Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 267/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn Người ký: Đinh Hữu Học
Ngày ban hành: 08/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 267/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 08 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2025; Quyết định số 339/QĐ-UBND ngày 28/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Để triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tỉnh), Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Xây dựng các nhiệm vụ cụ thể, mốc thời gian, lộ trình cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện các đề án, chương trình, dự án; phân công trách nhiệm cụ thể đối với các cấp, các ngành, từng cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch tỉnh.

Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch tỉnh; xem xét điều chỉnh, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm đạt được mục tiêu phát triển đã đề ra.

2. Yêu cầu

Bảo đảm tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc; các quy hoạch ngành cấp quốc gia, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; bảo đảm tính liên kết, thống nhất, không chồng lấn, mâu thuẫn giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án.

Quán triệt các quan điểm, mục tiêu phát triển và các đột phá, tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện nhằm cụ thể hóa các phương án phát triển ngành, lĩnh vực theo từng giai đoạn cụ thể. Bảo đảm tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bối cảnh hội nhập quốc tế và điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn.

Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, trong đó chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, khu, cụm công nghiệp.

Phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng huy động nguồn vốn; kết hợp hài hòa giữa các nguồn lực, đầu tư công có tính dẫn dắt tăng trưởng nguồn vốn đầu tư xã hội để tạo ra sự phát triển đột phá, thúc đẩy quá trình đổi mới các mô hình phát triển ngành, lĩnh vực theo hướng tạo ra giá trị, hiệu quả cao.

Đề cao tính chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong triển khai thực hiện; đẩy mạnh thực hiện phân cấp, phân quyền, xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành trong thực hiện các lĩnh vực quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở.

II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Các mục tiêu phát triển chung

Xây dựng Lạng Sơn trở thành tỉnh biên giới có kinh tế phát triển, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh, môi trường sinh thái được bảo đảm, là một trong các cực tăng trưởng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 2030, trở thành tỉnh phát triển khá vào năm 2035; là trung tâm kết nối kinh tế, thương mại giữa Việt Nam, các nước ASEAN, Trung Quốc và châu Âu. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh theo hướng các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch trở thành động lực tăng trưởng chính, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất nông - lâm sản hàng hóa, dược liệu gắn với tổ chức không gian sản xuất tập trung, phát triển theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ, hiệu quả cao. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội phát triển toàn diện, đời sống vật chất, tinh thần và môi trường sống của Nhân dân không ngừng được cải thiện. Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hệ thống đô thị hiện đại, nguồn nhân lực chất lượng ngày càng cao và thực hiện chuyển đổi số hiệu quả trên cả bốn trụ cột: Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số. Chất lượng công tác bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học được nâng cao, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

Đến năm 2050, Lạng Sơn có nền kinh tế hiện đại, năng động, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại kết nối vùng, quốc tế hiệu quả, hệ thống cửa khẩu hiện đại, xanh, thông minh, an toàn, hiệu quả; là trung tâm kết nối quan trọng giữa các nước Đông Nam Á, Việt Nam với Trung Quốc, Trung Á và châu Âu. Lạng Sơn trở thành vùng đất XANH hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực, đặc biệt là năng lượng sạch, nông nghiệp, công nghiệp và du lịch. Lạng Sơn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thương hiệu quốc gia của nông sản Việt Nam và là trung tâm quan trọng trung chuyển nông sản, hàng hóa chất lượng cao của Việt Nam và các nước Đông Nam Á đến thị trường khu vực và thế giới. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ thương mại, du lịch, logistics và vận tải chiếm tỷ trọng lớn. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn, gìn giữ, phát huy hiệu quả, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Môi trường sinh thái được bảo vệ; an sinh xã hội của người dân được bảo đảm; trật tự an toàn xã hội, an ninh biên giới, chủ quyền quốc gia được bảo đảm vững chắc.

2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030

2.1. Về kinh tế

- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 đạt khoảng 111.100 tỷ đồng.

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm giai đoạn 2026 - 2030 từ 10 - 11%.

- Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn đến năm 2030: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 14 - 15%; khu vực công nghiệp - xây dựng 32 - 33%; khu vực dịch vụ 49 - 50%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 3 - 4%.

- Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 130 triệu đồng, tương đương khoảng 5.000 USD.

- Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt trên 30%.

- Thu nội địa tăng bình quân hằng năm từ 10% trở lên.

- Tổng vốn đầu tư xã hội cả giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 250 - 270 nghìn tỷ đồng.

- Đến năm 2030, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP khoảng 50 - 51%.

- Lượng khách du lịch đến năm 2030 đạt khoảng 6.000.000 lượt người; tổng thu từ khách du lịch đạt từ 10.000 tỷ đồng trở lên.

- Kim ngạch xuất khẩu hàng địa phương tăng bình quân hằng năm 10 - 11%.

2.2. Về kết cấu hạ tầng

- 100% hộ dân được sử dụng điện; hoàn thiện đưa vào sử dụng các công trình nguồn điện, lưới điện truyền tải, phân phối đã được quy hoạch và phê duyệt đầu tư.

- Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40% vào năm 2030.

- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh và khoảng 90% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng.

2.3. Về xã hội

- Đến năm 2030 dân số đạt khoảng 854 - 856 nghìn người.

- Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 68 năm.

- Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,7 - 0,75.

- Số lao động có việc làm đạt khoảng 339.000 người.

- Tỷ trọng lao động có việc làm: Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 36

- 37%; công nghiệp và xây dựng 24 - 25%; dịch vụ 38 -39%.

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt từ 76% trở lên; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%.

- Tỷ lệ thất nghiệp khoảng 3 - 3,5%.

- Năng suất lao động đạt trên 320 triệu đồng/người.

- Duy trì tỷ lệ xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 100%; đến năm 2030 có 13,5 bác sĩ và 37 giường bệnh trên 1 vạn dân, đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.

- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 70%.

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) giảm 2%/năm.

- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn khoảng 80%.

- Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 60%.

- Tỷ lệ đường xã được rải nhựa hoặc bê tông đạt trên 90% (theo phân loại đường đến hết năm 2024); tỷ lệ thôn có đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng hóa đạt trên 95%; toàn tỉnh có 3.000 căn nhà ở xã hội.

2.4. Về bảo vệ môi trường

- Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ở mức 65%.

- 100% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý.

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom, phân loại và xử lý đạt trên 99%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu dân cư nông thôn được thu gom, phân loại và xử lý đạt khoảng 90%.

- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

2.5. Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại

- Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh.

- Xây dựng lực lượng quân đội, công an chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.

- Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; xây dựng khu vực biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.

III. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG, THU HÚT ĐẦU TƯ

1. Dự án đầu tư công

Tập trung triển khai thực hiện các dự án đầu tư trong giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên thực hiện trong lĩnh vực giao thông kết nối vùng, liên vùng, có vai trò quan trọng về phát triển đô thị, phát triển các ngành, sản phẩm, lĩnh vực quan trọng của tỉnh; đặc biệt là các tuyến đường tạo ra không gian phát triển mới, tăng cường khả năng kết nối với các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc và các tỉnh tiếp giáp với tỉnh Lạng Sơn để liên kết liên vùng.

