|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 211/KH-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
11 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị định số
338/2025/NĐ-CP, ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm (gọi tắt là Nghị định số
338/2025/NĐ-CP của Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg, ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ
trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng (gọi tắt là Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số
326/QĐ-TTg, ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện
Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn (gọi tắt là Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số 328/QĐ-TTg
ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng
cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” (gọi tắt là Quyết định số
328/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số
773/QĐ-TTg, ngày 29/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục có hiệu lực
của một số quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chỉ tiết và biện pháp cụ
thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các quy định đã được sửa đổi, bổ sung, thay
thế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
417/QĐ-BNNMT, ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao
động trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
- Xác định công tác đào tạo nghề
nghiệp, trong đó có thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo
dưới 03 tháng cho người lao động là một trong những nhiệm vụ, giải pháp quan trọng
nhằm góp phần thực hiện tốt một trong các khâu đột phá chiến lược mà Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đề ra
là “Đột phá về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực phục vụ các
ngành kinh tế - xã hội trọng điểm, mới nổi”.
- Chú trọng nâng cao chất lượng,
hiệu quả hỗ trợ đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định,
bền vững cho người lao động. Thực hiện các hình thức hỗ trợ đào tạo nghề đa dạng,
linh hoạt, phù hợp với đặc điểm về trình độ năng lực, sức khỏe, nhu cầu việc
làm của người lao động. Ưu tiên hỗ trợ đào tạo lao động phục vụ cho các mục
tiêu phát triển, tái cơ cấu, chuyển dịch các ngành nghề sản xuất, dịch vụ, chuyển
dịch cơ cấu lao động, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nông
nghiệp, nông thôn của các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Công tác hỗ trợ đào tạo nghề
cho người lao động là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm của cấp
ủy đảng, chính quyền, đoàn thể; huy động sự tham gia của doanh nghiệp và người
dân.
II. MỤC TIÊU
KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu
chung
- Tiếp tục góp phần tăng cường
trang bị, nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng nghề, thúc đẩy tạo việc làm, ổn
định và nâng cao hiệu quả việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, rút ngắn
khoảng cách về tỷ lệ lao động đã qua đào tạo giữa khu vực nông thôn và thành thị.
- Tập trung đào tạo nhân lực có
chất lượng phục vụ sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại; đào tạo để chuyển
đổi một bộ phận người lao động sang làm công nghiệp, dịch vụ, phục vụ mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và hội nhập quốc tế.
- Góp phần đào tạo nguồn nhân lực
nông thôn phục vụ cho phát triển, tái cơ cấu, chuyển dịch các ngành nghề sản xuất,
dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiện mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an
sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững gắn với
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực thích ứng với biến
đổi khí hậu của các địa phương trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu
cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2030, hỗ trợ
đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho 50.000 lao động (trong
đó, chỉ tiêu hỗ trợ đào tạo hàng năm là 10.000 lao động) của tỉnh Vĩnh Long
theo chính sách quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định
số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách, quy định khác có
liên quan của cấp có thẩm quyền.
- Tỷ lệ học viên hoàn thành
khóa học nghề đạt trên 95%; tỷ lệ học viên có việc làm sau khi học nghề theo
đúng ngành nghề đào tạo đạt trên 85%; tỷ lệ đào tạo nghề theo đặt hàng của
doanh nghiệp đạt trên 60%.
- Góp phần hoàn thành chỉ tiêu
kế hoạch tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp chung của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
là 200.000 người; góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đến cuối
năm 2030 đạt 85%, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt
45%.
III. NỘI
DUNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Nội dung chính sách hỗ trợ đào
tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện theo quy định tại Nghị định số
338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ; Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày
28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của Bộ Tài chính về quản lý,
sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người
lao động. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng
được hỗ trợ đào tạo nghề
1.1. Đối tượng lao động được hỗ
trợ đào tạo nghề theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 và Quyết định
số 773/QĐ-TTg ngày 29/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ
Người học là phụ nữ, người khuyết
tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03
tháng, trong đó ưu tiên người khuyết tật và các đối tượng lao động nữ là người
thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân
tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị
thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm.
1.2. Đối tượng lao động được hỗ
trợ trợ đào tạo nghề theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính
phủ
- Người lao động ở khu vực nông
thôn.
