|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1327/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 20 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ,
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật
Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý
vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;
Căn
cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12/6/2017;
Căn
cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn
cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại
quốc gia; Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương
trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số
72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn
cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc
tiến thương mại quốc gia;
Căn
cứ Thông tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng
dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương
trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại; Thông tư số 40/2020/TT-BCT ngày
30/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 11/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực
hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại”;
Căn
cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 28/3/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến
thương mại tỉnh Lạng Sơn;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 53/TTr-SCT ngày 12/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này
Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng
Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Cục Xúc tiến Thương mại-Bộ Công Thương;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ban KTNS, HĐND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- PCVP UBND tỉnh, các phong CV, TTTT;
- Lưu: VT, KTTH (LC).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
QUY CHẾ
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày 20/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy
chế này quy định việc xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình xúc tiến thương
mại tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy
chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến Chương trình
xúc tiến thương mại của tỉnh (Chương trình), gồm:
1. Sở
Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình);
2.
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh (đơn vị chủ trì);
3.
Các đơn vị của tỉnh có đề án xúc tiến thương mại (đề án) được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
4.
Các cơ quan liên quan; các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động thuộc Chương
trình xúc tiến thương mại của tỉnh.
Chương II
XÂY DỰNG, QUẢN
LÝ, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 3. Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến thương mại
1. Kế
hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn
a) Kế
hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn được xây dựng trên cơ sở nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh.
b) Nội
dung phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển ngoại
thương; phát triển thị trường trong nước; vùng nông thôn, biên giới, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc; xúc tiến thương mại trên môi trường mạng.
c)
Các cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề xuất kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn
(theo Mẫu số 01) đến đơn vị chủ trì để tổng hợp,
xây dựng kế hoạch giai đoạn.
2. Chương
trình xúc tiến thương mại hằng năm
a) Được
xây dựng trên cơ sở kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn được phê duyệt và
yêu cầu thực tế của tỉnh.
b) Nội
dung phải đảm bảo đầy đủ các nhiệm vụ xúc tiến thương mại của tỉnh, của các cơ
quan, đơn vị.
c)
Các cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề xuất tham gia (theo Mẫu
số 01) kèm Đề án chi tiết (theo Mẫu số 02) đến
đơn vị chủ trì trước ngày 15/8 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp, xây dựng
chương trình.
Điều 4. Xây dựng đề án xúc tiến thương mại
1.
Các cơ quan, đơn vị xây dựng đề án chi tiết và dự toán kinh phí thực hiện, nội
dung của đề án (theo Mẫu số 02) phải đáp ứng các
nội dung yêu cầu tại Phụ lục 01.
2. Đối
với đề án kéo dài trên một (01) năm tài chính, phải xây dựng nội dung và kinh
phí cho từng năm.
Điều 5. Tiếp nhận, thẩm định kế hoạch, chương trình, đề án
xúc tiến thương mại
1.
Đơn vị chủ trì tiếp nhận, tổng hợp; rà soát kế hoạch, chương trình, đề án trình
Sở Công Thương thẩm định theo quy định.
2. Cơ
quan thẩm định căn cứ quy định, yêu cầu (Phụ lục 1,
Phụ lục 2) tiến hành thẩm định, đánh giá; thông báo
kết quả bằng văn bản cho đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình.
Điều 6. Phê duyệt kế hoạch, chương trình, đề án xúc tiến
thương mại
1.
Đơn vị chủ trì lập hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch, chương trình, đề
án xúc tiến thương mại trước ngày 30 tháng 11 của năm trước năm kế hoạch.
2. Hồ
sơ trình gồm các văn bản, tài liệu sau:
a) Tờ
trình của đơn vị trình phê duyệt;
b) Dự
thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh;
c) Bảng
tổng hợp các đề án xúc tiến thương mại;
d)
Văn bản thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;
đ) Kế
hoạch, đề án của các cơ quan, đơn vị;
e)
Các tài liệu khác (nếu có).
3.
UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn; chương trình, đề án
xúc tiến thương mại hằng năm. Riêng đối với chương trình, đề án xúc tiến thương
mại năm 2025 được phê duyệt sau khi Quy chế này được ban hành.
Điều 7. Các đề án không đủ điều kiện tiếp nhận
Các đề
án không đủ điều kiện tiếp nhận khi không đảm bảo một trong các điều kiện sau:
1.
Các đề án của các cơ quan, đơn vị không có chức năng, nhiệm vụ hoạt động xúc tiến
thương mại theo quy định.
2. Đề
án không đạt điểm đánh giá theo quy định (Phụ lục 2).
3. Nội
dung đề án không phù hợp với nội dung, mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND và kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn được duyệt.
Điều 8. Điều chỉnh, bổ sung, chấm dứt thực hiện đề án xúc
tiến thương mại
1.
Trường hợp điều chỉnh, thay đổi nội dung, bổ sung đề án hoặc chấm dứt thực hiện
đề án đã được phê duyệt để phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế, đơn vị có
đề án phải kịp thời có văn bản (theo Mẫu số 03) giải
thích rõ lý do, kiến nghị và phương án điều chỉnh, bổ sung, chấm dứt, gửi đơn
vị chủ trì tổng hợp gửi Sở Công Thương thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết
định.
2.
Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt,
đơn vị có đề án báo cáo, đề xuất bằng văn bản các nội dung thay đổi và phải nêu
rõ lý do thay đổi, gửi đơn vị chủ trì xem xét, điều chỉnh theo quy định.
3.
Trường hợp qua kiểm tra, giám sát phát hiện cơ quan, đơn vị có đề án không thực
hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đã được phê duyệt hoặc nội dung đề án
không còn phù hợp, cơ quan kiểm tra, giám sát báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết
định chấm dứt việc thực hiện đề án và xử lý theo quy định.
4.
Sau khi có quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện đề án, đơn vị
chủ trì thực hiện việc điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các
đề án đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí, các chương trình, đề án mới.
Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giai đoạn và chương
trình xúc tiến thương mại hằng năm
1.
Các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ, nhu cầu thực tế và các quy định hiện hành
đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn gửi
đơn vị chủ trì tổng hợp gửi Sở Công Thương thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt.
2.
Các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ, nhu cầu thực tế và các quy định hiện hành
đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung chương trình xúc tiến thương mại hằng năm
gửi đơn vị chủ trì để tổng hợp gửi Sở Công Thương thẩm định để trình UBND tỉnh
phê duyệt.
Điều 10. Quản lý, thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại
1. Sở
Công Thương có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chủ
trì thẩm định nội dung kế hoạch, chương trình, đề án xúc tiến thương mại do đơn
vị chủ trì trình.
b) Chủ
trì tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị thực hiện Chương trình xúc
tiến thương mại của tỉnh.
c) Thực
hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh giao.
2. Sở
Tài chính có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Phối
hợp thẩm định kinh phí và các nội dung liên quan; tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại theo quy định của pháp
luật.
b) Hướng
dẫn thanh quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh theo quy định của pháp
luật.
c) Thực
hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh giao.
3.
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch có trách nhiệm thực hiện các
nhiệm vụ sau:
a) Quản
lý kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn được
giao hằng năm, các khoản đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân và nguồn kinh
phí huy động hợp pháp khác để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại theo
chế độ tài chính hiện hành.
b) Tổ
chức, triển khai thực hiện kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn, chương
trình, đề án xúc tiến thương mại hằng năm được phê duyệt.
c)
Thông báo tới các cơ quan, đơn vị liên quan bằng văn bản và trên Website của
đơn vị sau khi UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn, chương
trình, đề án xúc tiến thương mại hằng năm.
d)
Thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị có đề án không đủ điều kiện tiếp nhận
đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn.
đ) Phối
hợp với cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các
nội dung, nhiệm vụ quy định tại Quy chế này.
e) Phối
hợp với các đơn vị huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện kế hoạch, chương
trình, đề án được phê duyệt.
g) Định
kỳ 6 tháng (trước ngày 10/7) và hằng năm (trước ngày 20/12) tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) về kết quả thực hiện Chương trình xúc tiến
thương mại để theo dõi, quản lý và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền; tham mưu sơ kết, tổng kết Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND.
h) Thực
hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
4.
Các đơn vị thực hiện, tham gia Chương trình xúc tiến thương mại có trách nhiệm
thực hiện các nhiệm vụ sau:
a)
Xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại giai đoạn và đề án xúc tiến thương mại hằng
năm của đơn vị mình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nội dung và mức hỗ trợ tại Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND.
b) Tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án xúc tiến thương mại
theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán được phê duyệt và báo cáo kết quả
(theo Mẫu số 04) gửi đơn vị chủ trì trong 30 ngày
sau khi kết thúc chương trình, đề án.
c) Sử
dụng kinh phí có hiệu quả, chịu trách nhiệm về nội dung chi hỗ trợ theo đúng chế
độ tài chính hiện hành, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
d) Lựa
chọn các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động thuộc Chương trình xúc tiến
thương mại của tỉnh phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của đơn vị.
đ)
Huy động các nguồn vốn hợp pháp, kết hợp vốn ngân sách địa phương để đảm bảo thực
hiện Chương trình.
e) Thực
hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh giao.
g)
Tuân thủ và chấp hành nghiêm Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình
xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn; nội quy, quy định của Chương trình xúc tiến
thương mại; các quy định pháp luật khác có liên quan.
h)
Trường hợp không thực hiện hoặc không hoàn thành Chương trình xúc tiến thương mại
của tỉnh trong năm kế hoạch, đơn vị có trách nhiệm báo cáo, giải trình với đơn
vị chủ trì để tổng hợp, báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 11. Quản lý, thực hiện kinh phí hỗ trợ
1. Hỗ
trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch tỉnh.
2.
Các đơn vị thực hiện nội dung Chương trình xúc tiến thương mại có trách nhiệm
huy động nguồn vốn, kết hợp với ngân sách địa phương hỗ trợ để thực hiện Chương
trình.
3. Đối
với đề án kéo dài trên một (01) năm tài chính, đơn vị có Đề án báo cáo tiến độ,
khối lượng thực hiện kèm theo hồ sơ thanh quyết toán đề nghị đơn vị chủ trì tạm
ứng, thanh quyết toán kinh phí cho từng năm.
4.
Thanh quyết toán kinh phí
a)
Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình, đơn vị có chương trình, đề án xúc tiến
thương mại quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
b)
Đơn vị chủ trì có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tổng hợp quyết toán chung của các
đơn vị có đề án xúc tiến thương mại theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Công Thương, Sở Tài chính, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh,
các đơn vị có đề án xúc tiến thương mại và các cơ quan liên quan, tổ chức, cá
nhân tham gia các hoạt động thuộc Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh căn
cứ nội dung nhiệm vụ được giao và Quy chế này, tổ chức triển khai thực hiện đảm
bảo đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả.
