các PCM;
- TTTTDL&CNS;
- Cổng thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu VT, KTTráng..
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THUỘC KẾ HOẠCH CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 386/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
TT
|
Danh mục
|
Đơn vị thực hiện
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Thời gian thực hiện
|
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
1
|
Phổ biến pháp luật về bảo vệ
môi trường liên quan đến lĩnh vực Công Thương trên địa bàn Thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Các doanh nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Công
Thương; UBND xã, phường.
|
Lớp
|
01
|
Quý II-IV/2026
|
|
2
|
Thực hiện các nhiệm vụ về bảo
vệ môi trường tại Kế hoạch phát triển công nghiệp môi trường trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2026.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch
|
01
|
Quý I- IV/2026
|
|
3
|
Thực hiện các nhiệm vụ về bảo
vệ môi trường tại Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững năm 2026.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch
|
01
|
Quý I- IV/2026
|
|
4
|
Thực hiện các nhiệm vụ về bảo
vệ môi trường tại Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả năm 2026.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành Thành phố; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch
|
01
|
Quý I- IV/2026
|