- Người lao động là thanh niên
thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại khoản
1, Điều 12, Luật Việc làm số
74/2025/QH15 được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, cụ thể:
+ Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
+ Thanh niên tình nguyện hoàn
thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
+ Trí thức trẻ tình nguyện sau
khi hoàn thành nhiệm vụ công tác tại khu kinh tế - quốc phòng.
2. Điều
kiện được hỗ trợ đào tạo nghề
- Đối với đối tượng lao động
nêu tại điểm 1.1, mục 1, phần III: Điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề thực hiện
theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 152/2016/TT-BTC, ngày 17/10/2016 của Bộ Tài
chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và
đào tạo dưới 3 tháng và khoản 1, Điều 1, Thông tư số 27/2026/TT-BTC, ngày
27/3/2026 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
152/2016/TT- BTC, ngày 17/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý
và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 40/2019/TT-BTC, ngày
28/6/2019.
- Đối với đối tượng lao động
nêu tại điểm 1.2, mục 1, phần III: Điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề thực hiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 26, Chương V, Nghị định số
338/2025/NĐ-CP, ngày 25/12/2025 của Chính phủ.
3. Nội dung
và mức chi hỗ trợ đào tạo nghề
3.1. Đối với đối tượng lao động
nêu tại điểm 1.1, mục 1, phần III
a) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo
- Người khuyết tật: Mức tối đa
06 triệu đồng/người/khóa học.
- Người thuộc hộ đồng bào dân tộc
thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các ấp, khóm đặc biệt khó khăn theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ: Mức tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học.
- Người dân tộc thiểu số, người
thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc
hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh,
lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân: Mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.
- Người thuộc hộ cận nghèo: Mức
tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.
- Người học không thuộc các đối
tượng nêu trên: Mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.
* Lưu ý : Trường
hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng nêu trên thì chỉ được hưởng một mức
hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.
b) Mức hỗ trợ tiền ăn, đi lại
- Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày
thực học.
- Mức hỗ trợ tiền đi lại
200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở
lên.
- Riêng đối với người khuyết tật
và người học cư trú ở xã thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu
địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
3.2. Đối với đối tượng lao động
nêu tại điểm 1.2, mục 1, phần III
a) Người lao động ở khu vực
nông thôn
- Hỗ trợ chi phí đào tạo:
+ Hỗ trợ đào tạo theo mức thu học
phí thực tế của cơ sở đào tạo.
+ Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo tối
đa 04 triệu đồng/người/khóa học.
- Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí
trong thời gian đào tạo là 50.000 đồng/người/ngày.
- Hỗ trợ tiền đi lại cho người
lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo theo định mức như sau: 200.000
đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15
km trở lên; 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5
km trở lên.
b) Người lao động là thanh
niên
Mức hỗ trợ không vượt quá 12
tháng mức lương cơ sở theo quy định hiện hành, bao gồm tổng các khoản chi hỗ trợ
(chi phí đào tạo, hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí, hỗ trợ tiền đi lại) trong thời
gian đào tạo theo định mức quy định nêu tại điểm a, mục 3.1, mục III của Kế hoạch
này). Trường hợp vượt quá, ưu tiên thanh toán hỗ trợ theo thứ tự các khoản chi
nêu tại điểm a, mục 3.1, mục III của Kế hoạch này. Trường hợp bãi bỏ mức lương
cơ sở thì thực hiện theo mức tham chiếu theo quy định của Chính phủ.
4. Nguyên tắc
hỗ trợ đào tạo nghề
- Người học đăng ký tham gia học
nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng tại các cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
trình độ sơ cấp, xác nhận điều kiện đào tạo dưới 03 tháng theo quy định trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Việc thực hiện chính sách hỗ
trợ đào tạo đối với người học được thực hiện thông qua các cơ sở hoạt động giáo
dục nghề nghiệp tổ chức khóa đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
- Người lao động chỉ được hỗ trợ
đào tạo nghề một lần; người lao động đã được hỗ trợ đào tạo nghề theo các chính
sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo
chính sách của Kế hoạch này (trừ trường hợp người lao động là thanh niên thuộc đối
tượng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm số 74/2025/QH15).