2.
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan khác có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển
khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn theo chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền quy định.
3.
Giao Giám đốc Sở Công Thương trực tiếp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Quy chế; tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để tham
mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi theo thẩm quyền./.
MỤC LỤC
(Kèm theo Quy chế ban hành tại Quyết định số 1327/QĐ-UBND
ngày 20/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
|
Mẫu số 01
|
Văn
bản đề xuất kế hoạch giai đoạn/Đề án thực hiện Chương trình hằng năm
|
|
Mẫu số 02
|
Đề
cương và Dự toán chi tiết Đề án xúc tiến thương mại
|
|
Mẫu số 03
|
Văn
bản đề xuất điều chỉnh/bổ sung/chấm dứt thực hiện Đề án
|
|
Mẫu số 04
|
Báo
cáo kết quả thực hiện kế hoạch/chương trình/Đề án
|
|
Phụ lục 1
|
Yêu
cầu đối với từng nội dung Đề án xúc tiến thương mại
|
|
Phụ lục 2
|
Tiêu
chí đánh giá, thẩm định Đề án xúc tiến thương mại
|
Mẫu số 01. Văn bản đề xuất kế hoạch giai đoạn/Đề án thực hiện
Chương trình hằng năm
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
V/v đề xuất kế hoạch giai đoạn/đề án xúc tiến thương mại năm...
|
……., ngày …… tháng … năm ….
|
Kính gửi: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh…
Căn cứ
Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 28/3/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến
thương mại tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ
Quyết định số… /QĐ-UBND ngày…/…/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng
Sơn.
(Tên
Đơn vị) đề xuất kế hoạch giai đoạn…/đề
án hoạt động xúc tiến thương mại năm………, với tổng số đề án, kinh phí thực hiện………….
triệu đồng, cụ thể như sau:
1.
(Tên kế hoạch/đề án xúc tiến thương mại 1)
- Mục
tiêu
- Nội
dung thực hiện
- Quy
mô (số lượng), đối tượng, sản phẩm, ngành hàng tham gia
- Thời
gian
- Địa
điểm
- Đơn
vị
- Đơn
vị phối hợp
-
Kinh phí thực hiện (tổng kinh phí, nguồn kinh phí)
(Kèm theo Đề án và dự toán, thuyết minh chi tiết)
2.
(Tên kế hoạch/đề án xúc tiến thương mại 2)
(Nội dung đề xuất như mục 1 nêu trên)
(Tên
Đơn vị)gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch tỉnh tổng hợp, đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh
Lạng Sơn năm…, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02. Đề cương và dự toán chi tiết Đề án xúc tiến
thương mại
TÊN
ĐƠN VỊ
(Địa danh), ngày …..tháng …..năm…….
ĐỀ ÁN
Tên đề án:……………………………………….
1.
Sự cần thiết
- Nêu
đặc điểm, xu thế thị trường thế giới; phân tích tính phù hợp của đề án đối với
định hướng phát triển kinh tế xã hội; chiến lược phát triển ngoại thương/phát
triển thị trường trong nước/vùng nông thôn, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào dân tộc/xúc tiến thương mại trên môi trường mạng.
- Chứng
minh sự phù hợp của đề án với thực trạng về mặt hàng, thị trường, doanh nghiệp,
xu thế,môi trường cạnh tranh.
- Chứng
minh đề án xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp (đề nghị gửi kèm tài liệu).
- Nêu
rõ lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.
- Làm
rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần phát triển ngoại thương/thị
trường trong nước/ vùng nông thôn, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc/xúc tiến thương mại trên môi trường mạng như thế nào.
- Làm
rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất,
kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp như thế nào.
- Đề
án đóng vai trò gì trong kế hoạch tổng thể về phát triển ngành hàng và vùng
kinh tế? giúp phát huy hoặc khai thác lợi thế của ngành hàng hay của thị trường
mục tiêu như thế nào? khắc phục được hạn chế gì của doanh nghiệp trong ngành?
- Làm
rõ sự tham gia ủng hộ của các địa phương có mặt hàng mục tiêu của đề án.
- Đề
án đã được đơn vị thực hiện từ năm .... Một số kết quả chính của các năm trước
- Đối
với đề xuất tổ chức tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, bổ sung
thêm thông tin giới thiệu về hội chợ.
2.
Mục tiêu
3.
Nội dung chương trình
- Thời
gian: ghi rõ thời gian thực hiện
- Địa
điểm:
- Đối
tượng mục tiêu: Nêu rõ thành phần doanh nghiệp dự kiến tham gia, tiêu chí lựa
chọn doanh nghiệp.
- Mặt
hàng mục tiêu: Nêu rõ tiêu chí lựa chọn mặt hàng trưng bày.
- Thị
trường mục tiêu:
- Quy
mô: Số lượng doanh nghiệp dự kiến tham gia (và quy mô gian hàng dự kiến đối với
hội chợ, phiên chợ).
- Nội
dung hoạt động chính:
4.
Phương thức triển khai
- Nêu
rõ đối tác, nguyên tắc phối hợp để đạt mục tiêu đề án.