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đầu tư hạ tầng: đô thị, cấp điện, thủy lợi, khu kinh tế cửa khẩu; Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn, các khu, điểm du lịch của tỉnh; trùng tu, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt, di tích xếp hạng cấp tỉnh; đầu tư các thiết chế văn hóa, thể thao quan trọng các cấp; đầu tư cơ sở vật chất các cơ sở y tế, cơ sở giáo dục công lập; tăng cường cơ sở vật chất cho lĩnh khoa học công nghệ, chuyển đổi số.

(Danh mục các dự án đầu tư công tại Phụ lục I kèm theo)

2. Dự án thu hút đầu tư

Tập trung ưu tiên thu hút dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau:

- Lĩnh vực công nghiệp: Ưu tiên thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp; các cụm công nghiệp có vị trí kết nối thuận tiện kết nối với các tuyến hành lang kinh tế dọc theo cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn, Quốc lộ 4A và cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh nối Lạng Sơn với Cao Bằng, Quốc lộ 4B nối Lạng Sơn với Quảng Ninh; quan tâm thu hút đầu tư đối với các khu, cụm công nghiệp tại các địa bàn khác phù hợp với Quy hoạch tỉnh, gắn với lợi thế về tài nguyên, lao động và định hướng phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương; thu hút các dự án phát triển ngành sản xuất và chế biến, tập trung chế biến nông lâm sản quy mô lớn, cơ sở chế biến, chế tạo ứng dụng công nghệ cao, công nghệ xanh; các dự án phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện gió; các ngành công nghiệp phụ trợ, điện tử và sản xuất hàng hoá xuất khẩu.

- Lĩnh vực dịch vụ: Ưu tiên thu hút các dự án thương mại và dịch vụ kinh tế cửa khẩu; du lịch; dịch vụ vận tải, kho bãi, logistics; dịch vụ y tế theo hướng chất lượng cao, văn minh, hiện đại. Đặc biệt là các dự án phát triển sản phẩm du lịch đặc thù và xây dựng thương hiệu cho du lịch Lạng Sơn, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với hệ thống hạ tầng đồng bộ, sản phẩm đa dạng, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao. Hoàn thành đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn.

- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản: Ưu tiên thu hút các dự án thúc đẩy phát triển một số chuỗi sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, đặc hữu, chất lượng cao theo chuỗi giá trị; áp dụng công nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao; các dự án đầu tư khu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ứng dụng công nghệ cao.

- Lĩnh vực hạ tầng đô thị: Ưu tiên thu hút đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng, tập trung vào các khu đô thị, khu dân cư mới gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như cấp nước, cấp điện, nghĩa trang, xử lý chất thải và nước thải

- Đối với Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh: Tập trung thu hút và mở rộng các dự án phát triển các kho bãi có sức chứa lớn, đa dạng về công năng tùy theo đặc tính thương phẩm và quy trình lưu thông của hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu. Tập trung hoàn thành đầu tư thí điểm và vận hành cửa khẩu thông minh. Nghiên cứu xây dựng khu thương mại tự do/khu hợp tác kinh tế qua biên giới.

(Danh mục các dự án dự thu hút đầu tư tại Phụ lục II kèm theo)

IV. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 268/KH-UBND ngày 19/12/2024 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan:

Xây dựng và ban hành kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương mình và có các chương trình, kế hoạch, đề án cụ thể triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, trong đó xác định rõ, đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) trước ngày 30/7/2026.

Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này và kết quả thực hiện Quy hoạch tỉnh theo quy định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để tổng hợp, báo cáo các bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu.

3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, giải quyết theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PVP UBND tỉnh, các phòng CM, TTTT;
- Lưu: VT, KTCN(HVTr).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Hữu Học

 

PHỤ LỤC I.

DANH MỤC DỰ ÁN DỰ ĐẦU TƯ CÔNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 08/07/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

DỰ ÁN

ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN

GHI CHÚ

A

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

 

I

GIAO THÔNG

 

 

1

 Tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng

Các phường: Đông Kinh, Kỳ Lừa, Tam Thanh; Các xã: Đồng Đăng, Nhân Lý, Chiến Thắng, Hoàng Văn Thụ

Đang thực hiện

2

 Nâng cấp đoạn Km18 - Km80, QL.4B

Các xã: Lộc Bình, Na Dương, Lợi Bác, Đình Lập, Châu Sơn

Đang thực hiện

3

Cải tạo nâng cấp QL.3B đoạn Km0 - Km61 (Cửa khẩu Nà Nưa-Yến Lạc) địa phần tỉnh Lạng Sơn

 Các xã: Quốc Khánh, Thất Khê, Tràng Định, Tân Tiến

 

4

Cải tạo nâng cấp QL.31 Hữu Sản - Bản Chắt (đoạn Km100 - Km161)

 Các xã: Thái Bình, Đình Lập, Kiên Mộc

 

5

Cải tạo, nâng cấp QL.4B (đoạn Km3+700 đến Km18)

Phường Kỳ Lừa, xã Lộc Bình

Đã hoàn thành

6

Tuyến tránh thị trấn Na Sầm, Cầu Na Sầm và đoạn tránh đèo Bó Củng trên QL.4A

 Các xã: Na Sầm, Văn Lãng

 

7

Đường tuần tra biên giới tỉnh Lạng Sơn/QK1

Các xã: Thuỵ Hùng, Quốc Việt, Kháng Chiến

 

8

Tuyến đường Cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng)

Các xã: Đồng Đăng, Hoàng Văn Thụ, Văn Lãng, Tràng Định

Đang thực hiện

9

 Cải tạo, nâng cấp tuyến QL.1B đoạn qua địa phận tỉnh Lạng Sơn

Các xã: Đồng Đăng, Khánh Khê, Văn Quan, Tân Văn, Bình Gia, Bắc Sơn, Vũ Lễ, Vũ Lăng

Đã hoàn thành

10

Tuyến cao tốc Thái Nguyên – Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn - Tỉnh Thái Nguyên

 

11

 Tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn Hà Nội – Đồng Đăng

Các xã: Đồng Đăng, Chiến Thắng, Nhân Lý, Chi Lăng, Tân Thành, Tuấn Sơn; các phường: Tam Thanh, Lương Văn Tri.

 

II

THỦY LỢI

 

 

1

 Hồ chứa nước Bản Lải

 Các xã: Khuất Xá, Bính Xá

Đã hoàn thành giai đoạn 1, đang thực hiện giai đoạn 2

2

Kè chống sạt lở bờ sông Kỳ Cùng

Phường Đông Kinh, xã Lộc Bình

Đang thực hiện

3

Kè chống sạt lở bờ sông Bắc Khê

Các xã: Tràng Định, Thất Khê

Đang thực hiện

B

DANH MỤC ĐẦU TƯ CỦA TỈNH

 

 

I

GIAO THÔNG

 

 

1

Xây dựng tuyến đường giao thông kết nối khu công nghiệp Hữu Lũng với QL.31 - Cảng Mỹ An (ĐT.245B)

 Xã Tân Thành

Đang thực hiện

2

Mở rộng đường vận chuyển hàng hóa chuyên dụng tại khu vực mốc 1119 - 1120 cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị

 Xã Đồng Đăng

 

3

Đường tránh ĐT.226 (đoạn qua thị trấn Bình Gia, Văn Mịch)

Các xã: Bình Gia, Hồng Phong

 

4

Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn - Tiểu dự án tỉnh Lạng Sơn