Trường hợp người lao động đã được
hỗ trợ đào tạo nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan, Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc
làm theo chính sách quy định, nhưng tối đa không quá 03 lần.
IV. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Công
tác chỉ đạo điều hành
Tăng cường công tác lãnh chỉ đạo
điều hành của các cấp ủy, chính quyền, ban ngành đoàn thể và các địa phương trên
địa bàn tỉnh trong công tác hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động; đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của hệ thống chính trị, của xã hội,
người dân về tầm quan trọng và sự cần thiết đào tạo nghề cho người lao động đối
với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững,
nâng cao trình độ tay nghề, hiệu quả việc làm và đời sống của người dân nông
thôn.
Tập trung ưu tiên tổ chức hỗ trợ
đào tạo các ngành nghề lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp trọng điểm, có kỹ
thuật công nghệ cao, có hiệu quả cao về việc làm và thu nhập. Tổ chức hỗ trợ
đào tạo nghề phục vụ các các mục tiêu, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của từng địa phương, nhất là gắn với chuyển đổi cơ cấu, phát triển
ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động.
2. Tuyên
truyền, tư vấn học nghề, tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp và việc làm cho người
lao động
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng
cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về chủ trương
chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế phục vụ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của
đào tạo trang bị kỹ năng nghề cho người lao động đối với phát triển kinh tế -
xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vũng, nâng cao dân trí và đời sống
của người dân.
Tăng cường, thực hiện thường
xuyên và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề, tư vấn hướng
nghiệp, khởi nghiệp và việc làm cho người lao động; đổi mới và đa dạng hóa các
hình thức tuyên truyền, vận động người lao động tham gia học nghề gắn với việc
làm bền vững, đặc biệt là truyền thông trên các nền tảng số để thông tin, phổ
biến các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động.
3. Điều
tra, khảo sát và dự báo nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu học nghề, việc
làm của người lao động
Thường xuyên tổ chức điều tra,
khảo sát, đánh giá và dự báo về số lượng ngành nghề đào tạo, trình độ đào tạo,
nhu cầu học nghề và nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo của các doanh nghiệp
trong tỉnh, ngoài tỉnh và các thị trường lao động ngoài nước, làm cơ sở thực hiện
có hiệu quả việc gắn đào tạo nghề với nhu cầu xã hội, thị trường lao động, gắn
với việc làm bền vững và phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
của các địa phương trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng quy hoạch ngành nghề
đào tạo gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương; xác định
các ngành nghề đào tạo trọng điểm, mang tính đón đầu, có công nghệ kỹ thuật
cao,...; phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong đề xuất và phát triển đa dạng
hóa các ngành nghề đào tạo.
4. Nâng
cao chất lượng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động đào tạo nghề cho người lao động
4.1. Xây dựng, cập nhật bổ
sung, phát triển chương trình, giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng
Thường xuyên cập nhật bổ sung,
xây dựng nội dung chương trình đào tạo mở, linh hoạt, sát thực tế, phù hợp với
nhu cầu, điều kiện đặc điểm việc làm của người lao động và nhu cầu của doanh
nghiệp, của thị trường lao động. Bên cạnh trang bị kiến thức, kỹ năng tay nghề
cần chú trọng trang bị các kiến thức, kỹ năng mềm như: kiến thức về quản lý, khởi
nghiệp, sử dụng công nghệ thông tin, kỹ năng phân tích dự báo thị trường lao động,
thị trường hàng hóa, nông sản,… cho người lao động; số hóa các chương trình đào
tạo, cơ sở dữ liệu, cẩm nang về đào tạo nghề để người lao động có thể chủ động
tiếp cận, tham gia các khóa đào tạo phù hợp.
4.2. Xây dựng định mức kinh
tế - kỹ thuật, giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật, giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo nhu cầu
của người lao động, của doanh nghiệp và thị trường lao động; chú trọng những
nghề phổ biến, nghề mới và những nghề xã hội, doanh nghiệp có nhu cầu cao, nghề
đặc thù phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp số và cơ giới
hóa đồng bộ trong nông nghiệp; quy định khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu
về năng lực mà người học đạt được sau tốt nghiệp cho các ngành nghề để đào tạo
cho người lao động; hằng năm, rà soát, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với sự thay
đổi của sản xuất, công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động.
