|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1387/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 31
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
THÔNG
QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM, TRỒNG
TRỌT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số
113/KH-UBND ngày 28/3/2026 của UBND tỉnh về rà soát, đánh giá thủ tục hành
chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 437/TTr-SNNMT ngày 28/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương
án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Trồng
trọt thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lạng Sơn
tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện sau
khi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung.
Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Phòng KTCN, TTTT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, TTPVHCC(TTPL).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG
ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÁC LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM, TRỒNG
TRỌT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số: 1387/QĐ-UBND ngày 31/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1. Lĩnh vực Lâm nghiệp và
Kiểm lâm: Thủ tục Nộp tiền trồng rừng thay thế (Mã số TTHC: 1.007916)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
Sửa đổi, bổ sung trình tự thực
hiện và thời hạn giải quyết đối với trường hợp bố trí thực hiện trồng rừng thay
thế tại địa phương khác, cụ thể:
a) Bổ sung bước thông báo
cho chủ đầu tư dự án
Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc bố trí
thực hiện trồng rừng thay thế tại địa phương khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi đề nghị nộp tiền thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự án về địa
điểm, diện tích, loại rừng, đơn giá, số tiền trồng rừng thay thế phải nộp và
tài khoản tiếp nhận.
Lý do: Khoản 6 Điều 11
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT chưa quy định bước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi đề nghị nộp tiền thông báo cho chủ đầu tư sau khi nhận được văn bản
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, dẫn đến chưa xác định rõ thời điểm phát sinh
nghĩa vụ tài chính và căn cứ để chủ đầu tư thực hiện nộp tiền.
b) Bổ sung thời hạn chủ đầu
tư dự án nộp tiền trồng rừng thay thế
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đề nghị nộp tiền, chủ đầu tư dự án nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế vào
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền.
Lý do: Quy định hiện
hành có nội dung xử lý chênh lệch giữa số tiền phải nộp và “số tiền đã nộp”,
nhưng chưa quy định cụ thể chủ đầu tư nộp tiền tại bước nào, nộp vào cơ quan
nào và thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính, gây khó khăn trong tổ chức thực
hiện.
c) Sửa thời điểm tính thời
hạn chuyển tiền giữa các Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh
Quy định Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền chuyển tiền sang Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng cấp tỉnh nơi tiếp nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ số tiền trồng rừng thay thế của chủ đầu tư dự án, thay cho mốc tính từ
ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Lý do: Theo quy định
hiện hành, Quỹ nơi đề nghị phải chuyển tiền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trong khi chưa có
quy định bảo đảm Quỹ đã nhận đủ tiền từ chủ đầu tư. Việc sửa mốc tính thời hạn
bảo đảm Quỹ có đủ căn cứ và nguồn tiền để thực hiện chuyển tiền, đồng thời bảo
đảm tính liên tục, khả thi của quy trình.
d) Làm rõ thời hạn giải
quyết TTHC
Quy định thời hạn xử lý của các
cơ quan nhà nước đối với trường hợp bố trí thực hiện trồng rừng thay thế tại
địa phương khác là không quá 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; không
bao gồm thời gian 03 ngày làm việc để chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ nộp tiền và
thời gian thực hiện việc nộp bổ sung hoặc hoàn trả chênh lệch đơn giá, nếu có.
Lý do: Việc bổ sung bước
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đề nghị thông báo cho chủ đầu tư làm tăng
thêm 01 ngày làm việc của cơ quan nhà nước. Thời gian chủ đầu tư thực hiện
nghĩa vụ tài chính không phải là thời gian xử lý hồ sơ của cơ quan nhà nước nên
cần được quy định tách riêng để xác định rõ trách nhiệm và thời hạn thực hiện
của từng chủ thể.
1.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị bổ sung, sửa đổi
khoản 6 Điều 11 Thông tư số 84/2025/TT- BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật lâm nghiệp
và sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, cụ
thể: Quy định tổng thời hạn xử lý của các cơ quan nhà nước là không quá 28 ngày
làm việc, không bao gồm thời gian 03 ngày làm việc để chủ đầu tư thực hiện
nghĩa vụ nộp tiền và thời gian thực hiện việc nộp bổ sung hoặc hoàn trả chênh
lệch đơn giá (nếu có).
Đồng thời, bổ sung, sửa đổi một
số bước thực hiện TTHC như sau:
- Bổ sung điểm đ (mới) quy
định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền
thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự án về địa điểm, diện tích, loại rừng,
đơn giá, số tiền phải nộp và tài khoản tiếp nhận;
- Bổ sung điểm e (mới) quy
định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo,
chủ đầu tư dự án nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền;
- Sửa đổi điểm đ hiện hành
thành điểm g và quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ số
tiền trồng rừng thay thế của chủ đầu tư dự án, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
cấp tỉnh nơi đề nghị nộp tiền chuyển tiền cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp
tỉnh nơi tiếp nhận trồng rừng thay thế;
- Chuyển điểm e hiện hành thành
điểm h, tiếp tục quy định việc xử lý chênh lệch đơn giá trồng rừng thay thế và
đánh lại thứ tự các điểm tương ứng.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Phương án khắc phục khoảng
trống giữa bước Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo kết quả với bước Quỹ Bảo
vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện chuyển tiền;; hạn chế việc trao đổi,
hướng dẫn bổ sung và kéo dài thời gian giải quyết TTHC.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 194.400 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 133.920 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 60.480 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 31,11%.
2. Lĩnh vực Trồng trọt: Thủ
tục Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng (Mã
số TTHC: 1.012072)
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Sửa đổi, bổ sung nội dung quy
định về trách nhiệm tra cứu, kiểm tra, đối chiếu và cập nhật dữ liệu về Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng trong quá trình
thẩm định, giải quyết hồ sơ.
a) Bổ sung bước tra cứu,
kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trong quá trình thẩm định hồ sơ
Trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối
với giống cây trồng, cơ quan được giao giải quyết TTHC thực hiện tra cứu, kiểm
tra, đối chiếu thông tin về chứng chỉ đã được cấp, tình trạng hiệu lực hoặc
việc thu hồi chứng chỉ của cá nhân đề nghị cấp trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành
dùng chung.
Lý do: Hiện mới quy định
cơ quan được giao giải quyết TTHC “tổ chức thẩm định”, chưa quy định cụ thể
trách nhiệm tra cứu, kiểm tra và đối chiếu thông tin chứng chỉ trên phạm vi
toàn quốc. Sau khi thẩm quyền cấp chứng chỉ được phân cấp cho cấp tỉnh, việc
chưa có cơ chế tra cứu dữ liệu dùng chung gây khó khăn trong xác minh thông tin
và phát hiện trường hợp cá nhân đã được cấp chứng chỉ tại địa phương khác.
b) Bổ sung trách nhiệm cập
nhật kết quả giải quyết TTHC vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Sau khi có kết quả giải quyết
TTHC, cơ quan cấp chứng chỉ có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin
về việc cấp, thu hồi hoặc thay đổi tình trạng hiệu lực của chứng chỉ vào cơ sở
dữ liệu chuyên ngành dùng chung trên phạm vi toàn quốc.
Lý do: Quy định hiện
hành chưa xác định cụ thể trách nhiệm cập nhật, quản lý và chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tại địa phương. Việc bổ sung trách
nhiệm cập nhật dữ liệu giúp bảo đảm thông tin được quản lý thống nhất, phục vụ
việc tra cứu, kiểm tra và xác minh trong quá trình giải quyết TTHC.
c) Bổ sung cơ chế xây dựng,
quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu chuyên ngành về Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; tổ chức kết nối, chia sẻ dữ
liệu với cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC tại địa phương.
Việc tra cứu, kiểm tra và đối
chiếu dữ liệu thuộc trách nhiệm của cơ quan giải quyết TTHC, không làm phát
sinh thêm thành phần hồ sơ hoặc nghĩa vụ cung cấp thông tin đối với cá nhân đề
nghị cấp chứng chỉ.
Lý do: Việc giải quyết
TTHC đã được phân cấp cho cấp tỉnh nhưng chưa có cơ sở dữ liệu chuyên ngành
thống nhất để các địa phương khai thác, tra cứu và đối chiếu thông tin. Cơ chế
kết nối, chia sẻ dữ liệu giúp giảm thời gian xác minh thủ công, quản lý thống
nhất thông tin chứng chỉ trên phạm vi toàn quốc và nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước.
2.2. Kiến nghị thực thi
Kiến nghị bổ sung khoản 3 vào
Điều 28 Nghị định số 79/2023/NĐ-CP ngày 15/11/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ về quyền đối với
giống cây trồng đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23 Nghị định số 33/2026/NĐ-CP
ngày 21/01/2026, như sau:
“3. Việc tra cứu, đối chiếu
và cập nhật dữ liệu về Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống
cây trồng được thực hiện như sau:
a) Trước khi trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
quyền đối với giống cây trồng, cơ quan được giao giải quyết thủ tục hành chính
có trách nhiệm tra cứu, kiểm tra, đối chiếu thông tin về chứng chỉ đã được cấp,
tình trạng hiệu lực hoặc việc thu hồi chứng chỉ của cá nhân đề nghị cấp trên cơ
sở dữ liệu chuyên ngành;
b) Sau khi có kết quả giải
quyết thủ tục hành chính, cơ quan cấp chứng chỉ có trách nhiệm cập nhật đầy đủ,
kịp thời thông tin về việc cấp, thu hồi hoặc thay đổi tình trạng hiệu lực của
chứng chỉ vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu chuyên ngành về Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; tổ chức kết nối, chia sẻ
dữ liệu với cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương.
Việc tra cứu, kiểm tra, đối chiếu dữ liệu không làm phát sinh thêm thành phần
hồ sơ đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ.”
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 118.800 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 82.080 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 36.720 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 30,91%.