 Các xã: Hoa Thám, Quý Hoà, Tân Văn, Châu Sơn, Thái Bình, Khánh Khê, Tân Đoàn,

 

5

 "Phát triển cơ sở hạ tầng xanh thích ứng với BĐKH cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số - tỉnh Lạng Sơn"

Các phường: Lương Văn Tri, Đông Kinh; Các xã: Ba Sơn, Hữu Lũng, Cai Kinh, Hữu Liên, Hữu Lũng, Vân Nham, Yên Bình, Hưng Vũ, Vũ Lễ

 

6

Nâng cấp, cải tạo nâng cấp đường Bình Gia - Thất Khê (ĐT.226)

Các xã: Bình Gia, Hồng Phong, Hoa Thám, Tràng Định, Thất Khê

 

7

Đường Hoà Thắng - Phố Vị - Hoà Sơn - Hoà Lạc (ĐT.245)

Các xã: Tân Thành, Tuấn Sơn

 

8

Đồng Bục - Hữu Kiên - Đồng Mỏ (ĐT.250)

Các xã: Lộc Bình, Thống Nhất, Quan Sơn, Chi Lăng

 

9

Nâng cấp, cải tạo nâng cấp đường Na Sầm - Hưng Đạo (ĐT.231)

Các xã: Văn Lãng, Hội Hoan, Hồng Phong, Hoa Thám

 

10

Cải tạo, nâng cấp đường Cao Lộc - Ba Sơn (ĐH.28)

Phường Kỳ Lừa, xã Ba Sơn

 

11

Nút giao cao tốc vào KCN Hữu Lũng

Xã Hữu Lũng

Đang thực hiện

12

Đường vào trung tâm xã Xuân Long, xã Tràng Các, huyện Cao Lộc, huyện Văn Quan

 Xã Khánh Khê

 

13

Đường tránh thị trấn Na Dương, đường tránh thị trấn Đình Lập

Các xã: Na Dương, Đình Lập

 

14

Đường kết nối từ ĐT.234 đến QL.1, Phường Lương Văn Tri, Phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn

 Các phường: Lương Văn Tri, Đông Kinh

 

15

Tuyến nối đường Hùng Vương – Quốc lộ 1 – Quốc lộ 4B, tỉnh Lạng Sơn

 Phường Đông Kinh, Kỳ Lừa

 

16

Xây dựng mới Đường kết nối từ ngã 3 nút giao đường 242 từ khu đô thị mới Hữu Lũng đến nút giao cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn

 Xã Hữu Lũng, xã Vân Nham, xã Thiện Tân

 

17

Cải tạo, nâng cấp đường Bến Bắc - Khuổi Mạ - Khánh Khê

Phường Tam Thanh, xã Khánh Khê

 

18

Đường từ QL.1 đi Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, huyện Hữu Lũng

Xã Hữu Lũng

 

19

Nâng cấp đường kết nối từ ĐT.245 với tuyến ĐT.289 và khu du lịch hồ Khuôn Thần, tỉnh Bắc Giang

 Xã Tân Thành

 

20

Nâng cấp đường tỉnh ĐT.242, huyện Hữu Lũng kết nối với huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

 Các xã: Hữu Lũng, Vân Nham

 

21

Đầu tư xây dựng các cầu qua sông Kỳ Cùng (Cửa Nam, Bến Bắc, Xứ Lạng, cầu đi bộ)

 Các phường: Lương Văn Tri, Đông Kinh, Tam Thanh

Đang thực hiện

22

Đường liên vùng kết nối từ QL.1B đến Khu công nghiệp Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

Các xã: Vũ Lễ, Nhất Hoà, Vũ Lăng, Hưng Vũ, Bắc Sơn, Hữu Liên, Cai Kinh, Hữu Lũng, Tân Thành

Đang thực hiện

23

Nâng cấp đường ĐT.236 (Lộc Bình - Chi Ma)

Các xã: Lộc Bình, Mẫu Sơn

Đang thực hiện

24

Dự án nâng cấp giao thông địa phương hiệu quả và thích ứng biến đổi khí hậu (REPTIP) - tỉnh Lạng Sơn

Các xã: Tuấn Sơn, Hữu Lũng, Tân Thành, Ba Sơn, Hội Hoan, Tràng Định.

Đang thực hiện

25

Mở rộng đường vận chuyển hàng hóa chuyên dụng tại khu vực mốc 1088/2 - 1089.

 Xã Hoàng Văn Thụ

 

II

THỦY LỢI, CẤP THOÁT NƯỚC

 

 

1

Hệ thống trạm bơm điện Bản Chúc, huyện Văn Lãng, Văn Quan

Các xã: Hoàng Văn Thụ, Khánh Khê

Đang thực hiện

2

Hệ thống kè bờ sông Thương

Xã Chi Lăng

 

3

Kè bờ sông Kỳ Cùng, huyện Lộc Bình

Xã Lộc Bình

 

4

Kè bờ sông Bắc Khê và sông Kỳ Cùng, huyện Tràng Định

Các xã: Thất Khê, Tràng Định

 

5

Hồ Bản Quyền

Xã Văn Quan

 

6

Đầu tư xây dựng mới, sửa chữa hệ thống thoát nước, thu gom xử lý nước thải trên địa bàn các phường

 Các phường

 

7

Sửa chữa hệ thống hồ chứa trên địa bàn tỉnh

Các xã

 

III

KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ

 

 

1

 Khu tái định cư, dân cư

Các xã: Hữu Lũng, Tuấn Sơn, Tân Thành, Vũ Lễ, Na Dương

 

2

Khu tái định cư Mai Pha – Yên Trạch

Phường Đông Kinh

 

IV

VĂN HÓA - XÃ HỘI

 

 

1

Khu liên hợp thể thao tỉnh Lạng Sơn

Phường Đông Kinh

Đang thực hiện

2

Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch sử Chi Lăng

Xã Chi Lăng

Đang thực hiện

3

 Quảng trường Lạng Sơn

 Phường Đông Kinh

Đang lập chủ trương đầu tư, dự kiến kết hợp tượng đài Bác Hồ sau khi hoàn thành

4

 Bảo tàng tỉnh Lạng Sơn

 Phường Tam Thanh

Đang lập chủ trương đầu tư

5

 Trung tâm triển lãm và tổ chức sự kiện văn hóa

 Phường Đông Kinh

Đang lập chủ trương đầu tư

6

 Thư viện tỉnh

 Phường Lương Văn Tri

Đang lập chủ trương đầu tư

7

 Nâng cấp Bảo tàng Khởi nghĩa Bắc Sơn

 Xã Bắc Sơn

Đang lập chủ trương đầu tư

8

Mở rộng khuôn viên Tượng đài Lương Văn Tri

Xã Văn Quan

Đang thực hiện

9

Tu bổ di tích Đồn Mỏ Nhài, Đình Nông Lục Đèo Tam Canh thuộc tích Quốc gia đặc biệt - khu di tích Khởi nghĩa Bắc Sơn