-
Kinh nghiệm, khả năng hợp tác với các chuyên gia, đối tác uy tín trong và ngoài
nước để thực hiện đề án.
- Các
dịch vụ gia tăng đơn vị chủ trì có thể hỗ trợ doanh nghiệp, khả năng huy động
các nguồn lực khác hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động (nếu có).
5.
Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện
|
STT
|
Hạng mục công việc chính
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian kết thúc
|
Bố trí nhân lực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
Dự toán kinh phí:
- Tổng
dự toán kinh phí: …………….đồng
- Phần
đề nghị Nhà nước hỗ trợ: …………….đồng
(
có Bảng dự toán chi tiết và thuyết minh căn cứ tính cho từng hạng mục kèm theo)
7.
Rủi ro dự kiến và các biện pháp khắc phục
Dự
báo các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới hiệu quả của đề án. Trong từng
tình huống, nêu ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa rủi ro.
8.
Hiệu quả dự kiến
Phân
tích hiệu quả dự kiến cả về mặt ngắn hạn và dài hạn, trực tiếp và gián tiếp phù
hợp với mục tiêu đề ra của đề án.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
TÊN
ĐƠN VỊ
BẢNG DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TIẾT ĐỀ ÁN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
TỈNH LẠNG SƠN NĂM…………………..
Tên đề án ………………………
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán đơn vị thực hiện đề nghị
|
Thuyết minh căn cứ tính
|
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Tổng kinh phí đề án
|
Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….., ngày tháng năm…….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03. Văn bản đề xuất điều chỉnh/bổ sung/chấm dứt thực
hiện Đề án xúc tiến thương mại
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
V/v đề xuất điều chỉnh/bổ sung/chấm dứt đề án xúc tiến thương mại năm.....
|
……., ngày tháng năm…
|
Kính gửi: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
tỉnh…
Căn cứ
Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy chế xây dựng, quản
lý, thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn.
Căn cứ
Quyết định số /QĐ-UBND ngày / / của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn
năm…;
(Tên
Đơn vị) đề xuất điều chỉnh/bổ sung/chấm dứt
đề án hoạt động xúc tiến thương mại năm………, cụ thể như sau:
1.
Điều chỉnh/bổ sung/chấm dứt đề án…. (Tên đề án xúc tiến thương mại)
- Lý
do, căn cứ đề xuất điều chỉnh/bổ sung/chấm dứt
- Mục
tiêu
- Nội
dung thực hiện
- Quy
mô (số lượng), đối tượng, sản phẩm, ngành hàng tham gia
- Thời
gian
- Địa
điểm
- Đơn
vị
- Đơn
vị phối hợp
-
Kinh phí thực hiện (tổng kinh phí, nguồn kinh phí)
(Kèm đề án và dự toán, thuyết minh chi tiết)
- Kiến
nghị và phương án điều chỉnh, bổ sung, chấm dứt
2.
…(Nội dung đề xuất thực hiện như
mục 1 nêu trên)
(Tên
Đơn vị) gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch tỉnh xem xét, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
điều chỉnh/bổ sung/chấm dứt Đề án xúc tiến thương mại năm…./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch/chương trình/đề án xúc tiến thương mại
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./….
V/v báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch/chương trình/đề án xúc tiến thương mại...
|
……, ngày… tháng…năm ….
|
Kính gửi:Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh.
Thực
hiện kế hoạch/ chương trình/đề án xúc tiến thương mại được UBND tỉnh phê duyệt
tại Quyết định số… /QĐ-UBND ngày… tháng… năm…, (Tên đơn vị) báo cáo kết quả thực
hiện như sau:
1. Mục
tiêu chính của kế hoạch/chương trình/đề án:
2. Thời
gian thực hiện:
3. Địa
điểm:
4. Đối
tượng tham gia:
5.
Quy mô:
a) Số
lượng đơn vị tham gia:..., trong đó: Số lượng DNVVN..., HTX...
b)
Gian hàng (nếu có):......gian hàng (quy theo gian hàng tiêu chuẩn 9 m2) ;
6. Kết
quả thực hiện từng mục tiêu đã đề ra: đề nghị đánh giá kết quả thực hiện so với
các mục tiêu nêu tại Mục 1.
7. Kết
quả giao dịch (nếu có):
- Số
lượng khách giao dịch:
- Số
lượng khách hàng nhập khẩu tiềm năng:
- Thị
trường xuất khẩu tiềm năng:
-
Doanh số bán hàng:
- Hợp
đồng/Thỏa thuận đã ký kết (nếu có):
|
TT
|
Mặt hàng
|
Khách hàng (thị trường)
|
Số lượng
|
Trị giá/đơn vị tính
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kết
quả khác:
8.
Đánh giá về mặt hàng/thị trường/khả năng cạnh tranh của đơn vị tham gia.
9.
Đánh giá của đơn vị tham gia: (tổng hợp dựa trên báo cáo phản hồi của các đơn vị
tham gia kế hoạch/chương trình/đề án…).
|
TT
|
Đánh giá
|
Rất tốt
|
Tốt
|
Khá
|
Trung bình
|
Kém
|
|
1
|
Nội
dung chương trình
|
%
|
%
|
%
|
%
|
%
|
|
2
|
Công
tác tổ chức thực hiện
|
%
|
%
|
%
|
%
|
%
|
|
3
|
Hiệu
quả tham gia chương trình
|
%
|
%
|
%
|
%
|
%
|
10. Đề
xuất, kiến nghị:
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC 1
YÊU CẦU
ĐỐI
VỚI NỘI DUNG TỪNG ĐỀ ÁN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
1. Đối với đề án Tổ chức Hội chợ Quốc tế Việt - Trung giữa
Lạng Sơn (Việt Nam) và Quảng Tây (Trung Quốc) tại Lạng Sơn (Mục 1, Điều 3,
Quy định, kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND): Làm rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá: Trên các phương tiện truyền thông; tuyên truyền, quảng
bá trực quan; tổ chức cung cấp thông tin, giới thiệu về hội chợ;
b) Tổ
chức, dàn dựng gian hàng: Mặt bằng tổ chức hội chợ; thiết kế tổng thể và chi tiết;
dàn dựng gian hàng; trang trí chung;
c) Các
hoạt động tổ chức, quản lý hội chợ: Lễ khai mạc; đón tiếp đại biểu;vận chuyển
hàng hóa của doanh nghiệp Trung Quốc từ cửa khẩu vào khu vực Hội chợ và ngược lại;
ăn nghỉ của doanh nghiệp Trung Quốc, doanh nghiệp nước ngoài khác được mời tham
gia gian hàng (không quá 02 người/doanh nghiệp); các sự kiện liên quan trong
khuôn khổ hội chợ và các nội dung khác liên quan đến hoạt động tổ chức, quản lý
của đơn vị chủ trì theo quy định;
d) Dịch
vụ: Điện, nước, vệ sinh, môi trường, an ninh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, y tế,
internet.
đ)
Quy mô: số gian hàng hoặc doanh nghiệp tối thiểu tham gia/kỳ hội chợ.
e) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục.
2. Đối với đề án Tham gia hội chợ Quốc tế Trung - Việt tại
Quảng Tây (Trung Quốc) (Mục 2,Điều 3, Quy định, kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-
HĐND): Làm rõ nội dung, cách thức tổ chức
thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; cung cấp thông tin,
giới thiệu về hội chợ; mời doanh nghiệp tham gia hội chợ;
b)
Trang trí gian hàng;
c)
Phương tiện vận chuyển người và hàng hóa trưng bày tại hội chợ từ thành phố Lạng
Sơn đến cửa khẩu và ngược lại;
d)
Chi phí qua cửa khẩu cho phương tiện và hàng hóa theo quy định;
đ) Chế
độ công tác phí cho thành viên tham gia trưng bày sản phẩm hàng hóa tại hội chợ
theo quy định hiện hành.
e)
Quy mô: số gian hàng tối thiểu tham gia/kỳ hội chợ.
f) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục.
3. Đối với đề án Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước
ngoài (Mục 1, Điều 4, Quy định, kèm theo Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND): Làm rõ nội dung, cách thức
tổ chức thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; tổ chức cung cấp
thông tin, giới thiệu nội dung, chương trình của đoàn giao dịch;
b) Tổ
chức hội thảo, giao thương: Hội trường, khu trưng bày sản phẩm mẫu, giải khát
giữa giờ;
c) Chế
độ công tác phí cho thành viên đoàn giao dịch theo quy định hiện hành;
d)
Các hoạt động tổ chức, quản lý: Văn phòng phẩm, phiên dịch, biên dịch, vận chuyển
hàng mẫu.
đ)
Quy mô: số đơn vị tối thiểu tham gia/đoàn.
e) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục và thành viên đoàn giao dịch
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ chi phí đi lại từ Việt Nam
đến nước công tác và ngược lại (kể cả chi phí đi lại trong nội địa nước đến
công tác) cho 01 người/đơn vị tham gia.
4. Đối với đề án Tổ chức đoàn đại biểu nước ngoài đến giao
dịch tại Lạng Sơn (Mục 2, Điều 4, Quy định, kèm theo Nghị quyết số
05/2025/NQ- HĐND): Làm rõ nội dung, cách
thức tổ chức thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; tổ chức cung cấp
thông tin, giới thiệu nội dung, chương trình giao dịch và đoàn đại biểu nước
ngoài, doanh nghiệp Lạng Sơn;
b)
Đón tiếp đại biểu;
c) Tổ
chức hội thảo, giao thương: Hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch,
văn phòng phẩm, giải khát giữa giờ.
d)
Quy mô:số doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp Lạng Sơn tối thiểu tham gia/kỳ
tổ chức.
đ) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục.
5. Đối với đề án Kết nối giao thương tại Lạng Sơn giữa nhà
cung cấp với các doanh nghiệp xuất khẩu và tổ chức xúc tiến thương mại (Điều 5, Quy định,
kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND): Làm
rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; tổ chức cung cấp
thông tin, giới thiệu nội dung, chương trình;
b) Tổ
chức kết nối giao thương (Hội trường, khu trưng bày sản phẩm mẫu; phiên dịch,
biên dịch; văn phòng phẩm; giải khát giữa giờ).
c)
Quy mô: số nhà cung cấp và doanh nghiệp xuất khẩu tối thiểu tham gia/kỳ tổ chức.
d) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục.
6. Đối với đề án Tổ chức hội chợ, triển lãm trong tỉnh (Điều 6, Quy định,
kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND): Làm
rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; tuyên truyền, quảng
bá trực quan; tổ chức cung cấp thông tin, giới thiệu về hội chợ, triển lãm;
b) Tổ
chức, dàn dựng gian hàng (Mặt bằng tổ chức hội chợ, triển lãm; thiết kế tổng thể
và chi tiết; dàn dựng gian hàng; trang trí chung);
c)
Các hoạt động tổ chức, quản lý hội chợ (Lễ khai mạc; các sự kiện liên quan
trong khuôn khổ hội chợ, triển lãm và các nội dung khác liên quan đến hoạt động
tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì theo quy định);
d) Dịch
vụ: Điện, nước, vệ sinh, môi trường, an ninh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, y tế,
internet;
đ)
Đón tiếp đại biểu dự lễ khai mạc.
e)
Quy mô:số gian hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp tối thiểu tham gia.
f) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục.
7. Đối với đề án Tham gia hội chợ, triển lãm; trưng bày, giới
thiệu các sản phẩm của tỉnh Lạng Sơn bên lề các hội nghị, hội thảo trong và
ngoài tỉnh (Điều 7, Quy định, kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND):
Làm rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện
về:
a)
Thuê gian hàng; thiết kế, trang trí chung gian hàng;
b)
Phương tiện vận chuyển người và hàng hóa trưng bày tại hội chợ, triển lãm, hội
nghị, hội thảo;sản phẩm mẫu, sản phẩm dùng thử; dụng cụ phục vụ trưng bày sản
phẩm;
c) Chế
độ công tác phí cho thành viên tham gia trưng bày sản phẩm hàng hóa tại hội chợ,
triển lãm, hội nghị, hội thảo theo quy định hiện hành.
d)
Quy mô: số gian hàng tối đa tham gia/hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo.
đ) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục tham gia hội chợ, triển
lãm; trưng bày, giới thiệu sản phẩm đối với khu vực miền Bắc; miền Trung, Tây
Nguyên; và khu vực miền Nam.
8. Đối với đề án Tổ chức tuần hàng giới thiệu sản phẩm của
tỉnh Lạng Sơn tại các tỉnh, thành phố trong nước; tổ chức phiên chợ trong tỉnh
để quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu,
các sản phẩm của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh Lạng Sơn (Điều 8, Quy định,
kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND): Làm
rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông; tổ chức cung cấp thông tin,
giới thiệu về tuần hàng/phiên chợ; mời doanh nghiệp tham gia tuần hàng/phiên chợ;
b) Tổ
chức, dàn dựng gian hàng: Mặt bằng tổ chức tuần hàng/phiên chợ; thiết kế tổng
thể và chi tiết; dàn dựng gian hàng; trang trí chung;
c)
Phương tiện vận chuyển người và hàng hóa trưng bày tại tuần hàng/phiên chợ từ
thành phố Lạng Sơn đến địa điểm tổ chức và ngược lại;
d) Chế
độ công tác phí cho thành viên Ban tổ chức tuần hàng/phiên chợ theo quy định hiện
hành;
đ)
Các hoạt động tổ chức, quản lý tuần hàng/phiên chợ:Lễ khai mạc; đón tiếp đại biểu
dự khai mạc; các sự kiện liên quan trong khuôn khổ tuần hàng/phiên chợ; điện,
nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và các nội dung khác liên
quan đến hoạt động tổ chức, quản lý của đơn vị chủ trì theo quy định.
e)
Quy mô: số gian hàng tối thiểu tham gia/tuần hàng, phiên chợ.
f) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục tổ chức các tuần hàng ngoài
tỉnh,các phiên chợ trong tỉnh.
9. Đối với đề án Tổ chức phiên chợ đưa hàng Việt về nông
thôn, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc (Điều 9, Quy định,
kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND): Làm
rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông; tổ chức cung cấp
thông tin, giới thiệu về phiên chợ; mời doanh nghiệp tham gia;
b) Tổ
chức, dàn dựng gian hàng (Mặt bằng tổ chức phiên chợ; thiết kế tổng thể và chi
tiết; dàn dựng gian hàng; trang trí chung);
c)
Phương tiện vận chuyển người và hàng hóa trưng bày tại phiên chợ từ thành phố Lạng
Sơn đến địa điểm tổ chức và ngược lại;
d) Chế
độ công tác phí cho thành viên Ban tổ chức phiên chợ theo quy định hiện hành;
đ)
Các hoạt động tổ chức, quản lý hội chợ:Lễ khai mạc; đón tiếp đại biểu dự khai mạc;
các sự kiện liên quan trong khuôn khổ phiên chợ;điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo
vệ, phòng cháy chữa cháy và các nội dung khác liên quan đến hoạt động tổ chức,
quản lý của đơn vị chủ trì theo quy định.
e)
Quy mô: số gian hàng tối thiểu/phiên chợ;
f) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục tổ chức các phiên chợ.
10. Đối với đề án Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nâng cao
năng lực xúc tiến thương mại; phát triển thị trường; kỹ năng kinh doanh; xuất
khẩu hàng hóa (Điều 10, Quy định, kèm theo Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND): Làm rõ nội dung, cách thức
tổ chức thực hiện về:
a)
Biên soạn nội dung tài liệu tập huấn, bồi dưỡng kiến thức;
b)
Biên dịch, phiên dịch;
c)
Thuê chuyên gia, báo cáo viên;
d)
Các hoạt động tổ chức, quản lý: Chế độ công tác phí cho thành viên Ban tổ chức
lớp tập huấn, bồi dưỡng; hội trường; văn phòng phẩm; giải khát giữa;
đ)
Quy mô: số đơn vị tham gia tối thiểu/lớp; số học viên tối đa/mỗi đơn vị tham
gia được hỗ trợ.
e) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung, hạng mục tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng.
11. Đối với đề án Tổ chức Đoàn khảo sát, nghiên cứu thị trường (Mục 1, Điều 11,
Quy định, kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND): Làm rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện về:
a)
Thuê phương tiện;
b) Chế
độ công tác phí cho thành viên đoàn khảo sát, nghiên cứu thị trường theo quy định
hiện hành.
c) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho từng nội dung tổ chức Đoàn khảo sát, nghiên cứu thị
trường tại khu vực miền Bắc; khu vực miền Trung, Tây Nguyên; khu vực miền Nam.
12. Đối với đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng chủ lực,
đặc trưng của tỉnh (Mục 2, Điều 11, Quy định, kèm theo Nghị quyết số
05/2025/NQ- HĐND): Làm rõ nội dung, cách
thức tổ chức thực hiện về:
a)
Mua tư liệu, tổng hợp tư liệu;
b) Xuất
bản tài liệu;
c) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ cho mua tư liệu, tổng hợp tư liệu, xuất bản tài liệu.
13. Đối với đề án Tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng
cao nhận thức của cộng đồng về hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Lạng Sơn thông qua
các hoạt động truyền thông (Mục 1, Điều 12, Quy định, kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND):
Làm rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện
về:
a) Nội
dung hỗ trợ: Xây dựng chuyên mục phát hành trên các phương tiện truyền thông của
tỉnh (không quá 24 số/năm).
b) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ.
14.
Đối với đề án Tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, nông sản khu vực nông
thôn, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc (Mục 2, Điều 12, Quy định, kèm theo Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND): Làm rõ nội dung, cách thức
tổ chức thực hiện về:
a)
Bài viết và phát hành trên các phương tiện truyền thông;
b)
Thiết kế, tuyên truyền cổ động trực quan;
c) Tổ
chức hội thi, lễ hội nông lâm đặc sản của địa phương.
d) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ các nội dung, hạng mục hoạt động tuyên truyền và hội
thi, lễ hội.
15. Đối với đề án Thuê chuyên gia để tư vấn trong việc phát
triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm (Điều 13, Quy định,
kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND): Làm
rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện về:
a) Hợp
đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn;
b) Tổ
chức cho chuyên gia gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp (Hội
trường, tài liệu, biên dịch, phiên dịch);
c) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ các nội dung, hạng mục.
16. Đối với đề án Xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu
hàng hóa trên sàn giao dịch thương mại điện tử (Mục 1, Điều 14,
Quy định, kèm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND): Làm rõ nội dung, cách thức tổ chức thực hiện về:
a) Mở
tài khoản, duy trì tư cách thành viên đặc biệt cho đơn vị chủ trì tối đa 12
tháng để khai thác thông tin khách hàng cung cấp cho đơn vị tham gia;
b)
Duy trì tư cách thành viên cơ bản cho tài khoản của đơn vị tham gia tối đa 12
tháng;
c)
Thiết kế nhận diện chung gian hàng của các đơn vị tham gia;
d)
Tuyên truyền, quảng bá, mời các đơn vị tham gia, giao dịch;
đ) Tổ
chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Thuê nhân công hỗ trợ kỹ thuật, xử lý các vấn
đề phát sinh liên quan đến tài khoản; tư vấn đấu thầu; bưu chính; điện thoại;
văn phòng phẩm.
e)
Quy mô: số đơn vị tối thiểu tham gia.
f) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ các nội dung, hạng mục đối với sàn thương mại điện tử
trong nước, sàn thương mại điện tử quốc tế.
17. Đối với đề án Tham gia gian hàng của các hội chợ, triển
lãm trên môi trường mạng (Mục 2, Điều 14, Quy định, kèm theo Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND): Làm rõ nội dung, cách thức
tổ chức thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá: Tổ chức giới thiệu thông tin về gian hàng của tỉnh Lạng
Sơn; mời các đơn vị tham gia;
b)
Thuê gian hàng trực tuyến;
c)
Thiết kế tổng thể và chi tiết khu gian hàng trực tuyến;
d) Tổ
chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Thuê tư vấn đấu thầu, bưu chính, điện thoại,
văn phòng phẩm.
e)
Quy mô: số đơn vị tối thiểu tham gia đối với hội chợ, triển lãm đa ngành; số
đơn vị tối thiểu tham gia đối với hội chợ, triển lãm chuyên ngành.
f) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ các nội dung, hạng mục đối với hội chợ, triển lãm trong
nước; hội chợ, triển lãm quốc tế.
18. Đối với đề án Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn
đàn cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường trên môi
trường mạng (Mục 3, Điều 14, Quy định, kèm theo Nghị quyết số
05/2025/NQ-HĐND): Làm rõ nội dung, cách thức
tổ chức thực hiện về:
a)
Tuyên truyền, quảng bá: Tổ chức giới thiệu về hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn
đàn; mời các đơn vị tham gia;
b)
Thuê nền tảng trực tuyến, đường truyền mạng;
c)
Thuê báo cáo viên, thuyết trình viên: Thù lao, công tác phí;
d)
Thuê hội trường, thiết bị, trang trí, phiên dịch, biên dịch;
đ) Tổ
chức, quản lý của đơn vị chủ trì: Chi phí cho cán bộ tổ chức; thuê tư vấn đấu
thầu; bưu chính; điện thoại; văn phòng phẩm.
e)
Quy mô: số đơn vị tối thiểu của tỉnh Lạng Sơn tham gia đối với Chương trình
cung cấp thông tin về phát triển sản phẩm, thị trường xuất khẩu; số đơn vị tối
thiểu của nước ngoài đối với Chương trình cung cấp thông tin sản phẩm, ngành
hàng của Lạng Sơn.
f) Mức
kinh phí đề xuất hỗ trợ các nội dung, hạng mục đối với các Chương trình.
