|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4197/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày 21
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số
nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
5132/QĐ-BQP ngày 13/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực chính sách thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 375/TTr-SNV ngày 17/10/2025.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính và quy trình
nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở
Nội vụ, cụ thể như sau:
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung: 02 thủ tục hành chính lĩnh vực chính sách.
Nội dung cụ thể thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số 5132/QĐ-BQP
ngày 13/10/2025 của Bộ Quốc phòng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực chính sách thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng
(Chi tiết, có Phụ lục I đính kèm).
2. Phê duyệt sửa đổi,
bổ sung 02 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (Chi tiết, có Phụ lục
II đính kèm).
3. Các thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính
tương ứng được công bố tại Quyết định số 4955/QĐ- UBND ngày 27/12/2024 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh
vực chính sách và Quyết định số 2401/QĐ- SLĐTBXH ngày 24/02/2025 của Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy trình nội bộ giải quyết thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực chính sách thuộc phạm vi, chức
năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2. Trách
nhiệm thực hiện:
1. Sở Nội vụ có trách
nhiệm thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; cung cấp
nội dung thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố,
Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường, đặc khu để niêm yết công
khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo
đúng quy định.
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố:
a) Xây dựng/thay thế
quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính (nếu có) tại Điều 1 Quyết định
này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố ngay
sau khi nhận được Quyết định này.
b) Đăng tải công khai
thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đảm bảo
kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi
nhận:
- Như
Điều 3;
- Cục KSTTHC (VPCP);
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, NV&KTGS;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.V.Trưởng.
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch
UBND thành phố Hải Phòng)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TỈNH (02 TTHC)
|
Stt
|
Mã
TTHC
|
Tên
TTHC
|
Thời
hạn giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện
|
Phí,
lệ phí
|
Cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
Theo
quy định
|
Sau
cắt giảm
|
Toàn
trình
|
Một
phần
|
|
1
|
2.002755
|
Thủ tục giải quyết chế
độ trợ cấp một lần đối với công nhân viên chức nhà nước, chuyên gia các
ngành; cán bộ xã, phường, thị trấn; công an xã; thanh niên xung phong trực
tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30/4/1975,
đã thôi việc, đã về gia đình (đối tượng còn sống)
|
12 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân xã:
Không quá 05 ngày làm việc;
- Sở Nội vụ: Không
quá 07 ngày làm việc.
|
06 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân xã:
Không quá 2,5 ngày làm việc;
- Sở Nội vụ: Không
quá 3,5 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
|
Không quy định
|
x
|
|
- Quyết định số
62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách
đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
- Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg ngày 10/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ
quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư liên tịch số
01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cămpuchia, giúp bạn Lào sau ngày
30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
- Thông tư số
104/2024/TT-BQP ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ
một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai
thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách.
|
|
2
|
2.002757
|
Thủ tục giải quyết chế
độ trợ cấp một lần đối với công nhân viên chức nhà nước, chuyên gia các
ngành; cán bộ xã, phường, thị trấn; công an xã; thanh niên xung phong trực
tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30/4/1975
đã thôi việc, đã về gia đình (đối với đối tượng đã từ trần)
|
12 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân xã:
Không quá 05 ngày làm việc;
- Sở Nội vụ: Không
quá 07 ngày làm việc.
|
06 ngày làm việc.
- Ủy ban nhân dân xã:
Không quá 2,5 ngày làm việc;
- Sở Nội vụ: Không quá
3,5 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã
|
Không quy định
|
x
|
|
- Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối
tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia,
giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
- Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg ngày 10/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ
quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư liên tịch số
01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH- BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cămpuchia, giúp bạn Lào sau ngày
30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
- Thông tư số
104/2024/TT-BQP ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ
một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai
thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.
- Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách.
|
PHỤ
LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Chủ tịch
UBND thành phố Hải Phòng)
1.
Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với công nhân viên chức nhà nước,
chuyên gia các ngành; cán bộ xã, phường, thị trấn; công an xã; thanh niên xung
phong trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế sau
ngày 30/4/1975, đã thôi việc, đã về gia đình (đối tượng còn sống thuộc thẩm
quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) (MSHS: 2.002755).
1.1 Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc
(trong đó Ủy ban nhân dân cấp xã: 2,5 ngày làm việc; Sở Nội vụ: 3,5 ngày làm
việc).
1.2 Sơ đồ quy trình
giải quyết:



1.3. Diễn giải sơ đồ.
a) Tiếp nhận hồ sơ.
- Cá nhân nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức tiếp nhận
hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ: Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thì lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân trong thời gian 1/4 ngày
làm việc.
b) Thẩm định và xem
xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Văn hóa - Xã hội
cấp xã:
- Trưởng Phòng Văn hóa
- Xã hội cấp xã nhận hồ sơ, phân công cho chuyên viên giải quyết: Thời gian
thực hiện 1/4 ngày làm việc.
- Chuyên viên báo cáo
kết quả thẩm định, giải quyết hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Văn hóa
- Xã hội cấp xã trình
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ký văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong
thời hạn 1 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Văn hóa
- Xã hội cấp xã trình
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã ký văn bản từ chối giải quyết thủ tục hành
chính và thông báo nêu rõ lý do trả lại tổ chức/cá nhân trong thời hạn 1 ngày
làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đủ điều
kiện, chuyên viên tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng chính
sách; hoàn thiện việc xét duyệt, lập và xác nhận hồ sơ cho từng đối tượng trình
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định:
Thời gian thực hiện tối đa 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
- Lãnh đạo Phòng Văn
hóa - Xã hội cấp xã kiểm tra duyệt kết quả thẩm định của chuyên viên: Thời gian
thực hiện 1/4 ngày làm việc.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét ký duyệt kết quả thẩm định của Phòng Văn hóa - Xã hội: Thời
gian thực hiện 1/2 ngày làm việc.
- Phòng Văn hóa - Xã
hội nhận kết quả từ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã scan bổ sung danh sách; chuyển
danh sách kèm giấy tờ theo quy định đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố: Thời gian thực hiện 1/4 ngày làm việc.
Sở Nội vụ:
- Công chức tiếp nhận
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành
phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận chuyển Sở
Nội vụ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì từ chối tiếp nhận: thời gian thực hiện 1/4
ngày làm việc.
- Trưởng phòng Người có
công phân công cho chuyên viên giải quyết: Thời gian thực hiện 1/4 ngày làm
việc.
- Chuyên viên báo cáo
kết quả thẩm định, giải quyết hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Người có công, trình
Lãnh đạo Sở ký văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 2 ngày làm
việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Người có công, trình
Lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo nêu
rõ lý do trả trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đủ điều
kiện, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Người có công xem xét, phê duyệt kết quả
giải quyết: Thời gian thực hiện tối đa 1,5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ
sơ.
- Lãnh đạo Phòng Người
có công kiểm tra duyệt kết quả thẩm định của chuyên viên: Thời gian thực hiện
1/2 ngày làm việc.
- Lãnh đạo Sở xem xét
ký duyệt kết quả thẩm định của Phòng Người có công, báo cáo UBND thành phố:
Thời gian thực hiện 1/2 ngày làm việc.
c) Nhận kết quả và trả
cho tổ chức, cá nhân.
Phòng Người có công
nhận hồ sơ từ Lãnh đạo Sở; bàn giao cho cán bộ văn phòng lấy số, ban hành văn
bản: Thời gian thực hiện 1/4 ngày làm việc; trả kết quả giải quyết cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố xử lý kết quả giải quyết hồ sơ, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Thời gian thực hiện 1/4 ngày làm việc.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã trả kết quả cho cá nhân/tổ chức theo quy định.
2.
Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với công nhân viên chức nhà nước,
chuyên gia các ngành; cán bộ xã, phường, thị trấn; công an xã; thanh niên xung phong
trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30/4/1975
đã thôi việc, đã về gia đình (đối với đối tượng đã từ trần) thuộc thẩm quyền giải
quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố (MSHS: 2.002757).
2.1 Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc
(trong đó Ủy ban nhân dân cấp xã: 2,5 ngày làm việc; Sở Nội vụ: 3,5 ngày làm
việc).
2.2 Sơ đồ quy trình
giải quyết:



2.3 Diễn giải sơ đồ.
a) Tiếp nhận hồ sơ.
- Cá nhân nộp hồ sơ
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức tiếp nhận
hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ: nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thì lập phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cho cá nhân trong thời gian 1/4 ngày
làm việc.
b) Thẩm định và xem
xét, ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Phòng Văn hóa - Xã hội
cấp xã:
- Trưởng Phòng Văn hóa
- Xã hội cấp xã nhận hồ sơ, phân công cho chuyên viên giải quyết: thời gian
thực hiện 1/4 ngày làm việc.
- Chuyên viên báo cáo
kết quả thẩm định, giải quyết hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Văn hóa
- Xã hội cấp xã trình
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã ký văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong
thời hạn 1 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Văn hóa
- Xã hội cấp xã trình
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã ký văn bản từ chối giải quyết thủ tục hành chính và
thông báo nêu rõ lý do trả lại tổ chức/cá nhân trong thời hạn 1 ngày làm việc
kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đủ điều
kiện, chuyên viên tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng chính
sách; hoàn thiện việc xét duyệt, lập và xác nhận hồ sơ cho từng đối tượng trình
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định:
Thời gian thực hiện tối đa 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
- Lãnh đạo Phòng Văn
hóa - Xã hội cấp xã kiểm tra duyệt kết quả thẩm định của chuyên viên: Thời gian
thực hiện 1/4 ngày làm việc.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân xã xem xét ký duyệt kết quả thẩm định của Phòng Văn hóa - Xã hội: Thời gian
thực hiện 1/2 ngày làm việc.
- Phòng Văn hóa - Xã
hội nhận kết quả từ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã scan bổ sung danh sách; chuyển
danh sách kèm giấy tờ theo quy định đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố: Thời
gian thực hiện 1/4 ngày làm việc.
Sở Nội vụ:
- Công chức tiếp nhận
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành
phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận chuyển Sở
Nội vụ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì từ chối tiếp nhận: thời gian thực hiện 1/4
ngày làm việc.
- Trưởng phòng Người có
công phân công cho chuyên viên giải quyết: Thời gian thực hiện 1/4 ngày làm
việc.
- Chuyên viên báo cáo
kết quả thẩm định, giải quyết hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Người có công, trình
Lãnh đạo Sở ký văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 2 ngày làm
việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Người có công, trình
Lãnh đạo Sở ký văn bản từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo nêu
rõ lý do trả trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đủ điều
kiện, chuyên viên trình Lãnh đạo Phòng Người có công xem xét, phê duyệt kết quả
giải quyết: Thời gian thực hiện tối đa 1,5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ
sơ.
- Lãnh đạo Phòng Người
có công kiểm tra duyệt kết quả thẩm định của chuyên viên: Thời gian thực hiện
1/2 ngày làm việc.
- Lãnh đạo Sở xem xét
ký duyệt kết quả thẩm định của Phòng Người có công, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố: Thời gian thực hiện 1/2 ngày làm việc.
c) Nhận kết quả và trả
cho tổ chức, cá nhân.
Phòng Người có công
nhận hồ sơ từ Lãnh đạo Sở; bàn giao cho cán bộ văn phòng lấy số, ban hành văn
bản: Thời gian thực hiện 1/4 ngày làm việc; trả kết quả giải quyết cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố;
Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố xử lý kết quả giải quyết hồ sơ, chuyển kết quả đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã: Thời gian thực hiện 1/4 ngày làm việc.
Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã trả kết quả cho cá nhân/tổ chức theo quy định./.