 Các xã: Bắc Sơn, Hưng Vũ

Đang lập chủ trương đầu tư

10

 Cải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ Bông Lau, tỉnh Lạng Sơn

 Xã Thất Khê

Đang lập chủ trương đầu tư

11

 Dự án Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Pháo đài Đồng Đăng

 Xã Đồng Đăng

Đang lập chủ trương đầu tư

12

 Công viên trung tâm Lương Văn Tri và Bãi xe công cộng

 Phường Lương Văn Tri

Đang lập chủ trương đầu tư

13

Công viên cây xanh, bãi đỗ xe trên địa bàn phường Tam Thanh (đoạn từ khu vực trước cổng Cung văn hoá thiếu nhi đến trước Cổng nhà hàng Newcentury)

 Phường Tam Thanh

Đang lập chủ trương đầu tư

14

Công viên bờ sông (đoạn từ cầu Đông Kinh đến Cơ sở 3, Trường Cao đẳng Lạng Sơn), phường Đông Kinh

 Phường Đông Kinh

Đang lập chủ trương đầu tư

V

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

 

 

1

 Xây dựng mới trường THPT trên địa bàn tỉnh

Các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh; các xã: Cai Kinh, Tuấn Sơn, Thống Nhất

 

2

Nâng cấp, cải tạo trường Cao đẳng Lạng Sơn

Phường Tam Thanh

 

3

Đầu tư xây dựng cơ sở mới trường Chính trị Hoàng Văn Thụ

Phường Đông Kinh

 

4

 Xây dựng trường Phổ thông nội trú liên cấp tại 11 xã biên giới

Các xã: Khuất Xá; Quốc Khánh; Kháng Chiến; Quốc Việt; Thuỵ Hùng; Hoàng Văn Thụ; Đồng Đăng; Cao Lộc; Ba Sơn; Mẫu Sơn; Kiên Mộc

Đang thực hiện

VI

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

 

1

Trại thực nghiệm và các trang thiết bị kỹ thuật

Phường Lương Văn Tri

 

2

Hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin, các phần mềm nền tảng, số hóa cơ sở dữ liệu phục vụ chương trình chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh

 Tỉnh Lạng Sơn

 

VII

QUỐC PHÒNG, AN NINH

 

 

1

 Trụ sở Đội phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn

Các xã: Đồng Đăng, Na Dương, Thất Khê, Văn Lãng, Bình Gia, Hữu Lũng

 

VIII

CƠ QUAN, TRỤ SỞ

 

 

1

Xây dựng trụ sở HĐND, UBND tỉnh

Phường Lương Văn Tri

 

2

Nâng cấp, mở rộng trụ sở Tỉnh ủy

Phường Lương Văn Tri

 

3

Xây dựng Nhà làm việc liên ngành cho các lực lượng chức năng tại đường vận chuyển hàng hóa chuyên dụng khu vực mốc 1088/2 – 1089

 Xã Hoàng Văn Thụ

 

IX

MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

 

 

1

Dự án "Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng với BĐKH để hỗ trợ sản xuất cho đồng bào dân tộc các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc, tỉnh Lạng Sơn" sử dụng vốn vay Nhật Bản

 Các xã: Bằng Mạc, Vạn Linh, Điềm He, Tân Đoàn, Châu Sơn, Thiện Long

Đang thực hiện

2

Dự án "Nâng cao năng lực thích ứng BĐKH cho hạ tầng, cải thiện môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn" sử dụng vốn vay của AFD

 Các xã: Lộc Bình, Na Sầm, Thất Khê, Kháng Chiến, Văn Quan, Chi Lăng, Hữu Lũng

 

3

Dự án Cắt lũ và chống ngập lụt, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng khu vực dân cư các xã Thất Khê, Tràng Định

 Các xã: Thất Khê, Tràng Định, Quốc Việt, Na Sầm

 

4

Dự án chống ngập lụt, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng khu vực dân cư xã Bắc Sơn.

 Xã Bắc Sơn

 

5

Dự án kè phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ suối trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Các xã, phường: Kỳ Lừa, Lộc Bình, xã Điềm He, Na Sầm, Hữu Lũng, Cai Kinh

 

6

Dự án Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm nguy cơ lũ, ngập lụt, sạt lở đất tỉnh Lạng Sơn trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS)

 Các xã thuộc lưu vực sông: Kỳ Cùng, sông Thương và sông Trung

 

X

DỰ ÁN PPP

 

 

1

Dự án cầu Lộc Bình số 1, Đường giao thông và Khu tái định cư xã Lục Thôn, huyện Lộc Bình

 Xã Lộc Bình

Đang thực hiện

2

Khu tái định cư và dân cư Nam Nguyễn Đình Chiểu

Phường Đông Kinh

Đang thực hiện

3

Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khu tái định cư và dân cư nông thôn xã Hữu Khánh

 Xã Lộc Bình

Đang thực hiện

Ghi chú:

1. Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư, kế hoạch sử dụng đất, phân kỳ thực hiện và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.

2. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.

3. Đối với các dự án không thuộc danh mục thì thực hiện phê duyệt và triển khai đầu tư bảo đảm phù hợp các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện thực tiễn, khả năng huy động, bố trí các nguồn lực và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./.

 

PHỤ LỤC II.

DANH MỤC DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

DỰ ÁN

ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN

GHI CHÚ

I

GIAO THÔNG

 

 

1

Cảng cạn Tân Thanh

Xã Hoàng Văn Thụ

 

2

Cảng cạn Yên Trạch

Phường Đông Kinh

Đã lựa chọn nhà đầu tư
giai đoạn 01 diện tích 05 ha).

3

Trạm dừng nghỉ Cao Lộc

Phường Đông Kinh

 

4

Trạm dừng nghỉ Hữu Lũng

Xã Hữu Lũng

 

5

Cảng cạn Na Dương

Xã Na Dương

 

6

Cảng cạn Đồng Đăng tại Khu trung chuyển hàng hóa thuộc Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Xã Đồng Đăng

 

II

KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU

 

 

1

KCN VSIP Lạng Sơn

Các xã: Tuấn Sơn, Hữu Lũng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

2

KCN Đồng Bành

Xã Chi Lăng

 

3

KCN Hòa Lạc

Xã Tân Thành

 

4

KCN Hữu Lũng 2

Xã Tuấn Sơn

 

5

KCN Hữu Lũng 3

Xã Tân Thành

 

6

KCN Hữu Lũng 4

Xã Tân Thành

 

7

KCN Na Dương

Xã Na Dương

 

8

KCN Thiện Tân

Xã Thiện Tân, Vân Nham

 

9

Khu chế xuất 1 thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn

Xã Đồng Đăng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

10

Khu phi thuế quan thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Xã Hoàng Văn Thụ

Đã lựa chọn nhà đầu tư

11

Khu tổ hợp khu phi thuế quan, cảng cạn, đô thị và trung tâm kho bãi lưu trữ hàng hóa quốc tế Lạng Sơn

Phường Đông Kinh và xã Chiến Thắng

 

III

CỤM CÔNG NGHIỆP

 

 

1

CCN Quảng Lạc

Phường Lương Văn Tri

 

2

CCN Hợp Thành

Phường Kỳ Lừa

Đã lựa chọn nhà đầu tư

3

CCN Hồ Sơn 1

Xã Hữu Lũng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

4

CCN Hồ Sơn 2

Các xã: Hữu Lũng, Tân Thành, Cai Kinh

 

5

CCN Hòa Sơn 1

Xã Tân Thành

Đã lựa chọn nhà đầu tư

6

CCN Hòa Sơn 2

Xã Tân Thành

 

7

CCN Hòa Sơn 3

Xã Tân Thành

 

8

CCN Tân Thành 3

Xã Tân Thành

 

9

CCN Minh Sơn

Xã Tuấn Sơn

Đã lựa chọn nhà đầu tư

10

CCN Văn Miêu

Xã Tuấn Sơn

 

11

CCN Vân Nham 1

Xã Vân Nham

 

12

CCN Sông Trung

Các xã:Vân Nham, Thiện Tân

 

13

CCN Thiện Tân

Xã Thiện Tân

 

14

CCN phía Đông Nam thị trấn Đồng Mỏ

Xã Chi Lăng

 

15

CCN Đồng Mỏ

Xã Chi Lăng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

16

CCN Na Dương 1

Xã Na Dương

Đã lựa chọn nhà đầu tư

17

CCN Na Dương 2

Xã Na Dương

Đã lựa chọn nhà đầu tư

18

CCN Na Dương 3

Xã Na Dương

Đã lựa chọn nhà đầu tư

19

CCN Lộc Bình 2

Xã Lộc Bình

 

20

CCN Đình Lập

Xã Đình Lập

Đã lựa chọn nhà đầu tư

21

CCN Bắc Lãng

Xã Châu Sơn

 

22

CCN Văn Lãng

Xã Hoàng Văn Thụ

 

23

CCN Văn Lãng 2

Xã Hoàng Văn Thụ

 

24

CCN Bắc Sơn 2

Xã Vũ Lễ

 

25

CCN Bắc Sơn 1

Xã Vũ Lễ

Đã lựa chọn nhà đầu tư

26

CCN số 1 Kháng Chiến

Xã Kháng Chiến

 

27

CCN Tân Văn

Xã Tân Văn

Đã lựa chọn nhà đầu tư

IV

ĐIỆN - NĂNG LƯỢNG

 

 

1

Trạm biến áp 500kV Lạng Sơn

Các xã: Châu Sơn, Đình Lập

 

2

Trạm biến áp 500kV Lạng Sơn 2

Các xã: Quan Sơn, Chi Lăng

 

3

Đường dây 500kV Lạng Sơn – Bắc Giang

Các xã: Châu Sơn, Thái Bình

 

4

Đường dây 500kV Lạng Sơn – Yên Thế

Các xã: Châu Sơn, Đình Lập, Thái Bình, Xuân Dương, Thống Nhất, Quang Sơn, Chi Lăng, Vạn Linh, Cai Kinh, Hữu Lũng, Vân Nham, Thiện Tân

 

5

Nâng công suất Trạm biến áp 220 kV Lạng Sơn

Xã Đồng Đăng

 

6

Trạm biến áp 220 kV Đồng Mỏ

Xã Chi Lăng

 

7

Trạm biến áp 220 kV Lạng Sơn 1

Các xã: Châu Sơn, Đình Lập

 

8

Trạm biến áp 220 kV Lạng Sơn 2

Các xã: Lộc Bình, Na Dương

 

9

Đường dây 220 kV Lạng Sơn 1 - Đồng Mỏ

Các xã: Châu Sơn, Đình Lập, Thái Bình, Lợi Bác, Na Dương, Xuân Dương, Thống Nhất, Quan Sơn, Chi Lăng

 

10

Đường dây 220 kV Lạng Sơn 2 – Lạng Sơn 1 500kV

Các xã: Châu Sơn, Đình Lập, Thái Bình, Lợi Bác, Na Dương

 

11

Đường dây 220 kV Bắc Giang 1 – Lạng Sơn 1

Các xã: Châu Sơn, Thái Bình

 

12

Đường dây 220 kV Cao Bằng – Lạng Sơn

Các xã: Đồng Đăng, Hoàng Văn Thụ, Na Sầm, Văn Lãng, Tràng Định, Thất Khê

 

13

Đường dây 220 kV Đồng Mỏ - Sơn Động

Xã Chi Lăng

 

14

Nhà máy điện gió Cao Lộc

Các xã: Công Sơn, Mẫu Sơn, Lộc Bình, các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh

 

15

Nhà máy điện gió Bình Gia

Các xã: Hồng Phong, Bình Gia, Hội Hoan

 

16

Nhà máy điện gió Đình Lập

Các xã: Kiên Mộc, Châu Sơn

 

17

Nhà máy điện gió Văn Quan

Các xã:Khánh Khê, Tân Đoàn

 

18

Nhà máy điện gió Đình Lập 5

Các xã: Đình Lập, Kiên Mộc, Khuất Xá, Châu Sơn

 

19

Nhà máy điện gió Đình Lập 1

Các xã: Đình Lập, Châu Sơn

 

20

Nhà máy điện gió Đình Lập 1.1

Các xã: Đình Lập, Kiên Mộc

 

21

Nhà máy điện gió Chi Lăng

Xã Quan Sơn

 

22

Nhà máy điện gió Lộc Bình

Các xã: Thống Nhất, Quan Sơn, Xuân Dương

 

23

Nhà máy điện gió Văn Quan 1

Các xã: Khánh Khê, Yên Phúc, Điềm He

 

24

Nhà máy điện gió Cao Lộc 1

Xã Công Sơn, các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh, Lương Văn Tri

 

25

Nhà máy điện gió Cao Lộc 1.1

Xã Công Sơn, Phường Kỳ Lừa

 

26

Nhà máy điện gió Đình Lập 4

Xã Châu Sơn

 

27

Nhà máy điện gió Hữu Kiên

Xã Quan Sơn

 

28

Nhà máy điện gió Lộc Bình 1

Các xã: Lợi Bác, Đình Lập, Châu Sơn

 

29

Nhà máy điện gió Thăng Long 3

Các xã: Chiến Thắng, Nhân Lý, Chi Lăng

 

30

Nhà máy điện gió Mẫu Sơn

Các xã: Công Sơn, Mẫu Sơn, Lộc Bình

 

31

Nhà máy điện gió Văn Lãng 1

Các xã: Na Sầm, Thụy Hùng, Hoàng Văn Thụ,Đồng Đăng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

32

Nhà máy điện gió Lộc Bình 3

Các xã: Khuất Xá, Lợi Bác, Đình Lập, Châu Sơn

Đã lựa chọn nhà đầu tư

33

Nhà máy điện gió Ái Quốc

Các xã: Xuân Dương, Na Dương

 

34

Nhà máy điện gió Cao Lộc 3

Các xã:Đồng Đăng, Cao Lộc, phường Tam Thanh

 

35

Nhà máy điện gió Lộc Bình - Phabaco

Các xã: Lộc Bình, Mẫu Sơn, Công Sơn; Phường Kỳ Lừa

 

36

Điện sinh khối Lạng Sơn

Xã Na Dương

 

37

Điện sinh khối Bắc Sơn

Xã Vũ Lễ

 

38

Mở rộng nâng công suất mỏ than Na Dương

Các xã Na Dương, Lợi Bác

Đã lựa chọn nhà đầu tư

39

Thủy điện Na Sầm

Các xã:Na Sầm, Văn Lãng

 

40

Thủy điện Pắc Làng

Xã Thái Bình

 

41

Thủy điện Lâm Ca

Các xã: Thái Bình, Châu Sơn

 

42

Thủy điện Bình Gia

Xã Thiện Thuật

 

43

Điện mặt trời nổi Hồ chứa nước Thác Xăng

Xã Tràng Định

 