PHỤ LỤC 2
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH
ĐỀ
ÁN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH LẠNG SƠN
|
Stt
|
TÊN CHỈ TIÊU
|
ĐIỂM SỐ
|
|
Điểm tối đa
|
Điểm đánh
giá
|
|
1
|
Đánh
giá về sự cần thiết của đề án:
|
25
|
|
|
1.1
|
Sự
phù hợp của đề án với chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược phát
triển ngoại thương/phát triển thị trường trong nước/vùng nông thôn, biên giới,
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc/xúc tiến thương mại trên môi trường
mạng và mục tiêu của Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lạng Sơn.
|
6
|
|
|
1.2
|
Sự
phù hợp của đề án với thực trạng về mặt hàng, thị trường, doanh nghiệp, môi
trường cạnh tranh.
|
5
|
|
|
1.3
|
Chứng
minh đề án xuất phát từ nhu cầu của doanh nghiệp.
|
3
|
|
|
1.4
|
Nêu
rõ lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.
|
3
|
|
|
1.5
|
Làm
rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần phát triển ngoại thương/phát
triển thị trường trong nước/vùng nông thôn, biên giới, vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc/xúc tiến thương mại trên môi trường mạng như thế nào.
|
4
|
|
|
1.6
|
Làm
rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất,
kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp như thế nào.
|
4
|
|
|
2
|
Đánh
giá phương án triển khai:
|
35
|
|
|
2.1
|
Phương
án tổng thể rõ ràng, đảm bảo tính tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế,
tiết kiệm; phân tích rõ đối tượng mục tiêu, mặt hàng mục tiêu, thị trường mục
tiêu từ đó đề ra các biện pháp phù hợp.
|
10
|
|
|
2.2
|
Phương
án chi tiết nêu rõ:
|
15
|
|
|
|
a)
Kế hoạch chi tiết thực hiện từng hạng mục công việc chính khoa học, đầy đủ, hợp
lý, phù hợp với điều kiện thực tế, đồng thời đảm bảo chất lượng dịch vụ cung
cấp cho doanh nghiệp.
|
5
|
|
|
|
b)
Tiến độ và phương thức huy động nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, lịch
trình triển khai hợp lý.
|
5
|
|
|
|
c)
Phương án quảng bá, tuyên truyền: đối tượng, nội dung, phương thức, phương tiện
(báo, tạp chí, radio, truyền hình, tờ rơi, website, email,…).
|
5
|
|
|
2.3
|
Phương
án tài chính: Dự toán kinh phí rõ ràng, sát thực tế, phù hợp với các quy định
hiện hành của nhà nước.
|
10
|
|
|
3
|
Đánh
giá năng lực triển khai
|
25
|
|
|
3.1
|
Kết
quả các đề án do đơn vị chủ trì đã thực hiện trước đây đạt được mục tiêu đề
ra về số lượng và chất lượng, đóng góp vào phát triển ngoại thương/phát triển
thị trường trong nước/vùng nông thôn, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc/xúc tiến thương mại trên môi trường mạng, có tính chuyên nghiệp
cao, được doanh nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước và các Thương vụ Việt
Nam ở nước ngoài đánh giá tốt.
|
10
|
|
|
3.2
|
Đơn
vị chủ trì thực hiện thanh quyết toán với doanh nghiệp và cơ quan quản lý đề
án của năm trước đúng thời gian quy định.
|
5
|
|
|
3.3
|
Đơn
vị chủ trì có đủ năng lực và kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng triển khai đề
án. Người trực tiếp chủ trì đề án là người có kinh nghiệm quản lý phù hợp với
yêu cầu và quy mô của đề án.
|
5
|
|
|
3.4
|
Đơn
vị chủ trì có khả năng phối hợp với các đối tác uy tín trong và ngoài nước để
thực hiện đề án.
|
5
|
|
|
4
|
Đánh
giá hiệu quả dự kiến của chương trình
|
15
|
|
|
|
Đề
án phân tích rõ được hiệu quả chung của chương trình, lợi ích trực tiếp và
gián tiếp đối với đối tượng hưởng lợi (định tính, định lượng, ngắn hạn, dài hạn),
nhận diện được rủi ro, đồng thời có phương án dự phòng.
|
15
|
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
|
· Từ 85 điểm trở lên: Đề án đạt
· Từ 65 - 84 điểm: Đề án đạt nhưng cần điều chỉnh bổ sung
· Dưới 65 điểm: Đề án không đạt
· Tiêu chí 1 dưới 15 điểm: Đề án không đạt
· Tiêu chí 3.2 dưới 5 điểm: Không xét đề án.
*
Ghi chú : Đối với từng đề án XTTM cụ thể, trong Phương án chi tiết
(2.2), cần làm rõ các nội dung theo Phụ lục 1
đính kèm.