|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2212/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1189/QĐ-TTG NGÀY
02 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ
HỆ GIÁ TRỊ QUỐC GIA, HỆ GIÁ TRỊ VĂN HÓA, HỆ GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH, CHUẨN MỰC CON NGƯỜI
VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt
Nam;
Căn cứ Nghị quyết số
28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XVI về phát triển văn hóa;
Căn cứ Nghị định số
298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số
30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm
2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Nghị quyết số 155/NQ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị
quyết số 30/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm
2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
1189/QĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia
đình, chuẩn mực con người Việt Nam;
Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ
tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà tại Công văn số 6427/VPCP-KGVX ngày 03 tháng
7 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày
02 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai đồng bộ
hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người
Việt Nam (sau đây gọi là Kế hoạch).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- PTTgCP Phạm Thị Thanh Trà (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở VHTTDL/Sở VHTT các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, VHTTCSGĐ, MN (120).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1189/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 7 NĂM
2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ HỆ GIÁ TRỊ QUỐC
GIA, HỆ GIÁ TRỊ VĂN HÓA, HỆ GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH, CHUẨN MỰC CON NGƯỜI VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số: 2212/QĐ-BVHTTDL ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa kịp thời các nhiệm
vụ được giao tại Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1189/QĐ-TTg) và các chủ trương của
Đảng về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam; triển khai đồng bộ,
thống nhất các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
đồng thời hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc việc xây dựng, thực hành và lan tỏa hệ
giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người
Việt Nam trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
- Đưa việc xây dựng, thực hành
và lan tỏa các hệ giá trị trở thành nội dung trọng tâm trong công tác xây dựng,
hoàn thiện thể chế, tổ chức các hoạt động văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao;
du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; thông tin điện tử; thông tin cơ sở
và thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, góp phần xây dựng
môi trường văn hóa lành mạnh, phát triển con người Việt Nam toàn diện, đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách
nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, nội dung công việc, đơn vị chủ trì, đơn vị phối
hợp, tiến độ thực hiện và kết quả đầu ra; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu
trong tổ chức thực hiện.
- Cụ thể hóa các hệ giá trị
thành tiêu chí, chuẩn mực ứng xử văn hóa phù hợp với từng đối tượng, lĩnh vực
và điều kiện thực tiễn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số bảo
đảm việc theo dõi, đánh giá triển khai thực hiện Kế hoạch không làm phát sinh tổ
chức bộ máy, thủ tục hành chính và nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả.
- Phát huy vai trò chủ thể của
cá nhân, cộng đồng, lấy con người làm trung tâm, thực hiện lồng ghép các nội
dung hệ giá trị vào chiến lược, chương trình, đề án, phong trào và nhiệm vụ thường
xuyên, bảo đảm kế thừa, đồng bộ, hiệu quả tránh chồng chéo, hình thức và lãng
phí nguồn lực.
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ với bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có
liên quan. Phát huy vai trò của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong xây dựng
và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc thực hiện kế hoạch, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao
hiệu quả tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Hoàn
thiện thể chế, cơ chế, chính sách; cơ chế thí điểm thực hành các hệ giá trị
1.1. Rà soát, nghiên cứu, đề
xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách
a) Nội dung thực hiện:
- Rà soát, nghiên cứu, đề xuất
sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính
sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chí, quy tắc ứng xử thuộc lĩnh vực trong
phạm vi quản lý của Bộ nhằm thể chế hóa kịp thời, đầy đủ các hệ giá trị.
- Hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp
việc rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách, cụ thể hóa thành tiêu chí,
quy tắc ứng xử của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và trong thí điểm, nhân rộng
các mô hình hiệu quả phù hợp với ngành, lĩnh vực và đối tượng cụ thể.
- Hướng dẫn thực hiện việc đánh
giá tác động của các hệ giá trị trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Sản phẩm: Báo cáo rà soát, đề
xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành chính sách mới; văn bản hướng dẫn
theo thẩm quyền của Bộ.
c) Cơ quan chủ trì:
- Vụ Pháp chế tham mưu hướng dẫn,
tổng hợp việc rà soát, hệ thống hóa văn bản; hướng dẫn đánh giá tác động của
các hệ giá trị thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ:
Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực được phân công quản lý
theo hướng dẫn, đôn đốc; thực hiện đánh giá tác động của các hệ giá trị theo
quy định của Bộ.
d) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ.
đ) Thời gian thực hiện: 2026 -
2027 và các năm tiếp theo.
1.2. Nghiên cứu, xây dựng,
hoàn thiện việc thí điểm mô hình thực hành các hệ giá trị trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ
a) Nội dung thực hiện:
- Nghiên cứu, xây dựng tiêu
chí, nguyên tắc, nội dung, phương thức tổ chức và cơ chế triển khai thí điểm
các mô hình thực hành hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia
đình và chuẩn mực con người Việt Nam trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ.
- Tổ chức thí điểm, đánh giá kết
quả thực hiện, hoàn thiện tiêu chí, nội dung và phương thức triển khai; lựa chọn,
hướng dẫn nhân rộng các mô hình hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của từng lĩnh vực,
đối tượng, địa bàn và cộng đồng.
b) Sản phẩm: Bộ tiêu chí, hướng
dẫn triển khai thí điểm; Đề án/Kế hoạch thí điểm; Tài liệu tuyên truyền giáo dục;
Báo cáo đánh giá kết quả thí điểm; Báo cáo rà soát, đánh giá và đề xuất giải
pháp.
c) Các cơ quan chủ trì gồm:
- Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở
và Gia đình: Xây dựng, hoàn thiện cơ chế thí điểm các mô hình thực hành các hệ
giá trị trong gia đình.
- Cục Di sản văn hóa: Rà soát,
đánh giá việc lồng ghép các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
đã và đang được triển khai; đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả thực hành các
hệ giá trị trong lĩnh vực di sản văn hóa.
- Vụ Văn hóa dân tộc: Xây dựng
và tổ chức thí điểm mô hình thực hành các hệ giá trị gắn với bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số; xây dựng cộng đồng
văn hóa tiêu biểu; phát huy vai trò nghệ nhân, người có uy tín, già làng, trưởng
bản và thế hệ trẻ trong trao truyền văn hóa; Biên soạn tài liệu tuyên truyền,
giáo dục hệ giá trị quốc gia và hệ giá trị văn hóa phù hợp với đặc điểm văn hóa
của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy tiếng nói, chữ viết, phong tục
tập quán tốt đẹp của các dân tộc.
- Cục Du lịch Quốc gia Việt
Nam: Lồng ghép việc thực hành các hệ giá trị trong phát triển du lịch gắn với
các giá trị văn hóa truyền thống.
d) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ; đề nghị các bộ, ngành, địa phương có liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: 2026 -
2030.
1.3. Xây dựng chính sách; tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực triển khai đồng bộ các hệ giá
trị
a) Nội dung thực hiện:
- Nghiên cứu, xây dựng, hoàn
thiện cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành văn hóa, thể
thao và du lịch đáp ứng yêu cầu triển khai đồng bộ các hệ giá trị;
- Xây dựng tài liệu, tổ chức tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác văn hóa, gia đình,
thể thao, du lịch, báo chí và truyền thông;
- Nghiên cứu lồng ghép nội dung
các hệ giá trị vào chương trình giáo dục, đào tạo của các cơ sở đào tạo thuộc Bộ.
b) Sản phẩm: Văn bản quy định,
hướng dẫn về cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng; tài liệu tập huấn, bồi dưỡng;
chương trình giáo dục, đào tạo được lồng ghép nội dung các hệ giá trị; các khóa
đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp, trực tuyến.
c) Các cơ quan chủ trì gồm:
- Vụ Tổ chức cán bộ: Xây dựng,
hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân lực thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; xác định nhu cầu, định hướng, hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc
thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Trường Cán bộ quản lý văn
hóa, thể thao và du lịch: xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng
cán bộ ngành văn hóa, thể thao và du lịch; xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo
viên chuyên ngành về văn hóa, gia đình.
- Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo
và Môi trường: Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển nguồn nhân
lực ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch; hướng dẫn tích hợp các hệ giá trị trong
chương trình đào tạo, bồi dưỡng thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
d) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị; các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ.
đ) Thời gian thực hiện: Năm
2027 và các năm tiếp theo.
2. Tuyên
truyền, giáo dục và lan tỏa các hệ giá trị
2.1. Tổ chức tuyên truyền,
giáo dục chung về các hệ giá trị
2.1.1. Tổ chức tuyên truyền
trên phương tiện thông tin đại chúng
a) Nội dung thực hiện: Định hướng,
hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tổ chức tuyên truyền về
nội dung, ý nghĩa và giá trị của các hệ giá trị; Xây dựng chuyên trang, chuyên mục,
tuyến tin, bài, phóng sự; tuyên truyền, giới thiệu, nhân rộng các gương điển
hình, mô hình tiêu biểu, cách làm hay trong triển khai thực hiện các hệ giá trị.
b) Sản phẩm: Kế
hoạch, văn bản hướng dẫn tuyên truyền; các chuyên trang, chuyên mục, tuyến tin,
bài, phóng sự tuyên truyền.
c) Cơ quan chủ trì: Cục Báo
chí.
d) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
2.1.2. Tổ chức tuyên truyền
trên môi trường mạng
a) Nội dung thực hiện: Hướng dẫn,
tổ chức tuyên truyền trên môi trường mạng về nội dung, ý nghĩa và giá trị của
các hệ giá trị; xây dựng, phát triển các sản phẩm truyền thông số, chiến dịch
truyền thông trên nền tảng số; lan tỏa thông tin tích cực, gương điển hình, mô
hình tiêu biểu; theo dõi, nắm bắt, định hướng dư luận xã hội trên môi trường mạng.
b) Sản phẩm: Kế hoạch, văn bản
hướng dẫn tuyên truyền trên môi trường mạng; Các sản phẩm truyền thông số, chiến
dịch truyền thông trên nền tảng số.
c) Cơ quan chủ trì: Cục Thông
tin điện tử và Chuyển đổi số.