44

Điện mặt trời nổi Hồ chứa nước Nà Cáy

Các xã: Na Dương, Lợi Bác

 

45

Điện mặt trời nổi Hồ chứa nước Bản Lải, Hồ chứa nước Tà keo

Các xã: Lợi Bác, Khuất Xá

 

46

Điện mặt trời nổi Hồ chứa nước Bản Lải

Các xã: Lợi Bác, Khuất Xá

 

47

Các dự án nguồn điện lưu trữ (BESS)

Tỉnh Lạng Sơn

 

V

THƯƠNG MẠI - DU LỊCH - DỊCH VỤ - NÔNG NGHIỆP

 

 

1

Quần thể khu du lịch sinh thái, cáp treo Mẫu Sơn

Các xã: Mẫu Sơn, Lộc Bình

Đã lựa chọn nhà đầu tư

2

Khu trung tâm du lịch phía Tây Mẫu Sơn

Xã Công Sơn

 

3

Khu du lịch sinh thái, cộng đồng Hữu Liên

Xã Hữu Liên

 

4

Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng hồ Khuổi In

Xã Đình Lập

 

5

Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Bản Nầng

Xã Tân Đoàn

 

6

Khu du lịch sinh thái Hồ Vũ Lăng

Xã Vũ Lăng

 

7

Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Emer Hill

Phường Lương Văn Tri

Đã lựa chọn nhà đầu tư

8

Khách sạn - sân gôn Hoàng Đồng

Phường Tam Thanh

Đã lựa chọn nhà đầu tư

9

Khu tổ hợp dịch vụ, sân gôn, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và đô thị

Phường Kỳ Lừa

 

10

Khu trung chuyển hàng hóa

Xã Đồng Đăng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

11

Sân gôn chân núi Mẫu Sơn

Xã Mẫu Sơn

 

12

Sân gôn Hữu Lũng 1

Xã Hữu Lũng

 

13

Sân gôn Quảng Lạc

Phường Đông Kinh

 

14

Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Xã Kiên Mộc

Đã lựa chọn nhà đầu tư

15

Chợ đầu mối

Phường Đông Kinh

 

VI

Y TẾ

 

 

1

Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân

Các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh, Tam Thanh

 

2

Bệnh viện đa khoa Hữu Lũng

Xã Hữu Lũng

 

VII

KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ

 

 

1

Khu đô thị sinh thái Nà Chuông - Bình Cằm

Các phường Kỳ Lừa; Đông Kinh

 

2

Khu đô thị mới Mai Pha

Phường Đông Kinh

Đã lựa chọn nhà đầu tư

3

Khu đô thị phía Đông, thị trấn Đồng Mỏ

Xã Chi Lăng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

4

Khu đô thị phía Đông Nam thị trấn Đồng Mỏ

Xã Chi Lăng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

5

Khu Đô thị Hoàng Đồng

Phường Tam Thanh

 

6

Khu dân cư khối III thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc

Phường Kỳ Lừa

 

7

Khu đô thị mới Hữu Lũng

Xã Hữu Lũng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

8

Khu đô thị sinh thái và dịch vụ điểm đến chân núi Mẫu Sơn

Xã Lộc Bình

 

9

Khu đô thị sinh thái Yên Trạch

Phường Đông Kinh

 

10

Khu đô thị sinh thái Sông Thương

Xã Hữu Lũng

 

11

Khu đô thị Green Garden

Phường Đông Kinh

Đã lựa chọn nhà đầu tư

12

Khu đô thị Mỹ Sơn

Phường Kỳ Lừa

 

13

Khu dân cư Hồ Sơn 1

Xã Hữu Lũng

 

14

Khu dân cư Hồ Sơn 3

Xã Hữu Lũng

 

15

Khu dân cư mới tại thôn Na Hoa

Xã Hữu Lũng

 

16

Khu dân cư phía Nam xã Hữu Lũng

Xã Hữu Lũng

 

17

Khu dân cư mới xã Sơn Hà

Xã Hữu Lũng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

18

Khu đô thị mới Đông Kinh

Phường Đông Kinh

Đã lựa chọn nhà đầu tư

19

Khu đô thị sinh thái ven sông Kỳ Cùng

Xã Lộc Bình

 

20

Khu dân cư Nà Nghiều

Xã Thất Khê

 

21

Xây dựng 3.000 căn nhà ở xã hội

Toàn tỉnh

 

VIII

NGHƾA TRANG, XỬ LÝ RÁC THẢI

 

 

1

Công viên nghĩa trang

Phường Kỳ Lừa, xã Công Sơn

 

2

Nghĩa trang tập trung

Xã Nhân Lý

 

3

Nghĩa trang tập trung

Xã Tân Thành

 

4

Nghĩa trang tập trung

Xã Lộc Bình

 

5

Nhà máy xử lý rác thải công nghệ cao

Xã Tuấn Sơn

 

6

Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Lạng Sơn

Xã Văn Lãng

 

IX

CẤP NƯỚC

 

 

1

Nhà máy nước Lawaco

Xã Hữu Lũng

Đã lựa chọn nhà đầu tư

2

Dự án cấp nước từ Hồ Bản Lải

Xã Khuất Xá

 

Ghi chú:

1. Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư, kế hoạch sử dụng đất, phân kỳ thực hiện và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.

2. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.

3. Đối với các dự án không thuộc danh mục thì thực hiện phê duyệt và triển khai đầu tư bảo đảm phù hợp các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện thực tiễn, khả năng huy động, bố trí các nguồn lực và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./.

 

PHỤ LỤC III.

CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH LẠNG SƠN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 08/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

NHIỆM VỤ

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

CƠ QUAN PHỐI HỢP

THỜI GIAN DỰ KIẾN HOÀN THÀNH

GHI CHÚ

 

I

Phát triển công nghiệp

 

 

 

 

1

1

Thực hiện Phương án phát triển Khu Công nghiệp giai đoạn 2021-2030

Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn

Sở Công Thương; Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành, UBND các xã có KCN

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 1122/QĐ- UBND ngày 20/5/2025 của UBND tỉnh

2

2

Tham mưu điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Phương án phát triển Cụm Công nghiệp giai đoạn 2021-2030

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Quyết định số 609/QĐ- UBND ngày 10/3/2025 của UBND

3

3

Cập nhật, điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Phương án phát triển mạng lưới cấp điện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong Quy hoạch tỉnh

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Quyết định của UBND tỉnh

4

4

Xây dựng Danh mục ngành nghề thu hút đầu tư vào Khu công nghiệp

Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn

Sở Công Thương; Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành, UBND các xã có KCN

Năm 2026 - 2027

Quyết định của UBND tỉnh

5

5

Tham mưu điều chỉnh Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Quyết định của UBND tỉnh

 

II

Phát triển dịch vụ

 

 

 

 

6

1

Thực hiện Đề án Phát triển hạ tầng chợ biên giới, miền núi trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 749/QĐ- UBND ngày 18/5/2023 của UBND tỉnh

7

2

Thực hiện Đề án phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 607/QĐ- UBND ngày 29/3/2019 của UBND tỉnh

8

3

Thực hiện Đề án phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản chủ lực của tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 784/QĐ- UBND ngày 23/5/2023 của UBND tỉnh

9

4

Thực hiện Kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 174/KH- UBND ngày 30/6/2025 của UBND tỉnh

10

5

Thực hiện Đề án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 825/QĐ- UBND ngày 19/4/2021 của UBND tỉnh

11

6

Thực hiện Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 310/KH- UBND ngày 28/12/2025 của UBND tỉnh

12

7

Thực hiện Kế hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030

Sở Công Thương

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 326/KH- UBND ngày 02/12/2025 của UBND tỉnh

 

III

Phát triển Kinh tế cửa khẩu và Khu kinh tế cửa khẩu

 

 

 

 

13

1

Xây dựng Đề án phát triển khu thương mại tự do/khu hợp tác qua biên giới

Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong Khu kinh tế cửa khẩu

Năm 2026 - 2027

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

14

2

Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong Khu kinh tế cửa khẩu

Năm 2026

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

15

3

Xây dựng Đề án Điều chỉnh phạm vi, quy mô Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn

Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường

Năm 2027 - 2028

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

16

4

Thực hiện Đề án thí điểm xây dựng cửa khẩu thông minh theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Ban quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng Sơn

Các sở, ban, ngành, UBND các xã Đồng Đăng, Hoàng Văn THụ

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 239/KH- UBND ngày 24/10/2024 của UBND tỉnh

17

5

Triển khai mô hình cửa khẩu thông minh tại tuyến đường chuyên dụng vận chuyển hàng hoá khu vực mốc 1119-1120 và lối thông quan hàng hoá khu vực mốc 1088/2-1089 thuộc cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị - Hữu Nghị Quan

Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng – Lạng Sơn

Chi cục Hải quan khu vực VI, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, UBND các xã: Đồng Đăng, Hoàng Văn Thụ; và các lực lượng chức năng tại cửa khẩu

Năm 2024 - 2029

Quyết định số 865/QĐ- TTg ngày 17/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ

18

6

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế thí điểm đối với công dân Trung Quốc được lưu trú qua đêm trong khu vực hạn chế tại lối thông quan khu vực mốc 1090-1091 (Tân Thanh) thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 138/2008/QĐ-TTg ngày 14/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ

Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng – Lạng Sơn

Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND xã Hoàng Văn Thụ

Năm 2027 - 2028

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

 

IV

Phát triển Nông, lâm nghiệp và thủy sản

 

 

 

 

19

1

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

20

2

Thực hiện Cải tạo rừng sản xuất là rừng tự nhiên không có khả năng tự phục hồi để phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2022 - 2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Nghị quyết số 95/NQ-TU ngày 20/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

21

3

Thực hiện Đề án Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 1029/QĐ- UBND ngày 25/5/2021 của UBND tỉnh

22

4

Thực hiện Đề án nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 1922/QĐ- UBND ngày 2/10/2020 của UBND tỉnh

23

5

Thực hiện Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 234/QĐ- UBND ngày 7/2/2020 của UBND tỉnh

24

6

Thực hiện Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 1533/QĐ- UBND ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh

25

7

Thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045và Kế hoạch Quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 169/KH- UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh

26

8

Thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2045

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 171/KH- UBND ngày 03/8/2022 của UBND tỉnh

27

9

Thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 -2030.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch 164/KH-UBND ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh

28

10

Thực hiện Đề án phát triển bền vững Mắc ca giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 249/KH- UBND ngày 15/12/2022 của UBND tỉnh

29

11

Thực hiện Nghị quyết số 95-NQ/TU ngày 20/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cải tạo rừng sản xuất là rừng tự nhiên không có khả năng tự phục hồi để phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2022 - 2030.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 231/KH- UBND ngày 09/11/2022 của UBND tỉnh

30

12

Thực hiện Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 82/KH- UBND ngày 12/4/2022 của UBND tỉnh

31

13

Thực hiện Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch Quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021 -2030 trên địa bàn huyện

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 232/KH- UBND ngày 15/7/2022 của UBND tỉnh

32

14

Thực hiện Đề án đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2022-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 196/KH- UBND ngày 15/8/2022 của UBND tỉnh

33

15

Thực hiện Đề án nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 1922/QĐ- UBND ngày 02/10/2020 của UBND tỉnh

34

16

Thực hiện Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 51/KH- UBND ngày 02/3/2023 của UBND tỉnh

35

17

Thực hiện nhiệm vụ công tác trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024 - 2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 242/KH- UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh

36

18

Thực hiện Chính sách hỗ trợ rủi ro trong công tác tiêm phòng gia súc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2022 - 2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 cuả HĐND tỉnh

37

19

Thực hiện Chính sách hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống trong Chương trình Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh

38

20

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nông, lâm nghiệp chủ lực tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026 - 2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

39

21

Xây dựng Nghị quyết về một số chính sách hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Nghị quyết của HĐND tỉnh

40

22

Thực hiện Chương trình khuyến nông tỉnh giai đoạn 2026 – 2030.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 367/QĐ- UBND, ngày 06/11/2025 của UBND tỉnh

 

V

Phát triển Dân số, lao động, việc làm

 

 

 

 

41

1

Xây dựng Đề án phát triển thị trường lao động, việc làm tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Quyết định của UBND tỉnh

42

2

Thực hiện Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Lạng Sơn từ nay đến năm 2030

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 196/KH- UBND, ngày 15/8/2024 của UBND tỉnh

 

VI

Phương án an sinh xã hội

 

 

 

 

43

1

Xây dựng Nghị quyết/Đề án Trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh

44

2

Xây dựng Kế hoạch triển khai Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030, tầm nhìn 2050

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

 

VII

Phát triển Y tế

 

 

 

 

45

1

Thực hiện Kế hoạch Phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2023 - 2030.

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 224/KH- UBND ngày 06/12/2023 của UBND tỉnh

46

2

Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 147/KH- UBND ngày 27/6/2022 của UBND tỉnh

47

3

Thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Lạng Sơn

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 53/KH- UBND ngày 16/3/2022 của UBND tỉnh

48

4

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc đến năm 2030, tỉnh Lạng Sơn

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

49

5

Thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến 2030 tỉnh Lạng Sơn

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 41/KH- UBND ngày 09/3/2020 của UBND tỉnh

50

6

Thực hiện Kế hoạch số 35-KH/TU ngày 13/10/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng "Tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030" trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 224/KH- UBND ngày 14/11/2021 của UBND tỉnh

51

7

Thực hiện Kế hoạch đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 183/KH- UBND ngày 18/11/2020 của UBND tỉnh

52

8

Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 53/KH- UBND ngày 05/3/2021 của UBND tỉnh

53

9

Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 05/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 161-KH/TU ngày 11/4/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 25- CT/TW, ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 117/KH- UBND ngày 29/5/2024 của UBND tỉnh

54

10

Thực hiện Kế hoạch hành động số 11-KH/TU, ngày 31/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 72/NQ-TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 81/KH- UBND ngày 10/3/2026 của UBND tỉnh

 

VIII

Phát triển giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

 

 

 

 

55

1

Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ

Sở Giáo dục và Đào tạo

UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

56

2

Xây dựng Kế hoạch củng cố và phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 – 2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2027

Kế hoạch của UBND tỉnh

57

3

Xây dựng Nghị quyết về xây dựng cơ chế tự chủ của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2027

Nghị quyết của HĐND tỉnh

58

4

Xây dựng Kế hoạch đầu tư, phát triển trường Trung học phổ thông chuyên Chu Văn An

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, Ban, Ngành

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

59

5

Xây dựng Kế hoạch củng cố và phát triển các Trung tâm giáo dục thường xuyên - giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2025 - 2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, Ban, Ngành

Năm 2027

Kế hoạch của UBND tỉnh

60

6

Xây dựng Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

61

7

Xây dựng Đề án thành lập mới các trường THPT trên địa bàn tỉnh

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026 - 2027

Quyết định của UBND tỉnh

62

8

Xây dựng Phương án Sắp xếp Mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Giai đoạn 2026 - 2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ngành, UBND các xã phường

2026

Quyết định của UBND tỉnh

63

9

Xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ngành, UBND các xã phường

2026

Quyết định của UBND tỉnh

64

10

Xây dựng Đề án xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ngành, UBND các xã phường

2026

Quyết định của UBND tỉnh

 

IX

Phát triển Văn hóa, thể thao

 

 

 

 

65

1

Thực hiện Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị di sản Múa sư tử dân tộc Tày, Nùng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2030

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 741/QĐ- UBND ngày 05/4/2021 của UBND tỉnh

66

2

Thực hiện Đề án "Bảo tồn, phát huy trang phục truyền thống các dân tộc thiểu số Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 117/KH- UBND ngày 03/7/2019 của UBND tỉnh

67

3

Thực hiện Đề án "Bảo tồn, phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch" trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022 - 2030

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 42/KH- UBND, ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh

68

4

Thực hiện Đề án Bảo tồn, phát huy giá trị văn học dân gian của các dân tộc thiểu số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 84/KH- UBND, ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh

69

5

Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích quốc gia đặc biệt- di tích lịch sử Khởi nghĩa Bắc Sơn

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã trong khu di tích

Năm 2026

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

70

6

Thực hiện Kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Lạng Sơn từ nay đến năm 2030

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 264/KH- UBND, ngày 09/12/2024 của UBND tỉnh

 

X

Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

 

 

 

 

71

1

Thực hiện đề án triển khai Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 527/QĐ- UBND ngày 31/3/2020 của UBND tỉnh

72

2

Thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 79/KH- UBND ngày 05/4/2021 của UBND tỉnh

73

3

Xây dựng Kế hoạch điều chỉnh, bổ sung thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 238- KH/TU ngày 23/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

74

4

Xây dựng Kế hoạch phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

75

5

Xây dựng Kế hoạch khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ tỉnh Lạng Sơn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Hằng năm

Kế hoạch của UBND tỉnh

76

6

Thực hiện Chương trình khung và danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo ưu tiên thực hiện đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 2689/QĐ- UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh

77

7

Thực hiện Kế hoạch xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2035

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch 240/KH-UBND ngày 11/9/2025 của UBND tỉnh

78

8

Xây dựng Kế hoạch Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 – 2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND

79

9

Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Hằng năm

Kế hoạch của UBND

80

10

Thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 251/KH- UBND ngày 24/9/2025 của UBND tỉnh

81

11

Triển khai Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch 236/KH-UBND ngày 22/10/2024 của UBND tỉnh

 

XI

Phát triển hệ thống đô thị

 

 

 

 

82

1

Xây dựng Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030, định hướng đến năm 2040

Sở Xây dựng

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026 - 2027

Chương trình UBND tỉnh

 

XII

Phát triển khu vực nông thôn

 

 

 

 

83

1

Xây dựng Nghị quyết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026 – 2030.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

84

2

Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026 - 2030.

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

 

XIII

Phát triển hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

85

1

Thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030

Sở Xây dựng

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Giai đoạn 2026 - 2030

Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HDND tỉnh

86

2

Thực hiện Kế hoạch truyền thông về tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 198/KH- UBND ngày 20/8/2024 của UBND tỉnh

87

3

Thực hiện Đề án chuyển đổi số tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 1878/QĐ- UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh

88

4

Xây dựng Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

89

5

Xây dựng Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin cơ sở giai đoạn 2026 - 2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

90

6

Thực hiện Kế hoạch triển khai Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 236/KH- UBND ngày 22/10/2024 của UBND tỉnh

91

7

Xây dựng Kế hoạch nâng cấp, đầu tư hạ tầng truyền thông đa phương tiện của cơ sở truyền thông cấp xã

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

92

8

Xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số xây dựng cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện đến năm 2030

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

93

9

Xây dựng Kế hoạch thực hiện cơ chế đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2025 – 2030

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

94

10

Xây dựng Kế hoạch phát triển hệ thống thông tin đối ngoại tại khu vực biên giới giai đoạn 2025 – 2030.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

95

11

Thực hiện Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch 251/KH-UBND ngày 24/9/2025

96

12

Xây dựng Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước trên địa bàn tỉnh

Sở Xây dựng

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

 

Sau khi quy hoạch chung xây dựng các xã, phường theo địa giới hành chính mới được phê duyệt

97

13

Thực hiện Kế hoạch số 89-KH/TU ngày 28/12/2022 của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận 36-KL/TW ngày 23/6/2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 90/KH- UBND ngày 13/4/2025 của UBND tỉnh

98

14

Thực hiện Chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Nghị quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019; Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 19/9/2025

 

XIV

Phát triển hạ tầng xã hội

 

 

 

 

99

1

Thực hiện Nghị quyết số 223-NQ/TU ngày 30/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035

Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trong vùng CVĐC

Tiếp tục thực hiện

Kế hoạch số 258/KH- UBND ngày 27/9/2025 của UBND tỉnh

100

2

Thực hiện Đề án Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 800/QĐ- UBND ngày 14/4/2021 của UBND tỉnh

101

3

Thực hiện Đề án Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2030

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Tiếp tục thực hiện

Quyết định số 855/QĐ- UBND ngày 22/4/2021 của UBND tỉnh

102

4

Xây dựng Đề án "Xây dựng hạ tầng điểm du lịch và làng kiểu mẫu gắn với phát triển du lịch trong vùng công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030"

Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Quyết định của UBND tỉnh

 

XV

Phát triển quốc phòng, an ninh và đối ngoại

 

 

 

 

103

1

Xây dựng Đề án mở chính thức cặp cửa khẩu song phương Bình Nghi (Việt Nam) – Bình Nhi Quan (Trung Quốc), giai đoạn 2021 – 2030.

Sở Ngoại vụ

Các sở, ban, ngành, UBND xã biên giới có cửa khẩu

Năm 2025 - 2030

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

104

2

Xây dựng Đề án nâng cấp cửa khẩu song phương Chi Ma (Việt Nam) - Ái Điểm (Trung Quốc) thành cửa khẩu quốc tế bao gồm mở lối thông quan Co Sa (Việt Nam) - Nà Ủ (Trung Quốc), giai đoạn 2021 - 2030

Sở Ngoại vụ

Các sở, ban, ngành, UBND xã biên giới có cửa khẩu

Năm 2025 - 2030

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

105

3

Tham mưu triển khai thực hiện Đề án Xây dựng Trụ sở làm việc Công an cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Kế hoạch của UBND tỉnh

 

XVI

Bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên; phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu

106

1

Xây dựng chương trình Quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn (giai đoạn 2026 - 2030)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường

Năm 2026

Quyết định của UBND tỉnh

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 267/KH-UBND ngày 08/07/2026 thực hiện quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/02/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

76

DMCA.com Protection Status
IP: 142.189.159.37