4.3. Phát triển nâng cao
năng lực đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp
Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm, kỹ năng dạy học, kỹ năng nghề, kỹ năng biên soạn chương trình –
giáo trình đào tạo, kỹ năng giảng dạy kiến thức an toàn vệ sinh lao động, kiến
thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp và các kỹ năng nghiệp vụ khác cho nhà
giáo, người dạy nghề cho lao động nông thôn nhằm đáp ứng với yêu cầu đào tạo. Tập
huấn nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành, triển khai, tổ chức quản lý thực hiện
công tác hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho cán bộ, công
chức viên chức, đoàn viên, hội viên ban ngành, đoàn thể các cấp, đặc biệt là
cán bộ quản lý đào tạo trong doanh nghiệp về công tác quản lý đào tạo, xây dựng
kế hoạch, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình đào tạo của doanh
nghiệp và cán bộ quản lý các cơ sở đào tạo.
4.4. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật
chất, thiết bị đào tạo nghề, phương tiện vận chuyển lưu động cho các cơ sở đào
tạo công lập tham gia đào tạo nghề cho người lao động
Hỗ trợ đầu tư sửa chữa, nâng cấp
cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung trang thiết bị đào tạo, phương tiện vận chuyển
để phục vụ đào tạo nghề lưu động cho các cơ sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh;
tăng cường quản lý, khai thác hiệu quả việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết
bị đào tạo đã được đầu tư cho các cơ sở đào tạo công lập. Đồng thời tăng cường
thực hiện các giải pháp phối hợp, liên kết, tranh thủ nguồn lực cơ sở vật chất,
trang thiết bị máy móc của các doanh nghiệp để hỗ trợ thực tập, thực hành nghề
cho người lao động tham gia học nghề.
5. Hỗ trợ
đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động
Tổ chức hỗ trợ đào tạo ngành
nghề theo yêu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động; đào tạo nghề cho người
lao động để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn; đào tạo chuyển
đổi nghề; đào tạo phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tái cơ cấu
ngành nông nghiệp, phát triển hợp tác xã, làng nghề; đào tạo cập nhật kiến thức,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, kỹ năng số cho người lao động để có
việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, cụ thể:
- Lĩnh vực nông nghiệp gồm các
nhóm ngành nghề: Chăn nuôi; Nuôi trồng thủy sản; Trồng trọt; Sinh vật cảnh, cây
kiểng; Nông nghiệp công nghệ cao; Sơ chế, chế biến, đóng gói nông, thủy sản;….
- Lĩnh vực phi nông nghiệp gồm
các nhóm ngành, nghề: Thủ công mỹ nghệ; Kỹ thuật cơ khí, động lực; Xây dựng; Điện,
Điện lạnh, Điện tử; Kỹ thuật thẩm mỹ; Công nghệ thông tin (kỹ thuật số cơ bản,
thương mại điện tử, bán hàng số,…); Logistics; Y tế; Chăm sóc sức khỏe, Dịch vụ
khách sạn, nhà hàng, du lịch, văn hóa nghệ thuật và các nhóm nghề công nghệ kỹ
thuật, chế biến, dịch vụ khác.
Xây dựng mô hình gắn kết giáo dục
nghề nghiệp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, thị trường lao động trong tổ chức
đào tạo và tạo việc làm cho người lao động. Huy động sự tham gia của doanh nghiệp,
hợp tác xã trong việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chức đào tạo,
tuyển sinh, tuyển dụng sau đào tạo, xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ năng nghề
và đánh giá, công nhận trình độ kỹ năng nghể cho người lao động gắn với cơ chế
trả lương, sử dụng lao động có kỹ năng trong doanh nghiệp.
Chú trọng hỗ trợ đào tạo trình
độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động thuộc diện hưởng chính sách
ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người
dân tộc thiều số, người khuyết tật, người có đất bị thu hồi, ngư dân, người lao
động ở xã đặc biệt khó khăn, lao động bị mất việc làm do ảnh hưởng bởi dịch bệnh,
biến đổi khí hậu và các đối tượng người lao động khác theo quy định.
Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng
chung về nhu cầu học nghề, tình trạng hỗ trợ (một lần hoặc nhiều lần), lịch sử
tham gia khóa học, kết quả việc làm sau đào tạo, dữ liệu kết nối doanh nghiệp”
nhằm đảm bảo thực hiện các nguyên tắc hỗ trợ đào tạo nghề của Kế hoạch.
6. Kiểm
tra, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết
việc làm cho người lao động
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc thực hiện tổ chức đào tạo, giải quyết việc làm và các chế độ,
chính sách đối với lao động được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng; kiểm tra, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện thông qua việc xây
dựng hệ thống dữ liệu quản lý học viên toàn tỉnh, theo dõi việc làm sau đào tạo,
ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lý, đánh giá kết quả đào tạo.
Kịp thời phát hiện, xử lý
nghiêm các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động đào tạo
nghề cho người lao động; nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở
đào tạo nghề cho người lao động trong việc tự kiểm tra, giám sát.
Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh
giá rút kinh nghiệm quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có nhiều thành
tích đóng góp cho công tác hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03
tháng gắn với giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện
Kế hoạch: 331.280 triệu đồng, trong đó:
1. Kinh phí Trung ương:
137.800 triệu đồng (Lồng ghép sử dụng kinh phí thực hiện các nội dung về
đào tạo nghề đã được phê duyệt của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030[1]).
2. Kinh phí địa phương:
186.300 triệu đồng (Kinh phí chi thường xuyên được cân đối, bố trí hàng năm
cho thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 03 tháng cho lao động trên địa bàn tỉnh; Kinh phí đầu tư phát triển
theo kế hoạch đầu tư công trung hạn cho phát triển công tác giáo dục nghề nghiệp
trên địa bàn tỉnh).
3. Nguồn khác: 7.180 triệu đồng
(kinh phí đóng góp của cá nhân tham gia học nghề; tổ chức, các doanh nghiệp;
kinh phí lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án có liên quan và các nguồn
huy động, tài trợ hợp pháp khác theo quy định hiện hành).
Chi tiết nhu cầu đầu tư kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2026 – 2030 theo Phụ lục đính kèm.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở
ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ sở đào tạo và
các tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm tiến
độ, chất lượng và hiệu quả; xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm theo quy định;
phối hợp đề xuất kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch hàng năm và giai
đoạn, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường; các sở ngành tỉnh có liên quan triển khai hướng dẫn Ủy
ban nhân dân các xã, phường, các cơ sở đào tạo, đơn vị liên quan về công tác tổ
chức, quản lý thực hiện chính sách, thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; kịp thời
đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực
tế tại địa phương và hướng dẫn của Trung ương.
- Chủ trì thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo định kỳ
và đột xuất tình hình, kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ
ngành chức năng liên quan theo quy định.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ sở đào tạo và các tổ chức, đơn
vị có liên quan đề xuất danh mục ngành nghề đào tạo, xây dựng các chương trình,
mô hình khởi nghiệp, sáng tạo lĩnh vực nông nghiệp để phục vụ cho công tác hỗ
trợ đào tạo nghề cho người lao động.
- Phối hợp các sở ngành tỉnh có
liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ sở đào tạo đề xuất, tổng hợp
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan của Kế hoạch đối với các ngành nghề
lĩnh vực nông nghiệp.
- Chủ trì phối hợp với các sở
ngành, đơn vị liên quan và các cơ quan, phương tiện thông tin đại chúng để cung
cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch
vụ nông nghiệp,…để phục vụ công tác hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp gắn với giải
quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát
đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm lĩnh vực
ngành nghề nông nghiệp; báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết quả thực hiện
cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ ngành chức năng liên quan theo quy định.
3. Sở Tài
chính
Trên cơ sở đề xuất kinh phí của
Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; Sở Tài chính phối
hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo
quy định.
4. Sở
Công thương
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo, các sở ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp,
đề xuất nhu cầu ngành nghề ở lĩnh vực phi nông nghiệp để phục vụ cho các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển của ngành Công thương trên địa bàn tỉnh hàng năm và
giai đoạn.
Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các sở ngành, đơn vị liên quan và các cơ quan, phương tiện
thông tin đại chúng để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ tiêu thụ
sản phẩm của các lĩnh vực ngành nghề trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác hỗ trợ
đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người lao động theo
Kế hoạch.
Tổng hợp, đề xuất nhu cầu kinh
phí phục vụ cho tham gia thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch theo chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị.
Phối hợp thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát công tác hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm theo Kế hoạch ở
các lĩnh vực ngành nghề phi nông nghiệp; báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình,
kết quả tham gia thực hiện theo phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp Ban Tuyên
giáo và Dân vận Tỉnh ủy, sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã,
phường chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường thực hiện
tuyên truyền, thông tin phổ biến các chủ trương, chính sách về hỗ trợ đào tạo
nghề; các mục tiêu, nhiệm vụ hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới
03 tháng cho người lao động trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch và trách nhiệm của
các cấp, các ngành, đoàn thể ở địa phương, gia đình và xã hội trong công tác hỗ
trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với sở ngành, đơn vị
liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; hỗ trợ kiến thức khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo bằng các mô
hình thực tế, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, kỹ năng số,… để phục
vụ cho công tác hỗ trợ đào tạo nghề, tăng cường hiệu quả giải quyết việc làm
cho người lao động.
7. Sở Dân tộc
và Tôn giáo
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở ngành, đơn vị liên quan triển
khai rà soát, đề xuất nhu cầu ngành nghề, kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho lao
động người đồng bào dân tộc thiểu số gắn với việc thực hiện nội dung phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh, từng địa phương theo
các nhiệm vụ của Kế hoạch.
Phối hợp thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát; báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết quả tham gia thực hiện
theo phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao.
8. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Vĩnh Long
Chủ trì, phối hợp với các sở
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ sở đào tạo trên địa bàn
tỉnh thực hiện lồng ghép các chính sách, chương trình, đề án về hỗ trợ vay vốn
như: Chính sách tín dụng đối với người nghèo, chính sách hỗ trợ người lao động
vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Đề án cho vay giải quyết việc
làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và các chương trình tín dụng khác để tạo điều
kiện cho người lao động sau khi được hỗ trợ đào tạo nghề tiếp cận các nguồn vốn
tín dụng hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo việc làm, đầu tư phát triển hoạt động
sản xuất, kinh doanh dịch vụ ..v..v..
9. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Xây dựng Kế hoạch hỗ trợ đào tạo
nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động của địa phương
giai đoạn 2026 - 2030 và hàng năm trên cơ sở nội dung của Kế hoạch này và gắn với
mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gửi về Sở Giáo dục
và Đào tạo để tổng hợp. Trong đó việc xây dựng Kế hoạch hàng năm cần thực hiện
xác định cụ thể các nội dung:
- Đề xuất chỉ tiêu, danh mục
ngành nghề, kinh phí hỗ trợ đào tạo trên cơ sở nhu cầu học nghề của người lao động,
nhu cầu phát triển ngành nghề, chỉ tiêu, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
kinh doanh dịch vụ và của thị trường lao động trong tỉnh, ngoài tỉnh và ngoài
nước.
- Đề xuất phân bổ, bố trí kinh
phí ngân sách Trung ương và địa phương để đảm bảo cho thực hiện mục tiêu, chỉ
tiêu hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho các đối tượng
lao động của địa phương theo Kế hoạch.
- Phân công trách nhiệm, giao
chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho các ban ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý để triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch ở địa phương.
Phối hợp tổ chức hỗ trợ đào tạo
nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động ở địa phương
theo đúng chính sách, đối tượng được hỗ trợ và trình tự thực hiện theo quy định
thông qua hình thức đặt hàng đào tạo (đối với các ngành nghề đã được cơ quan có
thẩm quyền ban hành giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng)
với các cơ sở đào tạo đã được cấp phép hoạt động theo quy định và hướng dẫn các
cơ sở đào tạo quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định.
Bố trí, huy động các nguồn lực
kinh phí, huy động các cơ sở đào tạo có đủ điều kiện, năng lực tham gia tổ chức
hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động theo Kế hoạch; khuyến
khích, thu hút, huy động các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ ở
địa phương, trong tỉnh và ngoài tỉnh tham gia vào hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề
gắn với hiệu quả giải quyết việc làm cho người lao động.