d) Cơ quan phối hợp: Tổng công
ty truyền thông đa phương tiện VTC và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
đ) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
2.1.3. Tổ chức tuyên truyền
trên báo, tạp chí, Cổng thông tin/trang thông tin điện tử/ứng dụng truyền thông
a) Nội dung thực hiện:
- Xây dựng và duy trì các
chuyên trang, chuyên mục, tuyến tin, bài, phóng sự, tọa đàm, sản phẩm truyền
thông đa phương tiện trên Báo Văn hóa, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật và trên các ứng
dụng của Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC tuyên truyền, phổ biến nội
dung, ý nghĩa của các hệ giá trị; giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến, kinh
nghiệm hay và kết quả triển khai của các bộ, ngành, địa phương;
- Xây dựng thông điệp ngắn gọn,
thiết thực, dễ hiểu, sâu sắc, có sức lan tỏa và phù hợp với đặc điểm của từng nhóm
đối tượng, đa dạng hóa hình thức truyền tải thông điệp;
b) Sản phẩm: Chuyên trang,
chuyên mục, tuyến tin, bài, phóng sự, tọa đàm và sản phẩm truyền thông đa
phương tiện; Chuyên đề tuyên truyền trên các trang thông tin điện tử thuộc Bộ.
c) Các cơ quan chủ trì gồm: Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số; Báo Văn hóa, Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật;
Trung tâm Điện ảnh Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam; Tổng công ty truyền
thông đa phương tiện VTC và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trang thông tin, ứng
dụng truyền thông.
d) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
2.1.4. Tổ chức tuyên truyền
trên hệ thống thông tin cơ sở
a) Nội dung thực hiện: Tuyên truyền
trên hệ thống thông tin cơ sở về việc triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ
giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam.
b) Sản phẩm: kế hoạch tuyên
truyền; các chương trình phát thanh để phát trên hệ thống đài truyền thanh cấp
xã; infographic; sách điện tử; bản tin thông tin cơ sở.
c) Cơ quan chủ trì: Cục Văn hóa
- Thông tin cơ sở và Gia đình.
d) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ; các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao.
đ) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
2.2. Xây dựng Chương trình
truyền thông đa nền tảng “Gia đình Việt” giai đoạn 2026 - 2035
a) Nội dung thực hiện:
- Xây dựng và tổ chức triển
khai Chương trình truyền thông đa nền tảng "Gia đình Việt" giai đoạn
2026 - 2035 tuyên truyền, giáo dục, lan tỏa các hệ giá trị;
- Sản xuất và phát sóng các chương
trình truyền hình, phát thanh, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm, sản
phẩm truyền thông số; tổ chức tuyên truyền trên truyền hình, báo điện tử, mạng
xã hội và ứng dụng truyền thông tuyên truyền về hệ giá trị gia đình;
- Triển lãm tranh cổ động tấm lớn;
xây dựng áp phích, tờ gấp, tờ rơi, sách bỏ túi và tài liệu truyền thông khác
tuyên truyền về hệ giá trị gia đình;
b) Sản phẩm: Chương trình truyền
thông “Gia đình Việt” được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các chuyên trang,
chuyên mục và sản phẩm truyền thông đa nền tảng được xây dựng, sản xuất và phổ
biến theo kế hoạch hằng năm.
c) Cơ quan chủ trì: Cục Văn hóa
- Thông tin cơ sở và Gia đình.
d) Cơ quan phối hợp: Tổng công
ty truyền thông đa phương tiện VTC và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; đề nghị Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan báo chí, truyền
thông có liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Xây dựng,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Chương trình trong năm 2027; tổ chức triển
khai từ năm 2027 đến năm 2035.
2.3. Xây dựng Chương trình
“An ninh văn hóa không gian mạng” giai đoạn 2026 - 2035
a) Nội dung thực hiện: Phối hợp
với Bộ Công an (cơ quan chủ trì) xây dựng và tổ chức triển khai Chương trình
“An ninh văn hóa không gian mạng” giai đoạn 2026 - 2035; thực hiện các nhiệm vụ
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ về báo chí, phát thanh, truyền hình,
thông tin điện tử, trò chơi điện tử trên mạng, văn hóa và truyền thông trên môi
trường mạng.
b) Sản phẩm: Chương trình “An
ninh văn hóa không gian mạng” giai đoạn 2026 - 2035; Kế hoạch triển khai hằng
năm; Bộ tài liệu, sản phẩm truyền thông số và chiến dịch truyền thông trên nền
tảng số.
c) Cơ quan chủ trì: Cục Thông
tin điện tử và Chuyển đổi số.
d) Cơ quan phối hợp: Tổng công
ty truyền thông đa phương tiện VTC và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; đề nghị các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Hoàn
thành xây dựng Chương trình trong năm 2027; tổ chức triển khai theo thời hạn của
Chương trình được phê duyệt.
2.4. Sản xuất và tuyên truyền
phim tài liệu, phim truyện, tác phẩm điện
ảnh, các loại hình nghệ thuật
có nội dung về các hệ giá trị Việt Nam
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức xây dựng kịch bản và
sản xuất các tác phẩm nghệ thuật truyền thống, các phim truyện, phim tài liệu,
phóng sự phản ánh việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, xây
dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; tôn vinh các tập thể,
cá nhân tiêu biểu trong thực hành các hệ giá trị.
- Định hướng, đặt hàng tác phẩm
điện ảnh, nghệ thuật truyền thống trong tuyên truyền, giáo dục và lan tỏa các hệ
giá trị; khuyến khích sáng tác, sản xuất, phát hành, phổ biến các tác phẩm điện
ảnh có giá trị tư tưởng, nghệ thuật, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, hướng tới
đông đảo công chúng, nhất là thế hệ trẻ.
- Tổ chức phổ biến phim truyện,
phim tài liệu, phóng sự trên nền tảng số, trung tâm chiếu bóng và phục vụ nhiệm
vụ chính trị theo kế hoạch của Bộ.
b) Sản phẩm: Phim truyện, phim
tài liệu, phóng sự.
c) Các cơ quan chủ trì gồm: Cục
Nghệ thuật biểu diễn; Cục Điện ảnh; Trung tâm Điện ảnh Văn hóa, Thể thao và Du
lịch Việt Nam; Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC.
d) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
3. Vận dụng
các hệ giá trị trong xây dựng môi trường văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội
3.1. Xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh, văn minh
a) Nội dung thực hiện: Hướng dẫn
lồng ghép, cụ thể hóa và vận dụng các hệ giá trị trong xây dựng môi trường văn
hóa tại gia đình, cộng đồng, cơ quan, đơn vị và các thiết chế văn hóa; gắn với
triển khai hiệu quả Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa"; xây dựng và nhân rộng các mô hình văn hóa tiêu biểu, góp phần hình
thành môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh.
b) Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn
triển khai; Các mô hình môi trường văn hóa tiêu biểu được xây dựng, nhân rộng.
c) Cơ quan chủ trì: Cục Văn hóa
- Thông tin cơ sở và Gia đình.
d) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ.
đ) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
3.2. Lồng ghép các hệ giá trị
trong xây dựng văn hóa cơ quan, doanh nghiệp ngành văn hóa, thể thao và du lịch
a) Nội dung thực hiện:
- Phối hợp với Bộ Công Thương
và các cơ quan liên quan nghiên cứu, lồng ghép các hệ giá trị trong triển khai Chương
trình phát triển văn hóa doanh nghiệp, Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt
Nam và Khung chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc và
tiếp cận tinh hoa văn hóa kinh doanh thế giới; tham gia nghiên cứu, đánh giá và
đề xuất giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng của Bộ.
- Nghiên cứu, hướng dẫn việc lồng
ghép các hệ giá trị bảo đảm thống nhất trong quá trình xây dựng chương trình, kế
hoạch, đề án, chiến lược thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Xây dựng quy chế làm việc của
cơ quan gắn với thực hành các hệ giá trị.
b) Sản phẩm: Tài liệu hướng dẫn
lồng ghép; Báo cáo nghiên cứu, đánh giá và đề xuất giải pháp; Báo cáo kết quả
triển khai, tổng kết mô hình thí điểm.
c) Cơ quan chủ trì: Viện Văn
hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam
d) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ; đề nghị Bộ Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026 - 2035.
3.3. Bảo đảm quyền tiếp cận
công bằng đối với các điều kiện để thực hành các hệ giá trị
a) Nội dung thực hiện: Nghiên cứu,
xây dựng và tổ chức thí điểm cơ chế hỗ trợ trực tiếp việc tiếp cận, hưởng thụ sản
phẩm, dịch vụ văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch văn hóa đối với nhóm yếu
thế và đối tượng chính sách xã hội trên nền tảng số dùng chung của ngành, trên
nền định danh và xác thực điện tử.
b) Sản phẩm: Mô hình/Dự án/Chương
trình hành động.
c) Các cơ quan chủ trì gồm: Cục
Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình; Cục Thể dục thể thao Việt Nam; Cục Du lịch
Quốc gia Việt Nam; Vụ Văn hóa dân tộc.
d) Cơ quan phối hợp: Vụ Kế hoạch,
Tài chính; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; đơn vị được giao vận hành nền tảng số
dùng chung của ngành.
đ) Thời gian thực hiện: Xây dựng
đề án và thí điểm trong giai đoạn 2026 - 2030, đánh giá và nhân rộng trong giai
đoạn 2031 – 2035.
4. Nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
4.1. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ triển khai
đồng bộ các hệ giá trị.
a) Nội dung thực hiện:
- Tham mưu xây dựng danh mục, đặt
hàng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
phục vụ chuẩn hóa nội hàm, cụ thể hóa chuẩn mực và tiêu chí hành vi, tổng kết
thực tiễn, dự báo biến đổi giá trị, xây dựng mô hình thực hành và đánh giá tác
động.
- Nghiên cứu cơ chế chuyển hóa
từ nhận thức thành hành vi; giải pháp giáo dục, nêu gương, tạo môi trường thực hành;
đánh giá tác động đối với con người, gia đình, cộng đồng, cơ quan, đơn vị và
môi trường văn hóa.
- Sản xuất, phổ biến các sản phẩm
nội dung số về các hệ giá trị; ứng dụng thực tế ảo, thực tế tăng cường và trí
tuệ nhân tạo trong các chương trình trải nghiệm, giáo dục các hệ giá trị tại bảo
tàng, di tích, thư viện, thiết chế văn hóa cơ sở và trên nền tảng số dùng
chung; xây dựng bộ công cụ để người dân, nhất là thanh niên, thiếu niên tham
gia sáng tạo nội dung số về các hệ giá trị.
- Tổ chức quản lý, kiểm tra,
đánh giá, nghiệm thu, chuyển giao và theo dõi việc ứng dụng kết quả nghiên cứu;
ưu tiên nhiệm vụ có sản phẩm, địa chỉ ứng dụng và chỉ số kết quả rõ ràng.
b) Sản phẩm: Danh mục và kết quả
nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; báo cáo nghiên cứu, tổng kết và
dự báo; mô hình, giải pháp, phương pháp, công cụ đo lường; báo cáo chuyển giao,
ứng dụng và kiến nghị chính sách; sản phẩm nội dung số và chương trình trải
nghiệm số được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đưa vào sử dụng.
c) Các cơ quan chủ trì gồm: Vụ
Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường, Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi
số.
d) Cơ quan phối hợp: Viện Văn
hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam; Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và
Gia đình, các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục và đào tạo, doanh nghiệp thuộc Bộ.
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026 - 2035.
4.2. Chuẩn hóa nội hàm và
xây dựng bộ tiêu chí theo dõi, đánh giá, dự báo
a) Nội dung thực hiện: Phối hợp
với Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam nghiên cứu, chuẩn hóa nội hàm, cấu phần
và mối quan hệ của các hệ giá trị; xây dựng bộ tiêu chí, chỉ số và phương pháp
theo dõi, đánh giá mức độ nhận thức, thực hành và lan tỏa các hệ giá trị; xây dựng
bộ công cụ và tổ chức khảo sát xã hội học; phân tích, đánh giá và dự báo xu hướng
biến đổi hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam;
đề xuất, kiến nghị cơ chế, chính sách cập nhật, hoàn thiện các tiêu chí.
b) Sản phẩm: Báo cáo kết quả
nghiên cứu; khung lý thuyết, phương pháp đo lường; bộ tiêu chí, chỉ số; bộ công
cụ khảo sát; báo cáo khảo sát, đánh giá, dự báo và kiến nghị chính sách.
c) Cơ quan chủ trì: Viện Văn
hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam.
d) Cơ quan phối hợp: Vụ Khoa học
công nghệ, Đào tạo và Môi trường; Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình; Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số và các cơ quan, đơn vị có liên quan; đề nghị
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và các bộ, ngành liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Xây dựng
kết quả nghiên cứu và bộ tiêu chí khung bước đầu trong năm 2027; tiếp tục cập
nhật, hoàn thiện trong các năm tiếp theo.
4.3. Xây dựng, tích hợp và vận
hành nền tảng số, dữ liệu và công cụ theo dõi việc thực hiện các hệ giá trị
a) Nội dung thực hiện:
- Khảo sát, xác định yêu cầu
nghiệp vụ; xây dựng kiến trúc, mô hình, tiêu chuẩn dữ liệu và phương án kỹ thuật
phục vụ truyền thông, giáo dục, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện
các hệ giá trị.
- Xây dựng hoặc tích hợp cấu phần
dữ liệu, kho tư liệu và học liệu số, bảng điều hành và công cụ số vào kiến
trúc, hạ tầng, nền tảng và kho dữ liệu dùng chung của Bộ.
- Quy định rõ chủ thể tạo lập,
kiểm tra, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu; nguồn dữ liệu, chu kỳ cập nhật,
cơ chế chia sẻ, phân quyền truy cập, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu
cá nhân.
b) Sản phẩm: Chương trình/Đề
án/Dự án/Kế hoạch.
c) Các cơ quan chủ trì gồm: Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số; Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường.
d) Cơ quan phối hợp: Cục Văn
hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình; Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch
Việt Nam; Văn phòng Bộ; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Theo Chương
trình/Đề án/Dự án/Kế hoạch.
5. Hợp tác
quốc tế trong triển khai đồng bộ các hệ giá trị
a) Nội dung thực hiện:
- Đẩy mạnh công tác truyền thông,
quảng bá, giới thiệu các hệ giá trị Việt Nam đến cộng đồng quốc tế thông qua
các Tuần Văn hóa, Ngày Văn hóa Việt Nam, các lễ hội văn hóa - du lịch Việt Nam
tại nước ngoài, các sự kiện văn hóa đối ngoại, thể thao và du lịch ở trong nước
do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức.
- Tăng cường trao đổi học thuật,
lý luận và thực tiễn, chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về xây dựng, thực hành hệ giá
trị; chủ động nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới để làm
phong phú nội hàm các hệ giá trị.
- Khuyến khích cộng đồng người
Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện
nước ngoài, các tổ chức quốc tế và người nước ngoài tại Việt Nam tham gia triển
khai các giải pháp truyền thông phù hợp để lan tỏa, chia sẻ các hệ giá trị.
b) Sản phẩm: Chương trình, kế
hoạch hợp tác quốc tế; Các chương trình, diễn đàn, hội thảo, hoạt động giao
lưu, quảng bá văn hóa và ngoại giao văn hóa có lồng ghép các hệ giá trị; Báo
cáo kết quả hợp tác quốc tế.
c) Cơ quan chủ trì: Cục Hợp tác
quốc tế.
d) Cơ quan phối hợp: các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ; đề nghị Bộ Ngoại giao và các cơ quan, đơn vị liên quan.
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn
2026 - 2035.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Đẩy mạnh huy động các nguồn
tài trợ, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và
nước ngoài; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ,
đóng góp tự nguyện và các nguồn lực hợp pháp khác trong tổ chức hoạt động, sự
kiện và vận hành thiết chế văn hóa theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến quán triệt nội dung Kế hoạch
tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động của đơn vị; tập trung chỉ đạo
thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch và Phụ lục kèm theo; tăng
cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hằng năm
báo cáo kết quả thực hiện về Cục Văn hóa
– Thông tin cơ sở và Gia đình
trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ báo cáo Thủ tướng Chính
phủ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.
2. Đề nghị các cấp ủy đảng, tổ
chức đoàn thể quan tâm phối hợp, lãnh đạo, chỉ đạo để triển khai thực hiện hiệu
quả các nội dung của Kế hoạch này. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ căn
cứ Kế hoạch này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp; cụ thể hóa các nhiệm vụ vào Kế hoạch công tác hằng năm của cơ
quan, đơn vị mình, trong đó nêu rõ nội dung, phân công trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân, thời hạn hoàn thành, kết quả thực hiện gửi Văn phòng Bộ tổng hợp báo
cáo Bộ trưởng.
3. Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở
và Gia đình chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ
tổng hợp báo cáo và tham mưu Bộ trưởng các giải pháp cần thiết nhằm bảo đảm Kế
hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả; tổ chức sơ kết Kế hoạch vào năm 2030,
tổng kết Kế hoạch vào năm 2035.
4. Vụ Tổ chức cán bộ đầu mối
công tác thi đua, khen thưởng, vinh danh tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc
trong triển khai Kế hoạch, thực hành các hệ giá trị.
5. Vụ Kế hoạch, Tài chính thẩm
định và phối hợp báo cáo lãnh đạo Bộ những vấn đề liên quan đến tài chính.
6. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức hoặc phối hợp kiểm tra, theo dõi
việc thực hiện Kế hoạch hằng năm và theo chuyên đề; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh
những biểu hiện hình thức, lệch lạc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nhân rộng
mô hình hiệu quả, xử lý nhiệm vụ chậm tiến độ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu.
Trong quá trình triển khai Kế
hoạch, nếu có vấn đề phát sinh, bất cập, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh
khó khăn, vướng mắc về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét,
quyết định điều chỉnh cho phù hợp, bảo đảm tiến độ và yêu cầu đề ra./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ CÁC HỆ GIÁ TRỊ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 2212 /QĐ-BVHTTDL ngày 22 tháng 8 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thẩm quyền ban hành
|
Tiến độ hoàn thành
|
Sản phẩm/Kết quả
|
|
1
|
Rà soát, nghiên cứu đề xuất cơ
chế phát triển các ngành công nghiệp văn hóa gắn với lan tỏa các hệ giá trị
và xây dựng thương hiệu văn hóa quốc gia.
|
Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
và các cơ quan, tổ chức có liên quan
|
Cấp có thẩm quyền
|
Đến tháng 12/2028
|
Đề án, chính sách hoặc văn bản
QPPL về phát triển công nghiệp văn hóa gắn với lan tỏa các hệ giá trị.
|
|
2
|
Hoàn thiện chính sách phát
triển đội ngũ nghệ sĩ, nghệ nhân và người làm công tác văn hóa
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Cục Di sản văn hóa; Cục Văn
hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình; Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
|
Cấp có thẩm quyền
|
Đến tháng 12/2028
|
Đề án, chính sách hoặc văn bản
QPPL.
|
|
3
|
Xây dựng hướng dẫn đánh giá tác
động của các hệ giá trị trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Cấp có thẩm quyền
|
Năm 2026 - 2027
|
Văn bản hướng dẫn theo thẩm
quyền của Bộ.
|
|
4
|
Tăng cường trao đổi học thuật,
lý luận và thực tiễn, chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về xây dựng, thực hành hệ
giá trị
|
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể
thao và Du lịch Việt Nam
|
Các cơ quan có liên quan
|
Cấp có thẩm quyền
|
Hằng năm
|
Kết quả trao đổi; Hội nghị, hội
thảo được tổ chức.
|
|
5
|
Xây dựng khung tiêu chí thực
hiện vinh danh cá nhân tiêu biểu trong thực hành hệ giá trị
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên quan thuộc
Bộ
|
Bộ trưởng
|
Năm 2027
|
Hướng dẫn vinh danh.
|
|
6
|
Hoàn thiện chính sách phát
triển môi trường văn hóa trên không gian mạng
|
Cục Thông tin điện tử và Chuyển
đổi số
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
|
Cấp có thẩm quyền
|
Đến tháng 12/2028
|
Đề án, chính sách hoặc văn bản
QPPL.
|
|
7
|
Xây dựng chuẩn mực văn hóa
công vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gắn với thực hành các hệ giá trị.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Văn phòng Bộ; Các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ.
|
Bộ trưởng
|
Năm 2027
|
Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa
công sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
8
|
Nghiên cứu, xây dựng tài liệu
hướng dẫn lồng ghép các tiêu chí thực hành hệ giá trị, chuẩn mực đạo đức và
văn hóa kinh doanh theo Quyết định số 1157/QĐ- TTg ngày 26 tháng 6 năm 2026
vào xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp.
|
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể
thao và Du lịch Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Năm 2027
|
Văn bản hướng dẫn.
|
|
9
|
Tổ chức cuộc thi, ấn hành triển
lãm tranh cổ động tấm lớn về các hệ giá trị
|
Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở
và Gia đình
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Hằng năm
|
Kế hoạch tổ chức; triển lãm;
tài liệu tuyên truyền.
|
|
10
|
Thí điểm, hoàn thiện “Bộ chỉ
số Gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững" gắn với thực hành hệ giá trị
gia đình
|
Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở
và Gia đình
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Theo Mục II (2027; 2028 - 2030; 2031 - 2035)
|
Mô hình thí điểm; tài liệu hướng
dẫn; báo cáo đánh giá, tổng kết; Bộ chỉ số gia đình hạnh phúc.
|
|
11
|
Hướng dẫn việc lồng ghép các
hệ giá trị trong quá trình xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án, chiến lược
thuộc phạm vi quản lý của Bộ nhằm bảo đảm thống nhất trong toàn ngành.
|
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể
thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cấp có thẩm quyền
|
Năm 2027
|
Tài liệu hướng dẫn lồng ghép.
|
|
12
|
Xây dựng Chương trình phối hợp
giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Bộ Giáo dục và Đào tạo về phát huy
vai trò của Gia đình - Nhà trường - Xã hội trong việc hình thành và hoàn thiện
nhân cách con người Việt Nam
|
Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở
và Gia đình
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo; các
cơ sở giáo dục thuộc Bộ;
|
Bộ trưởng
|
Năm 2027
|
Chương trình phối hợp.
|
|
13
|
Xây dựng, thí điểm và nhân rộng
mô hình “Phát triển văn hóa đọc và không gian đọc gắn với thực hành các hệ
giá trị/Không gian đọc và sáng tạo văn hóa"
|
Cục Xuất bản và Thư viện
|
Thư viện Quốc gia Việt Nam;
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
Bộ trưởng
|
Theo Mục II (2027; 2028 - 2030; 2031 - 2035)
|
Mô hình phát triển văn hóa đọc
và không gian đọc; Tài liệu hướng dẫn triển khai; Báo cáo đánh giá, tổng kết
và nhân rộng mô hình.
|
|
14
|
Xây dựng phát triển năng lực
văn hóa số, đổi mới sáng tạo và học tập suốt đời trong thực hành các hệ giá
trị, góp phần cụ thể hóa yêu cầu phát triển con người Việt Nam thời kỳ mới.
|
Cục Thông tin điện tử và Chuyển
đổi số
|
Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo
và Môi trường
|
Bộ trưởng
|
Năm 2027
|
Chương trình/Đề án/Kế hoạch.
|
|
15
|
Rà soát, đánh giá và báo cáo
các mô hình đã và đang được triển khai có liên quan đến thực hành các hệ giá
trị trong bảo vệ và phát huy di sản văn hóa; đề xuất nhân rộng các mô hình đã
hoạt động hiệu quả
|
Cục Di sản văn hóa
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Theo Mục II (2027; 2028 - 2030; 2031 - 2035)
|
Báo cáo rà soát, đánh giá mô
hình; mô hình hoạt động hiệu quả được nhân rộng.
|
|
16
|
Xây dựng cơ chế thí điểm mô
hình thực hành hệ giá trị gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc - Mô hình
"Làng văn hóa tiêu biểu gắn với thực hành các hệ giá trị". - Mô
hình "Trao truyền di sản văn hóa trong cộng đồng dân tộc thiểu số",
phát huy vai trò của nghệ nhân và thế hệ trẻ.
|
Vụ Văn hóa dân tộc
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Theo Mục II (2027; 2028 - 2030; 2031 - 2035)
|
Mô hình thí điểm; tài liệu hướng
dẫn; báo cáo đánh giá, tổng kết.
|
|
17
|
Xây dựng cơ chế thí điểm mô
hình thực hành hệ giá trị trong phát triển du lịch gắn với giá trị văn hóa -
Mô hình "Điểm đến văn hóa" gắn với thực hành các hệ giá trị. - Mô
hình "Du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền
thống".
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Theo Mục II (2027; 2028 - 2030; 2031 - 2035)
|
Mô hình thí điểm; tài liệu hướng
dẫn; báo cáo đánh giá, tổng kết.
|
|
18
|
Xây dựng, triển khai Kế hoạch
phát triển môi trường văn hóa lành mạnh gắn với thực hành các hệ giá trị
trong hoạt động thiết chế văn hóa.
|
Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở
và Gia đình
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Giai đoạn 2026 - 2035
|
Kế hoạch triển khai.
|
|
19
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình sáng tác, dàn dựng, bảo tồn, phát huy giá trị nghệ thuật truyền thống
và phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật về các hệ giá trị.
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Cục Điện ảnh; Cục Mỹ thuật,
Nhiếp ảnh và Triển lãm; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Hằng năm
|
Các chương trình, đề án bảo tồn,
phục dựng, dàn dựng và phổ biến các vở diễn sân khấu truyền thống tiêu biểu;
Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng, nghệ thuật về các hệ
giá trị; Các cuộc vận động, trại sáng tác, liên hoan, cuộc thi và chương
trình biểu diễn nghệ thuật; Kế hoạch hằng năm và báo cáo kết quả thực hiện.
|
|
20
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình phát triển các sản phẩm công nghiệp văn hóa gắn với lan tỏa các hệ giá
trị và xây dựng thương hiệu văn hóa quốc gia
|
Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
|
Bộ trưởng
|
Giai đoạn 2026 - 2035
|
Chương trình/Kế hoạch triển
khai; Danh mục sản phẩm công nghiệp văn hóa.
|
|
21
|
Xây dựng và tổ chức các triển
lãm mỹ thuật, nhiếp ảnh cấp quốc gia về các hệ giá trị và con người Việt Nam
|
Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và
Triển lãm
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Giai đoạn 2026 - 2035
|
Kế hoạch hằng năm; triển lãm;
bộ sưu tập, dữ liệu số; ấn phẩm triển lãm.
|
|
22
|
Hướng dẫn xây dựng, lồng ghép
và triển khai nội dung giáo dục các hệ giá trị trong chương trình đào tạo của
các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ
|
Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo
và Môi trường
|
Các cơ sở giáo dục thuộc Bộ;
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Hằng năm
|
Chương trình, học phần hoặc
tài liệu đào tạo được bổ sung; tài liệu giảng dạy.
|
|
23
|
Xây dựng và tổ chức chương
trình bồi dưỡng đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức quản lý nhà nước về
văn hóa, gia đình trong triển khai các hệ giá trị
|
Trường Cán bộ quản lý văn
hóa, thể thao và du lịch
|
Tổng công ty truyền thông đa
phương tiện VTC và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Hằng năm
|
Chương trình bồi dưỡng; tài
liệu; các khóa bồi dưỡng; báo cáo kết quả.
|
|
24
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình "Phát huy giá trị nhân văn trong bảo tồn và phát huy giá trị di sản
văn hóa"
|
Cục Di sản văn hóa
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Theo Chương trình/Dự án/Mô hình
|
Chương trình; Kế hoạch triển
khai; hướng dẫn thực hiện.
|
|
25
|
Cập nhật, bổ sung nội dung lồng
ghép các hệ giá trị vào các văn bản hướng dẫn quản lý nhà nước về di sản văn
hóa
|
Cục Di sản văn hóa
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
2027 - 2028
|
Văn bản cập nhật, bổ sung hướng
dẫn hiện hành.
|
|
26
|
Xây dựng và triển khai Đề án
bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số gắn với thực hành hệ
giá trị gia đình và cộng đồng
|
Vụ Văn hóa dân tộc
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Theo Đề án
|
Đề án; mô hình cộng đồng; tài
liệu hướng dẫn.
|
|
27
|
Kiểm tra việc phổ biến, phát
hành và khai thác tác phẩm nghệ thuật, điện ảnh trên môi trường số gắn với
yêu cầu thực hiện các hệ giá trị
|
Cục Điện ảnh; Cục Nghệ thuật
biểu diễn
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Hằng năm
|
Kế hoạch kiểm tra; báo cáo; cơ
sở dữ liệu theo dõi.
|
|
28
|
Xây dựng Bộ quy tắc ứng xử và
triển khai Chương trình giáo dục văn hóa ứng xử, tinh thần thể thao cao thượng
trong hoạt động thể dục, thể thao (bao gồm cả thể thao điện tử).
|
Cục Thể dục thể thao Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Hằng năm
|
Bộ quy tắc; chương trình giáo
dục; tài liệu tuyên truyền.
|
|
29
|
Nghiên cứu, bổ sung Bộ quy tắc
ứng xử văn minh du lịch và gắn với truyền thông, giáo dục các hệ giá trị
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Năm 2027
|
Bộ tiêu chí; tài liệu hướng dẫn;
chương trình đào tạo.
|
|
30
|
Lồng ghép nội dung thực hành
các hệ giá trị trong hoạt động của Mô hình phòng, chống bạo lực gia đình
|
Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở
và Gia đình
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
Hằng năm
|
Hướng dẫn; tài liệu, ấn phẩm,
sản phẩm số hóa.
|
|
31
|
Xây dựng và vận hành Hệ thống
cơ sở dữ liệu, Dashboard theo dõi, giám sát việc triển khai các hệ giá trị;
xây dựng nền tảng số phục vụ đánh giá, dự báo xu hướng biến đổi của các hệ
giá trị
|
Cục Thông tin điện tử và Chuyển
đổi số
|
Tổng công ty truyền thông đa
phương tiện VTC và các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
2026 - 2028
|
Cơ sở dữ liệu; Dashboard; quy
chế vận hành; báo cáo phân tích, giám sát, dự báo xu hướng; nền tảng số.
|
|
32
|
Số hóa nội dung giáo dục các
hệ giá trị; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo, dữ liệu lớn trong giáo dục,
truyền thông, trải nghiệm văn hóa
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Theo thẩm quyền
|
Hằng năm
|
Sản phẩm số hóa.
|
|
33
|
Nghiên cứu chuẩn hóa nội hàm và
xây dựng bộ tiêu chí, chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hành các hệ giá
trị
|
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể
thao và Du lịch Việt Nam
|
Các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
2026 - 2028
|
Báo cáo nghiên cứu; bộ tiêu
chí, chỉ số; phương pháp theo dõi, đánh giá; khuyến nghị chính sách.
|
|
34
|
Rà soát, tổng hợp, đánh giá
xu hướng biến đổi hệ giá trị gia đình và đề xuất giải pháp phát huy hệ giá trị
gia đình Việt Nam trong giai đoạn mới
|
Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở
và Gia đình
|
Các cơ quan liên quan
|
Bộ trưởng
|
2028; 2033
|
Báo cáo rà soát, tổng hợp;
báo cáo điều tra, khảo sát; khuyến nghị chính sách; tài liệu hướng dẫn.
|
|
35
|
Tăng cường công tác truyền
thông, quảng bá, giới thiệu các hệ giá trị đến cộng đồng quốc tế thông qua
các Tuần Văn hóa, Ngày Văn hóa Việt Nam, các lễ hội văn hóa - du lịch Việt
Nam tại nước ngoài, các sự kiện văn hóa đối ngoại, thể thao và du lịch ở
trong nước do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
Cục Điện ảnh; Cục Báo chí và
các đơn vị liên quan
|
Bộ trưởng
|
2026 - 2035
|
Chương trình; kế hoạch hằng
năm; không gian trải nghiệm; tài liệu, phim, sản phẩm truyền thông.
|