|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 260/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 03
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH MỖI XÃ MỘT SẢN PHẨM (OCOP) TỈNH
LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số
1533/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Chương
trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm
2030”, UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) giai đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa các nội dung Đề
án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019-2020, định hướng
đến năm 2030” để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026-2030.
2. Cấp ủy, chính quyền địa
phương, cơ quan, ban, ngành các cấp từ tỉnh đến xã phải xác định việc triển
khai thực hiện Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2019-2020, định hướng đến năm 2030” là nhiệm vụ trọng tâm, là giải pháp căn bản
để thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
3. Căn cứ nội dung Đề án
“Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019-2020, định hướng
đến năm 2030” được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1533/QĐ-UBND ngày
13/8/2019 và Kế hoạch này, các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường xây dựng
kế hoạch của đơn vị, địa phương hoặc lồng ghép vào kế hoạch, chương trình công
tác để triển khai thực hiện kịp thời, mang lại kết quả thiết thực, góp phần thực
hiện tốt chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai Chương trình OCOP nhằm
khơi dậy tiềm năng, lợi thế, thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững
trên cơ sở tăng cường ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ cao, nâng cao chất lượng
sản phẩm OCOP, xây dựng thương hiệu sản phẩm, bảo tồn các giá trị văn hóa, quản
lý tài nguyên, bảo vệ cảnh quan và môi trường nông thôn; hướng dẫn, hỗ trợ các
tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác,…) tham gia Chương trình
xây dựng các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm; thúc đẩy các hoạt
động liên kết Chương trình OCOP với du lịch nông thôn, du lịch sinh thái, du lịch
cộng đồng; góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030 có 200 sản phẩm
OCOP còn hạn (trong đó phấn đấu 20% số sản phẩm đạt OCOP 4 sao và từ 1-2 sản phẩm
5 sao); mỗi năm có từ 20-30 sản phẩm OCOP mới được đánh giá, cấp giấy chứng nhận.
- Đến năm 2030 phấn đấu 100%
xã, phường đều có sản phẩm OCOP; 100% sản phẩm OCOP gắn với vùng nguyên liệu ổn
định, bền vững.
- 100% sản phẩm OCOP được duy
trì ổn định hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, có hoạt động
quảng bá, giới thiệu trực tuyến và trên 10% sản phẩm tiêu thụ qua thương mại điện
tử.
- Phát triển 03 điểm du lịch cộng
đồng, du lịch sinh thái có đủ điều kiện tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP tại các xã, phường gắn với quảng bá, xúc tiến thương mại và phát triển sản
phẩm OCOP của tỉnh.
- Phát triển thêm từ 07 điểm
trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn các xã, phường.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thông
tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về Chương trình OCOP
Các cấp, các ngành tăng cường
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của Chương trình
OCOP; đưa nhiệm vụ thực hiện Chương trình OCOP vào nghị quyết lãnh đạo của cấp ủy,
Kế hoạch, Chương trình công tác trọng tâm của chính quyền địa phương để triển
khai thực hiện thường xuyên.
Tuyên truyền về tiềm năng phát
triển các sản phẩm đặc trưng của địa phương, vận động, hướng dẫn nhân dân tham
gia các chuỗi liên kết để phát triển sản phẩm OCOP.
2. Phát triển
sản xuất nông, lâm nghiệp chủ lực tập trung, bền vững, tạo vùng nguyên liệu
phát triển sản phẩm OCOP
Tập trung triển khai có hiệu quả
các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, các Đề án, Kế hoạch của UBND tỉnh[1] trong sản xuất nông, lâm nghiệp
theo vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm,
xây dựng thương hiệu để phát triển sản phẩm OCOP.
Xây dựng các vùng trồng trọt,
chăn nuôi quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi
giá trị, thiết lập các chuỗi liên kết sản xuất để tạo thành vùng nguyên liệu ổn
định, bền vững, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng để phục vụ cho phát triển các sản
phẩm OCOP.
3. Phát triển
các sản phẩm OCOP
Trên cơ sở các sản phẩm đặc sản,
đặc trưng truyền thống của địa phương và vùng nguyên liệu các sản phẩm phát triển
mới, các cơ quan chức năng hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể (doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất) phát triển các sản phẩm OCOP của địa phương.
Định hướng hỗ trợ phát triển sản
phẩm OCOP đối với các chủ thể có sự quyết tâm cao, có năng lực tổ chức phát triển
sản xuất hàng hoá, năng lực kinh doanh, không phụ thuộc vào nguồn lực hỗ trợ của
Nhà nước.
Các sản phẩm OCOP cần gắn liền
với vùng nguyên liệu, đảm bảo các sản phẩm OCOP được duy trì ổn định, bền vững,
ngày càng phát triển, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
4. Nâng cao
năng lực thực hiện Chương trình OCOP
Tổ chức các hoạt động đào tạo,
tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm,… để nâng cao năng lực cho công chức
triển khai thực hiện Chương trình OCOP (cấp tỉnh, cấp xã) và cho các doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân sản xuất, kinh doanh về thực hiện Chương trình
OCOP.
Thực hiện các giải pháp hỗ trợ
thông qua lồng ghép các chương trình, cơ chế, chính sách phù hợp để nâng cao
năng lực tổ chức, hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân sản xuất,
kinh doanh nhằm mở rộng tiềm năng, năng lực phát triển các sản phẩm OCOP.
Tổ chức đào tạo, tập huấn phát
triển các tổ chức kinh tế (tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp) để tăng cường
liên kết sản xuất, kinh doanh, tạo cơ sở cho phát triển bền vững, nâng cao
năng lực cạnh tranh của sản phẩm OCOP.
5. Nghiên cứu,
ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển sản phẩm OCOP
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của các sản phẩm OCOP. Hỗ trợ
các chủ thể OCOP áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến để cải tiến quy
trình sản xuất; ứng dụng và đổi mới công nghệ trong sản xuất theo hướng chuẩn
hóa, an toàn, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện môi trường; ứng dụng công nghệ số,
chuyển đổi số trong quản lý sản xuất, kinh doanh, quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa, xúc tiến thương mại và kết nối thị trường.
Tăng cường liên kết giữa cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, các tổ chức kinh tế, chủ
thể OCOP trong hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
6. Giới thiệu,
quảng bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến
thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm OCOP thông qua hội chợ, hội
nghị, diễn đàn thương mại, xúc tiến đầu tư trong tỉnh, ngoài tỉnh và quốc tế; đẩy
mạnh xúc tiến, tiêu thụ sản phẩm OCOP trên các sàn thương mại điện tử và nền tảng
số; gắn phát triển du lịch với quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP.
Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP tham gia giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ,
chương trình kết nối cung cầu với các doanh nghiệp, trung tâm thương mại nhằm
liên kết tiêu thụ sản phẩm, hình thành các kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm
OCOP. Duy trì, xây dựng mới các điểm trưng bày giới thiệu, bán sản phẩm OCOP gắn
với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.
Đăng ký bảo hộ và phát triển
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm đặc
trưng của tỉnh, hướng dẫn các chủ thể OCOP thực hiện thủ tục đăng ký ghi nhận
quyền sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn nguồn gốc địa lý gắn với cộng đồng địa phương để
bảo vệ, nâng cao giá trị thương hiệu cho các sản phẩm OCOP của tỉnh.
7. Tổ chức
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
Thực hiện công tác đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí Quốc gia một cách nghiêm túc, minh bạch,
đúng tiêu chí, đảm bảo chất lượng thực chất của sản phẩm; lựa chọn sản phẩm
tiêu biểu, có nhiều tiềm năng phát triển tham gia đánh giá, phân hạng cấp quốc
gia. Khuyến khích, hỗ trợ các chủ thể tích cực tham gia Chương trình và nâng cấp
sao cho sản phẩm.
8. Giám
sát, đánh giá và tổng kết thực hiện Chương trình
Thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát Chương trình định kỳ hoặc đột xuất tại cơ sở, chú trọng trong quản lý
chất lượng sản phẩm OCOP. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, địa phương coi đây
là nhiệm vụ thường xuyên, gắn với công tác quản lý chất lượng và phát triển sản
xuất trên địa bàn.
Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết
Chương trình OCOP để đánh giá kết quả thực hiện và đề ra mục tiêu, nhiệm vụ cho
giai đoạn tiếp theo.
IV. DỰ TOÁN
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện
Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2026-2030 là 133.600 triệu đồng;
trong đó: ngân sách Nhà nước là 81.000 triệu đồng; vốn của các tổ chức, cá nhân
là 52.600 triệu đồng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
V. PHÂN CÔNG
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực, điều phối
mọi hoạt động triển khai thực hiện Kế hoạch. Xây dựng kế hoạch triển khai các
nhiệm vụ cụ thể được giao. Tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc liên quan
đến việc triển khai thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.
Chủ trì phối hợp với các Sở,
ngành liên quan, UBND xã, phường phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp chủ lực tập
trung, bền vững gắn với tiêu thụ sản phẩm; giám sát, hướng dẫn các tổ chức kinh
tế trong sản xuất, kinh doanh, nâng cao ý thức thực hiện công tác bảo vệ môi
trường trong quá trình sản xuất.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các Sở, ngành liên quan cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
này đảm bảo các mục tiêu đã đề ra; phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ phát triển các tổ
chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP; rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung các
cơ chế, chính sách của tỉnh về phát triển sản phẩm OCOP phù hợp với tình hình
phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Công thương
Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành liên quan tăng cường các hoạt động xúc
tiến thương mại, quảng bá sản phẩm OCOP. Chủ trì triển khai hỗ trợ xây dựng các
điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gắn với điểm du lịch cộng đồng,
du lịch sinh thái.
Phối hợp với các sở, ngành
liên quan kiểm tra, giám sát các sản phẩm OCOP lưu thông trên thị trường; xử lý
các hành vi vi phạm về hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm quy định về quản
lý nhãn hiệu OCOP theo quy định.
4. Trung tâm Xúc tiến đầu
tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan tổ chức các hội chợ OCOP; thúc đẩy các hoạt động trưng bày, quảng
bá, giới thiệu sản phẩm; tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối cung - cầu sản phẩm,...
hỗ trợ các tổ chức kinh tế tham gia các hội chợ trong nước và quốc tế.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì tham mưu đề xuất các
nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phát triển
sản phẩm OCOP. Hỗ trợ, hướng dẫn áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ nâng cao
năng suất, chất lượng tiên tiến. Hỗ trợ, hướng dẫn các chủ thể OCOP thực hiện
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, xây dựng, phát triển nhãn hiệu sản phẩm,
quản lý và khai thác hiệu quả quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm OCOP của
tỉnh.
6. Sở Y tế
Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức
kinh tế, hộ sản xuất thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm, công bố chất
lượng sản phẩm thực phẩm thuộc Ngành quản lý. Tham mưu Ban Chỉ đạo liên ngành về
vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh chỉ đạo các địa phương giám sát các tổ chức kinh
tế, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với sản phẩm OCOP.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chủ trì phối hợp với các Sở,
ngành định hướng công tác tuyên truyền; chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở đăng
tải các tin, bài trên các phương tiện thông tin, truyền thông về Chương trình mỗi
OCOP.
Hỗ trợ các tổ chức kinh tế,
nhóm cộng đồng nghiên cứu, phát triển, quảng bá các sản phẩm dịch vụ, du lịch gắn
với tiêu thụ sản phẩm OCOP; triển khai phát triển các điểm du lịch cộng đồng,
du lịch sinh thái tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
8. Ngân hàng Nhà nước khu vực
V
Chỉ đạo các chi nhánh, tổ chức
tín dụng trên địa bàn chủ động thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân trong tiếp cận vốn tín dụng cho sản xuất,
kinh doanh sản phẩm OCOP; đẩy mạnh thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất tín dụng
theo các cơ chế, chính sách đã được ban hành.
9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ
thành lập mới các hợp tác xã, tổ hợp tác gắn với phát triển các sản phẩm OCOP;
hỗ trợ, củng cố các hợp tác xã hoạt động chưa hiệu quả.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội
Tăng cường công tác phối hợp, tổ
chức các hoạt động tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp
Nhân dân đẩy mạnh phát triển sản phẩm, dịch vụ, tích cực tham gia Chương trình
OCOP gắn với thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, cuộc vận động trong
Nhân dân.
11. UBND các xã, phường
Lãnh đạo, chỉ đạo phát triển và
nâng cao chất lượng sản phẩm OCOP trên địa bàn. Căn cứ các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại
Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch của xã, phường để triển khai thực hiện đảm bảo
hiệu quả, thiết thực. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu.
Củng cố, phát triển các tổ chức
kinh tế (tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp) tham gia Chương trình mỗi xã một
sản phẩm trên địa bàn.
12. Các chủ thể sản phẩm
OCOP
Tổ chức sản xuất, không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm, duy trì ổn định vùng nguyên liệu để phát triển
các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP. Chủ động xây dựng các phương án sản xuất,
kinh doanh hiệu quả, đẩy mạnh áp dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến trong sản
xuất, tích cực tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan,
ban, ngành, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch
này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua cơ quan Thường trực là Sở Nông nghiệp và Môi trường) để
xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ; (b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (b/c)
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh; (b/c)
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam và các Tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PVP UBND tỉnh, các phòng CM, TH-CB;
- Lưu: VT, KTCN(HĐN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
[1] Nghị
quyết số 24-NQ/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nông,
lâm nghiệp chủ lực tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai
đoạn 2026-2030; Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 26/3/2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ đầu từ vào nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 01/4/2026 của UBND tỉnh về
phát triển nông, lâm nghiệp chủ lực tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu
thụ sản phẩm giai đoạn 2026-2030; Quyết định số 1533/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2019- 2020, định hướng đến năm 2030”;...