Tăng cường chỉ đạo điều hành,
triển khai, quản lý tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch ở địa phương; thường xuyên thực hiện các nội dung,
chuyên mục tuyên truyền về chủ trương, chính sách và các hoạt động công tác hỗ
trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn.
Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột
xuất tình hình, kết quả thực hiện cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và
Môi trường (kết quả đào tạo các ngành nghề nông nghiệp) để tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
10. Các tổ
chức chính trị - xã hội của tỉnh: Hội Nông dân; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Cựu chiến binh
Phối hợp thực hiện công tác
tuyên truyền, vận động lực lượng hội viên, đoàn viên, các đối tượng lao động
thuộc phạm vi quản lý của hội, đoàn thể tham gia học nghề theo Kế hoạch. Lồng
ghép thực hiện các nhiệm vụ liên quan của Kế hoạch với các chương trình, đề án,
dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội do các hội, đoàn thể trực tiếp thực
hiện hoặc phối hợp thực hiện. Kết hợp tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ
trợ hội viên, đoàn viên, các phong trào thi đua của hội, đoàn thể phát động với
hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động là đoàn
viên, hội viên.
Tổng hợp, đề xuất nhu cầu kinh
phí phục vụ cho tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo chức năng,
nhiệm vụ của hội, đoàn thể.
Phối hợp, tham gia thực hiện
công tác kiểm tra, giám sát; thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình, kết
quả tham gia thực hiện theo phạm vi chức năng nhiệm vụ của hội, đoàn thể.
11. Báo và
phát thanh, truyền hình Vĩnh Long
Phối hợp, tham gia xây dựng,
phát hành, đăng tải các nội dung, hình ảnh thông tin tuyên truyền về tình hình,
kết quả, hiệu quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
12. Các cơ
sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có tham gia thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho người lao động trên địa bàn tỉnh
Phối hợp triển khai các nhiệm vụ
liên quan theo kế hoạch đã được phê duyệt và theo các quy định hiện hành của
Trung ương, của tỉnh về hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động.
Phối hợp Ủy ban nhân dân các
xã, phường, doanh nghiệp, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, tư vấn hướng
nghiệp, tuyển sinh học nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động.
Tổ chức hỗ trợ đào tạo nghề cho
người lao động theo đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo của cơ quan quản lý nhà nhà
nước về đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định; thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề
cho người lao động theo đúng chính sách, đối tượng được hỗ trợ và thanh toán,
quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.
Chủ động, phối hợp tổ chức hỗ
trợ đào tạo nghề cho người lao động theo hướng linh hoạt, phù hợp với nhu cầu,
đặc điểm điều kiện của từng địa phương và của người học. Đẩy mạnh hình thức tổ
chức đào tạo nghề cho người lao động theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học, gắn
với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, kết hợp hình thức đào tạo,
truyền đạt kiến thức trực tuyến, từ xa, tự học có hướng dẫn nhằm tạo điều kiện
cho người lao động nâng cao trình độ kỹ năng nghề đáp ứng với yêu cầu của thị
trường lao động.
Chịu trách nhiệm đảm bảo chất
lượng đào tạo, phối hợp tư vấn, giới thiệu việc làm, giải quyết việc làm cho
người lao động sau học nghề; chịu trách nhiệm về các nội dung chi kinh phí,
tính hợp lý, hợp pháp của hóa đơn, chứng từ thanh quyết toán và lưu giữ theo
quy định hiện hành.
Phối hợp Ủy ban nhân dân các
xã, phường, doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề
cho người lao động, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ đào tạo
nghề cho người lao động về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15/11 hàng năm để
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ ngành chức năng liên quan theo
quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể trong
Kế hoạch, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với sở, ngành, đơn vị liên quan tham
mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Bá và phát thanh truyền hình Vĩnh Long;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Vĩnh Long;
- Các cơ sở hoạt động GDNN trên địa bàn tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Bé Mười
|
[1] Nội
dung 02, Nội dung 03 thuộc Nội dung thành phần 04: Phát triển nguồn nhân lực và
hỗ trợ tạo việc làm bền vững thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến
năm 2030 (ban hành kèm theo Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường).