|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1080/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội,
ngày 07 tháng 8 năm 2026
|
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN
BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày
14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số
118/2025/NĐ-CP; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày
18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số
điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh,
thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an
toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt
hại hạt nhân;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026
của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực
hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 24/02/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công
nghệ thành phố Hà Nội giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa
học và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày
20/7/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-TTPVHCC ngày
04/8/2026 của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố
danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt
nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà
Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ thành phố Hà Nội tại Văn bản số 6152/SKHCN-VP ngày 07/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 05 quy trình nội bộ giải
quyết TTHC lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
(Chi tiết
tại Phụ lục 1, 2 kèm theo)
Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định
này thiết lập quy trình điện tử để phục vụ việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy trình nội bộ giải quyết TTHC sau đây hết hiệu
lực thi hành:
Số 2, 3, 4, 5, 6 (QT.02 - 02.2026 - QT.06 -
02.2026) tại Phụ lục 1, 2 ban hành kèm theo Quyết định số 280/QĐ-TTPVHCC ngày
06/3/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc
phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực an toàn bức xạ
và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Khoa học và Công
nghệ thành phố Hà Nội.
Điều 4. Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố, các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Khoa học và Công nghệ; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ,
các phòng, đơn vị trực thuộc TT;
- Lưu: VT, SKH&CN, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1080/QĐ-TTPVHCC ngày 07 tháng 8 năm
2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực/Tên
quy trình nội bộ
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
1.014675
|
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp
ảnh phóng xạ công nghiệp)
|
QT.16.TCĐL.2026
|
|
2.
|
1.014679
|
Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
|
QT.17.TCĐL.2026
|
|
3.
|
1.014676
|
Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
QT.18.TCĐL.2026
|
|
4.
|
1.014677
|
Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị
chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
|
QT.19.TCĐL.2026
|
|
5.
|
1.014678
|
Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an
toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X
(trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp))
|
QT.20.TCĐL.2026
|
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1080/QĐ-TTPVHCC ngày 07 tháng 8 năm
2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
I. Quy trình: Cấp Giấy phép
tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị
chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết
bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) (QT.16.TCĐL.2026)
1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15
ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng
lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt
nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt
nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ
việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công
trên ứng dụng VNeID;
Căn cứ Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-BKHCN ngày 22/01/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực an toàn bức xạ
và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20/7/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ
thành phố Hà Nội giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học
và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-TTPVHCC ngày 04/8/2026
của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ
sơ
|
Bản sao/bản
chính điện tử
|
Số lượng
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức
xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
|
Bản chính
|
1
|
|
2
|
Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ
trách an toàn bức xạ theo Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
|
Bản chính
|
1
|
|
3
|
Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y
tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT)) theo Mẫu số 08, Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP hoặc Phiếu khai báo thiết bị phát tia X theo Mẫu số 09, Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
|
Bản chính
|
1
|
|
4
|
Tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị
bức xạ như trong phiếu khai báo
|
Bản sao
|
1
|
|
5
|
Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)).
|
Bản sao
|
1
|
|
6
|
Báo cáo đánh giá an toàn theo mẫu tương ứng tại
Phụ lục IX đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
Bản chính
|
1
|
|
7
|
Kết quả kiểm xạ
|
Bản sao
|
1
|
|
8
|
Kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
|
Bản sao
|
1
|
|
* Ghi chú:
I. Thông tin trong
hồ sơ:
- Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại
văn bằng, Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề nghị cấp giấy
phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
II. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
1. Điều kiện về nhân lực: Có người phụ trách an toàn
bức xạ. Người phụ trách an toàn bức xạ phải có Chứng chỉ nhân viên bức xạ.
2. Điều kiện về bảo đảm an toàn, an ninh
a) Tuân thủ quy định về kiểm soát và bảo đảm an
toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng, bảo đảm mức liều chiếu
xạ trong điều kiện làm việc bình thường đối với nhân viên bức xạ, công chúng
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP; thiết lập khu vực
kiểm soát và khu vực giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
332/2025/NĐ-CP; có nội quy an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ, bao gồm:
các quy định về tuân thủ quy trình làm việc và chỉ dẫn an toàn, sử dụng trang
thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị ghi đo bức xạ và liều kế cá nhân, trách nhiệm
thông báo khi có hiện tượng bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ, an ninh
nguồn phóng xạ;
b) Có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 7468:2005 (ISO 361:1975) An toàn bức xạ - Dấu hiệu cơ bản về bức xạ
ion hóa và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8663:2011 (ISO 21482:2007) An toàn bức xạ
- Cảnh báo bức xạ ion hóa - Dấu hiệu bổ sung;
c) Trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều chiếu
xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ ít nhất 01 lần trong 03 tháng;
d) Trường hợp sử dụng thiết bị bức xạ trong y tế
phải có Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị bức xạ còn hiệu lực theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia hoặc áp dụng tiêu chí chấp nhận của nhà sản xuất trong trường
hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết
quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID)
|
https://dichvucong.gov.vn
|
|
2
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố
|
|
|
3
|
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
|
4. Thời gian giải quyết, phí, lệ
phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải
quyết
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam đồng)
|
Cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Ngày làm
việc
|
Giờ làm việc
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định,
thời gian giải quyết:
|
- 24 giờ làm việc
|
Phí thẩm định cấp giấy phép:
- Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (trừ
thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)): 2.000.000 đồng/01 thiết bị.
- Thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT
Scanner), thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp PET (PET/CT), thiết
bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp SPECT (SPECT/CT): 8.000.000 đồng/01
thiết bị.
- Thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X
trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp): 4.000.000 đồng/01 thiết bị.
*Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết
bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy
định đối với 1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định
đối với 1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
|
Không
|
Một phần
|
|
+ 15 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
|
- 120 giờ làm việc
|
|
+ 25 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát
tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
- 200 giờ làm việc
|
5. Các biểu mẫu trong giải quyết
TTHC
|
STT
|
Tên biểu
mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức
xạ
|
Mẫu số 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
2
|
Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ
trách an toàn bức xạ
|
Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
3
|
- Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT))
|
Mẫu số 08, Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
- Phiếu khai báo thiết bị phát tia X
|
Mẫu số 09, Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
4
|
- Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng thiết bị phát
tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác, trừ thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
|
Mẫu số 03, Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
|
Mẫu số 04, Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
5
|
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
|
Mẫu số 02, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
6
|
Biên bản thẩm định
|
Mẫu số 06, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP.
|
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ - sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp).
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Nội dung công
việc
|
Thời hạn giải
quyết (ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu mẫu/ kết
quả
|
|
Bước 1
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố Hà Nội
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp:
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm
tra xem xét tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và tính phí, lệ phí khi
tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí, gửi thông báo phí, lệ phí (nếu có). Thu phí, lệ phí (nếu
có); lập phiếu xác nhận thu phí (nếu có), hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo. (Lưu ý: Chỉ luân chuyển
hồ sơ đến bước tiếp theo sau khi đã xác nhận thu phí, lệ phí (nếu có) theo
quy định tại Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Hướng dẫn tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do.
- Số hóa hồ sơ vào Hệ thống và gửi Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả cho doanh nghiệp; chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng
trên Hệ thống.
|
3 giờ làm việc (0,375 ngày làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu số
01).
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03). (Thông tư số 03/2025/TT-VPCP).
|
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra xem xét tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí và thông báo mức phí, lệ phí (nếu có) cho tổ chức, cá nhân;
thực hiện thu phí, lệ phí và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
03 ngày làm việc (24 giờ làm việc)
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng
|
Nhận hồ sơ và phân công công chức xử lý hồ sơ.
|
0,625 ngày làm việc (05 giờ làm việc) Đối với
trường hợp nộp trực tiếp
01 ngày làm việc (08 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
|
|
Bước 3
|
Công chức thụ lý hồ sơ
|
Xem xét, thẩm định hồ sơ, đề xuất kết quả giải
quyết:
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung: Tạo phiếu đề nghị
bổ sung, ghi rõ nội dung, bảo đảm hướng dẫn cụ thể, chi tiết để tổ chức/cá
nhân không cần đề nghị làm rõ;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện xem xét phê duyệt
kết quả: đề xuất kế hoạch thẩm định thực tế (nếu có), dự thảo biên bản thẩm định
thực tế (nếu có), dự thảo biên bản thẩm định và dự thảo kết quả giải quyết
TTHC;
+ Trường hợp hồ sơ không đạt điều kiện xem xét
phê duyệt kết quả: dự thảo biên bản thẩm định và dự thảo công văn từ chối giải
quyết TTHC.
|
+ 12,5 ngày làm việc (100 giờ làm việc) đối với sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
|
-Thành phần hồ sơ theo quy định.
-Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
-Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03).
- Biên bản thẩm định (Mẫu 06. PL X Nghị định
332/2025/NĐ- CP)
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/ NĐ-CP).
|
|
+ 21,5 ngày làm việc (172 giờ làm việc ) đối với
sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng
|
Kiểm duyệt kết quả ký dự thảo biên bản thẩm định
và ký nháy dự thảo kết quả giải quyết TTHC:
+ Trường hợp đồng ý: chuyển hồ sơ đến Lãnh
đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt TTHC.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại cho
công chức xử lý hồ sơ.
|
+ 0,5 ngày làm việc (4 giờ làm việc) đối với sử dụng
thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
+ 01 ngày làm việc (8 giờ làm việc ) đối với sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Biên bản thẩm định (Mẫu 06. PL X Nghị định
332/2025/NĐ-CP)
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/ NĐ-CP).
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
TTHC
|
Kiểm tra hồ sơ, ký duyệt:
+ Trường hợp đồng ý: phê duyệt, ký kết quả
giải quyết TTHC, chuyển đến bộ phận văn thư.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại cho
cá nhân được giao tiếp nhận, phân công, giải quyết TTHC.
|
+ 0,5 ngày làm việc (4 giờ làm việc) đối với sử dụng
thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/ NĐ-CP).
|
|
+ 01 ngày làm việc (8 giờ làm việc ) đối với sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
|
Bước 6
|
Văn thư của cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận,
giải quyết TTHC
|
Văn thư tiếp nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ
Lãnh đạo; lấy số, đóng dấu và chuyển văn bản cho Trung tâm PVHCC.
|
0,5 ngày làm việc (04 giờ làm việc)
|
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/ NĐ-CP)
|
|
Bước 7
|
Cán bộ các Chi nhánh - TTPVHCC
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC và Trả kết quả
trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính (trường hợp có đăng ký dịch vụ); thu
phí, lệ phí (Nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử.
- Xác nhận trả kết quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
|
Giờ hành chính
|
Kết quả thủ tục hành chính.
|
|
Tổng thời gian: - Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ: 3 ngày làm việc (24 giờ làm việc);
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ 15 ngày làm việc (120 giờ làm việc) đối với
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
+ 25 ngày làm việc (200 giờ làm việc) đối với
sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
9. Trách nhiệm trả kết quả giải quyết và
lưu trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách nhiệm
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
Cơ quan giải
quyết hồ sơ
|
|
Trả hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC
|
- Thực hiện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng
bản điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Trả bản giấy đối với các trường hợp pháp luật
quy định hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
|
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản
giấy (đối với trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy) về Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố; đồng thời ký số, phát hành.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
|
|
Lưu trữ
|
- Cập nhật trạng thái hoàn thành trên Hệ thống và
lưu trữ kết quả điện tử để phục vụ khai thác, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong
các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo
|
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định của pháp luật
về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
|
Mẫu số 01
PL VIII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
(..........[1]........)
Kính gửi:
................[2]...................
1. Tên tổ chức[3]/cá
nhân đề nghị cấp giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với
địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số
thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức[4]:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
8. Đề nghị cấp giấy phép tiến
hành công việc bức xạ sau:
|
TT
|
Tên
công việc bức xạ
|
Địa
điểm tiến hành công việc bức xạ
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
.....
|
|
|
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
...
|
|
......,
ngày.... tháng... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc ký số điện tử)
|
_____________________________
[1] Ghi rõ tên (các) công
việc bức xạ đề nghị cấp giấy phép.
[2] Ghi rõ tên cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
[3] Tổ chức đề nghị
cấp giấy phép là tổ chức có quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, có
con dấu riêng do cơ quan công an có thẩm quyền cấp và phải trực tiếp tiến hành
công việc bức xạ.
[4] Là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì chỉ cần
khai số CC/CCCD/ Hộ chiếu.
Mẫu số 01
PL VII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
PHIẾU
KHAI BÁO NHÂN VIÊN BỨC XẠ
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI
BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II. NGƯỜI
PHỤ TRÁCH AN TOÀN
1. Họ và tên:
2. Ngày tháng năm sinh:
3. Giới tính:
4. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
5. Chuyên ngành đào tạo:
6. Phòng/khoa/phân xưởng đang
làm việc:
Số điện thoại:
7. Số quyết định bổ nhiệm phụ trách
an toàn:
Ký ngày:
8. Giấy chứng nhận đào tạo về
an toàn bức xạ:
- Số giấy chứng nhận:
- Ngày cấp:
- Tổ chức cấp:
9. Chứng chỉ nhân viên bức xạ[1]:
- Số Chứng chỉ:
- Ngày cấp:
- Cơ quan cấp:
III. NHÂN VIÊN BỨC XẠ KHÁC
Tổng số: .......... nhân viên
|
TT
|
Họ
và tên
|
Năm
sinh
|
Giới
tính
|
Chứng
nhận đào tạo an toàn bức xạ
|
Chứng
chỉ nhân viên bức xạ
|
Chuyên
ngành đào tạo
|
Công
việc đảm nhiệm
|
|
1
|
|
|
|
Số chứng nhận:
|
Số chứng chỉ:
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày cấp:
|
Ngày cấp:
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức cấp:
|
Cơ quan cấp
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày.... tháng... năm...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử)
|
_______________________________
[1]
Nhân viên đảm nhiệm công việc quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định
này.
Mẫu số 08
PL VII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG Y TẾ, THIẾT BỊ CHỤP CẮT
LỚP VI TÍNH TÍCH HỢP VỚI PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4.
Số Fax:
5. E-mail:
II.
ĐẶC TÍNH CỦA
THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
7. Dòng cực đại (mA):
8. Mục đích sử dụng:
□ Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp
□
Soi, chụp chẩn đoán có tăng sáng truyền hình
□ Chụp vú
□
Chụp răng
□ Đo mật độ xương
□
Chụp cắt lớp vi tính
□ Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
□ Cố định
□
Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X
(đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
IV.
BÀN ĐIỀU
KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
V. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng
sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
...., ngày....
tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số
điện tử)
|
Mẫu số 09
PL VII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ PHÁT TIA X
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4.
Số Fax:
5. E-mail:
II.
ĐẶC TÍNH THIẾT
BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):[1]
7. Dòng cực đại (mA):[2]
8. Mục đích sử dụng:
□ Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp
□
Kiểm tra bo mạch điện tử
□ Soi kiểm tra an ninh, hàng hóa
□
Phân tích huỳnh quang tia X
□ Máy đo trong công nghiệp[3]
□ Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
□ Cố định:
□
Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
...., ngày....
tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số
điện tử)
|
_________________________
[1], [2] Trường hợp không có thông
tin về điện áp cực đại, dòng cực đại của thiết bị bức xạ thì tổ chức, cá nhân
phải cung cấp thông tin về công suất cực đại, thông số vận hành hoặc cài đặt thực
tế của thiết bị.
[3] Máy đo trong công nghiệp như máy đo
mức, đo chiều dày, v.v.
Phụ lục IX Nghị
định 332/2025/NĐ-CP
CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN, BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày
18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
1. Thể thức báo cáo đánh
giá an toàn, báo cáo phân tích an
toàn
a) Báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an
toàn gồm trang bìa chính (theo Mẫu tại trang 2 Phụ lục này), trang bìa phụ
(theo Mẫu tại trang 3 Phụ lục này), báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích
an toàn và các tài liệu kèm theo.
b) Báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an
toàn và các tài liệu kèm theo trong báo cáo phải đóng thành quyển.
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng
… năm …
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng
… năm …
Mẫu số 03
PL IX NĐ332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị
phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác, trừ
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác
địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách
an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng
nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp,
ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của
cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp
dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định,
chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân
công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo
vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực
giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính,
sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức
xạ tiềm năng nhỏ hơn 6 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường
hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết
lập khu vực giám sát, khu vực kiểm soát;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi
sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Quy định về việc ghi nhật ký tiến hành công việc
bức xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ
nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá
nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; cách thức
lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc
thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều
chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng
và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được
tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá
nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị còn hiệu lực (nếu
có).
Mẫu số 04
PL IX NĐ332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN
TOÀN
(Sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác
địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax, E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách
an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận
đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp,
ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của
cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp
dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định,
chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bảo đảm an toàn bức xạ liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân
công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo
vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực
giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính,
biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn
6 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ
tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám
sát, khu vực kiểm soát;
- Quy định về việc ghi nhật ký sử dụng, bảo dưỡng,
sửa chữa;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi
trường làm việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:
+ Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển
của thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) (trừ đối với thiết bị X-quang di động) không vượt
quá 10 µSv/giờ;
+ Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn
đoán y tế nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân
cận không vượt quá 0,5 µSv/giờ;
+ Trường hợp phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y
tế liền kề khoa sản, khoa nhi hoặc nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi
làm việc phải bảo đảm suất liều bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt
thiết bị bằng phông bức xạ tự nhiên.
- Thuyết minh các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và
các dụng cụ khi tiến hành công việc bức xạ, bảo đảm:
+ Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn
bằng cao su chì lắp tại bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến
nhân viên và hệ che chắn trên thiết bị để bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân
viên khi theo dõi người bệnh;
+ Có tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết
bị X-quang chụp răng toàn cảnh, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng
sáng truyền hình, X-quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT);
+ Có tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến
giáp, kính chì, găng tay cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can
thiệp, bác sỹ, nhân viên làm việc trong phòng đặt thiết bị X-quang can thiệp và
chụp mạch.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ
nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá
nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; cách thức
lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc
thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều
chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng
và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân Phần VI. Các tài liệu
kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được
tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá
nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ;
- Quy trình sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
Phụ lục VI
NỘI DUNG KẾ HOẠCH ỨNG
PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ CẤP CƠ SỞ
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ)
NỘI
DUNG KẾ
HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ
CỐ BỨC XẠ
TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHÊ DUYỆT
Kế hoạch ứng phó sự cố đối với cơ sở sử dụng thiết
bị X-quang chẩn đoán y tế và thiết bị phát tia X khác
1. Căn cứ pháp lý.
2. Trách nhiệm báo cáo sự cố khi có người bị chiếu
xạ quá liều.
3. Báo cáo kết thúc sự cố: Nơi nhận, thời gian gửi,
nội dung của báo cáo (hoạt động khắc phục sự cố đã thực hiện, hậu quả sự cố, đánh
giá liều bức xạ, kết luận và kiến nghị).
4. Quy định về trách nhiệm, phương pháp đánh giá liều
và theo dõi sức khoẻ của cá nhân bị chiếu xạ quá liều.
Mẫu số 06
PL X NĐ332/2025/NĐ-CP
|
(.....[1]...)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị
(….[2]…) giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - …[3]…..
Căn cứ theo quy định tại (…[4]…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ sơ
Kiểm tra theo danh
mục hồ sơ theo quy định tại Điều …. của Nghị
định.
|
TT
|
Danh mục
hồ sơ yêu cầu Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ)
|
Có (C)/
Không (K)
|
Kết quả thẩm định
Đạt (Đ)/Không đạt (K)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy định
|
|
|
|
|
2
|
….
|
|
|
|
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an
ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại Cơ sở và nhận
xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
__________________________
[1] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép.
[2] Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung.
[3] Ghi rõ công việc bức xạ được cấp
phép.
[4] Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp
giấy phép cho cơ sở.
Mẫu số 02
PL X NĐ332/2025/NĐ-CP
|
(……[1]……)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.................
|
......, ngày
... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP
Tiến hành công
việc bức xạ
(……[2]…….)
……[3]…….
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày... tháng...
năm 2025 của Chính phủ;
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của ……[4]…
ngày …..tháng …. năm …..;
Xét đề nghị của
,
CHO PHÉP:
.....................................……….…..[5]
………………….........................................
Địa chỉ: ……………………………………..................…….....……………
Số điện thoại:…………………………….. Fax:
..………………………
Được phép: ………..……[6]……………………………………………..….
…………………………………………………………………………………………
Trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định pháp luật.
Giấy phép này có giá trị đến ……..
Giấy phép này gia hạn/ sửa đổi/ bổ sung cho Giấy
phép số... ngày...[7]
|
Nơi nhận:
- ........[9]..............;
- ........[10]............;
- Lưu: HS, VT.
|
........[8].......
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử)
|
GHI CHÚ
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép chỉ được tiến
hành công việc bức xạ khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện cấp phép tương ứng theo
quy định Nghị định số.../2025/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2025 của Chính phủ.
2. Trường hợp xảy ra sự cố bức xạ, phải thông báo
khẩn cấp cho các cơ quan liên quan và:
(.....[11]...........)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
3. Trường hợp tiếp tục tiến hành công việc bức xạ sau
thời hạn ghi trong Giấy phép này, phải làm thủ tục đề nghị gia hạn trước khi Giấy
phép hết hạn ít nhất … ngày.
4. ….
__________________
[1] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
[2] Ghi rõ tên công việc bức xạ.
[3] Chức danh người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
[4] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép.
[5] Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép.
[6] Ghi rõ tên công việc bức xạ, dùng
thiết bị bức xạ hoặc nguồn bức xạ gì, mục đích công việc bức xạ.
[7] Áp dụng cho trường hợp gia hạn/sửa đổi/bổ
sung Giấy phép.
[8] Chức danh người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
[9] Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép.
[10] Tên tổ chức có liên quan đến công
việc bức xạ.
[11] Tên của tổ chức cấp giấy phép.
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN
BỨC XẠ TRONG CÔNG VIỆC BỨC XẠ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
(Kèm theo Giấy phép số …
ngày … tháng … năm … của.........)
THIẾT
BỊ BỨC XẠ
|
TT
|
Tên thiết
bị
|
Mã hiệu,
số xê-ri
|
Các thông số kỹ
thuật chính
|
Hãng, nước
sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Địa điểm đặt
thiết bị/ Cơ sở sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THIẾT BỊ X QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG
Y TẾ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Mã hiệu,
Số xêri
|
Hãng sản
xuất, Nơi sản xuất, Năm sản xuất
|
Thông số
làm việc cực đại kV max, mA max/ mAs max
|
Mục đích sử dụng,
địa điểm sử dụng, sử dụng cố định hay di động
|
Các bộ phận
của thiết bị
|
|
Tên bộ
phận
|
Hãng sản
xuất
|
Mã hiệu
|
Số xê-ri
|
|
|
|
|
|
|
|
Bàn điều khiển
|
|
|
|
|
Đầu bóng phát tia X
|
|
|
|
|
Bộ phận tăng sáng[1]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________
[1] Chỉ áp dụng với thiết bị tăng sáng
truyền hình.
II. Quy trình: Gia hạn Giấy
phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
(QT.17.TCĐL.2026)
1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15
ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng
lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt
nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt
nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ
việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công
trên ứng dụng VNeID;
Căn cứ Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-BKHCN ngày 22/01/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực an toàn bức xạ
và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20/7/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ
thành phố Hà Nội giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học
và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-TTPVHCC ngày 04/8/2026
của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ
sơ
|
Bản sao/bản
chính Điện tử
|
Số lượng
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ theo Mẫu số 06 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP
|
Bản chính
|
1
|
|
2
|
Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị (đối với việc sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)).
|
Bản sao
|
1
|
|
3
|
Báo cáo đánh giá an toàn theo mẫu tương ứng tại
Phụ lục IX đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP (nếu có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gần nhất)
|
Bản chính
|
1
|
|
4
|
Kết quả kiểm xạ
|
Bản sao
|
1
|
|
* Ghi chú:
+ Tổ chức, cá nhân muốn gia hạn Giấy phép
tiến hành công việc bức xạ phải gửi hồ sơ trước khi giấy phép hết hạn ít nhất
45 ngày. Sau thời điểm này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị cấp Giấy phép mới.
+ Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại
văn bằng, Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề nghị cấp giấy
phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết
quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID)
|
https://dichvucong.gov.vn
|
|
2
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố
|
|
|
3
|
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
|
4. Thời gian giải quyết, phí, lệ
phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải
quyết
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam đồng)
|
Cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Ngày làm
việc
|
Giờ làm việc
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
|
- 24 giờ làm việc
|
- Phí thẩm định gia hạn giấy
phép: 75% mức thu phí thẩm định cấp mới giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
*Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết
bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:
-Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1
nguồn bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
|
Không
|
Một phần
|
|
- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định,
thời gian giải quyết:
+ 15 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
|
- 120 giờ làm việc
|
|
+ 18 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát tia
X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
- 144 giờ làm việc
|
5. Các biểu mẫu trong giải quyết
TTHC
|
STT
|
Tên biểu mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ
|
Mẫu số 06 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
2
|
- Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng thiết bị phát
tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác, trừ thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
|
Mẫu số 03, Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
|
Mẫu số 04, Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
3
|
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
|
Mẫu số 02, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
4
|
Biên bản thẩm định
|
Mẫu số 06, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia
X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/người thực
hiện
|
Nội dung công
việc
|
Thời hạn giải
quyết
(ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu mẫu/ kết
quả
|
|
Bước 1
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố Hà Nội
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp:
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm
tra xem xét tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và tính phí, lệ phí khi
tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí, gửi thông báo phí, lệ phí (nếu có). Thu phí, lệ phí (nếu
có); lập phiếu xác nhận thu phí (nếu có), hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo. (Lưu ý: Chỉ luân chuyển
hồ sơ đến bước tiếp theo sau khi đã xác nhận thu phí, lệ phí (nếu có) theo
quy định tại Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Hướng dẫn tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do.
- Số hóa hồ sơ vào Hệ thống và gửi Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả cho doanh nghiệp; chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng
trên Hệ thống.
|
3 giờ làm việc (0,375 ngày làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu số
01).
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03). (Thông tư số 03/2025/TT-VPCP).
|
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra xem xét tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí và thông báo mức phí, lệ phí (nếu có) cho tổ chức, cá
nhân; thực hiện thu phí, lệ phí và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo theo
quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
03 ngày làm việc (24 giờ làm việc)
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng
|
Nhận hồ sơ và phân công công chức xử lý hồ sơ.
|
0,625 ngày làm việc (05 giờ làm việc) Đối với
trường hợp nộp trực tiếp
01 ngày làm việc (08 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
|
|
Bước 3
|
Công chức thụ lý hồ sơ
|
Xem xét, thẩm định hồ sơ, đề xuất kết quả giải
quyết:
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung: Tạo phiếu đề nghị
bổ sung, ghi rõ nội dung, bảo đảm hướng dẫn cụ thể, chi tiết để tổ chức/cá
nhân không cần đề nghị làm rõ;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện xem xét phê duyệt
kết quả: đề xuất kế hoạch thẩm định thực tế (nếu có), dự thảo biên bản thẩm định
thực tế (nếu có), dự thảo biên bản thẩm định và dự thảo kết quả giải quyết
TTHC;
+ Trường hợp hồ sơ không đạt điều kiện xem xét
phê duyệt kết quả: dự thảo biên bản thẩm định và dự thảo công văn từ chối giải
quyết TTHC.
|
+ 12,5 ngày làm việc (100 giờ làm việc) đối với sử
dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03).
- Biên bản thẩm định (Mẫu 06. PL X Nghị định
332/2025/NĐ-CP)
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
|
|
+ 14,5 ngày làm việc (116 giờ làm việc ) đối với
sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng
|
Kiểm duyệt kết quả ký dự thảo biên bản thẩm định
và ký nháy dự thảo kết quả giải quyết TTHC:
+ Trường hợp đồng ý: chuyển hồ sơ đến Lãnh
đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt TTHC.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại cho
công chức xử lý hồ sơ.
|
+ 0,5 ngày làm việc (4 giờ làm việc) đối với sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
|
-Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Biên bản thẩm định (Mẫu 06. PL X Nghị định
332/2025/NĐ-CP)
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/ NĐ-CP).
|
|
+ 01 ngày làm việc (8 giờ làm việc) đối với sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
TTHC
|
Kiểm tra hồ sơ, ký duyệt:
+ Trường hợp đồng ý: phê duyệt, ký kết quả
giải quyết TTHC, chuyển đến bộ phận văn thư.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại
cho cá nhân được giao tiếp nhận, phân công, giải quyết TTHC.
|
+ 0,5 ngày làm việc (4 giờ làm việc) đối với sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
|
|
+ 01 ngày làm việc (8 giờ làm việc) đối với sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
|
Bước 6
|
Văn thư của cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận,
giải quyết TTHC
|
Văn thư tiếp nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ
Lãnh đạo; lấy số, đóng dấu và chuyển văn bản cho Trung tâm PVHCC.
|
0,5 ngày làm việc (04 giờ làm việc)
|
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/ NĐ-CP)
|
|
Bước 7
|
Cán bộ các Chi nhánh - TTPVHCC
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC và Trả kết quả
trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính (trường hợp có đăng ký dịch vụ); thu
phí, lệ phí (Nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử.
- Xác nhận trả kết quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
|
Giờ hành chính
|
Kết quả thủ tục hành chính.
|
|
Tổng thời gian: - Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ: 3 ngày làm việc (24 giờ làm việc);
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
+ 15 ngày làm việc (120 giờ làm việc) đối với
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
+ 18 ngày làm việc
(144 giờ làm việc) đối với sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết
bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
|
9. Trách nhiệm trả kết quả giải quyết và
lưu trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách nhiệm
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
Cơ quan giải
quyết hồ sơ
|
|
Trả hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC
|
- Thực hiện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng
bản điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Trả bản giấy đối với các trường hợp pháp luật
quy định hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
|
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản
giấy (đối với trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy) về Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố; đồng thời ký số, phát hành.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
|
|
Lưu trữ
|
- Cập nhật trạng
thái hoàn thành trên Hệ thống và lưu trữ kết quả điện tử để phục vụ khai
thác, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo
|
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định của pháp luật
về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
|
Mẫu số 06
PL VIII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY PHÉP TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi:
.....................[1]..................
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị
gia hạn giấy phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với
địa chỉ đăng ký kinh doanh)
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số
thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức[2]:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số giấy CC/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
8. Đề nghị gia hạn giấy phép
sau:
- Số giấy phép:
- Cấp ngày:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
(3)
|
|
.....,
ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc ký số điện tử)
|
_____________________________
[1] Ghi rõ tên cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
[2] Là người đại diện
theo pháp luật của tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không
phải khai mục này.
Phụ lục IX Nghị
định 332/2025/NĐ-CP
CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN,
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày
18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
1. Thể thức báo cáo đánh giá an
toàn, báo cáo phân tích an toàn
a) Báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn
gồm trang bìa chính (theo Mẫu tại trang 2 Phụ lục này), trang bìa phụ (theo Mẫu
tại trang 3 Phụ lục này), báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn và
các tài liệu kèm theo.
b) Báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an toàn
và các tài liệu kèm theo trong báo cáo phải đóng thành quyển.
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng
… năm …
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh),
tháng … năm …
Mẫu số 03
PL IX NĐ332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị
phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác, trừ
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính
tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác
địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách
an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng
nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp,
ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của
cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp
dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định,
chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân
công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo
vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực
giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính,
sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức
xạ tiềm năng nhỏ hơn 6 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường
hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết
lập khu vực giám sát, khu vực kiểm soát;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi
sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Quy định về việc ghi nhật ký tiến hành công việc
bức xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ
nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá
nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; cách thức
lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc
thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều
chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng
và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được
tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá
nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị còn hiệu lực (nếu
có).
Mẫu số 04
PL IX NĐ332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác
địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax, E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách
an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng nhận
đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp,
ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của
cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp
dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định,
chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bảo đảm an toàn bức xạ liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân
công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo
vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực
giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính,
biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn
6 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ
tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám
sát, khu vực kiểm soát;
- Quy định về việc ghi nhật ký sử dụng, bảo dưỡng,
sửa chữa;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi
trường làm việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:
+ Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển
của thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) (trừ đối với thiết bị X-quang di động) không vượt
quá 10 µSv/giờ;
+ Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn
đoán y tế nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân
cận không vượt quá 0,5 µSv/giờ;
+ Trường hợp phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y
tế liền kề khoa sản, khoa nhi hoặc nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi
làm việc phải bảo đảm suất liều bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt
thiết bị bằng phông bức xạ tự nhiên.
- Thuyết minh các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và
các dụng cụ khi tiến hành công việc bức xạ, bảo đảm:
+ Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn
bằng cao su chì lắp tại bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến
nhân viên và hệ che chắn trên thiết bị để bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân
viên khi theo dõi người bệnh;
+ Có tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết
bị X-quang chụp răng toàn cảnh, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng
sáng truyền hình, X-quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT);
+ Có tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến
giáp, kính chì, găng tay cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can
thiệp, bác sỹ, nhân viên làm việc trong phòng đặt thiết bị X-quang can thiệp và
chụp mạch.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ
nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá
nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; cách thức
lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc
thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều
chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng
và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh
nhân
Phần VI. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được
tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá
nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ;
- Quy trình sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
Mẫu số 06
PL X NĐ332/2025/NĐ-CP
|
(.....[1]...)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị
(….[2]…) giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - …[3]…..
Căn cứ theo quy định tại (…[4]…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ sơ
Kiểm tra theo danh
mục hồ sơ theo quy định tại Điều …. của Nghị
định.
|
TT
|
Danh mục
hồ sơ yêu cầu Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ)
|
Có (C)/
Không (K)
|
Kết quả thẩm định
Đạt (Đ)/Không đạt (K)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy định
|
|
|
|
|
2
|
….
|
|
|
|
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an
ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại Cơ sở và nhận
xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
__________________________
[1] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép.
[2] Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung.
[3] Ghi rõ công việc bức xạ được cấp
phép.
[4] Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp
giấy phép cho cơ sở.
Mẫu số 02
PL X NĐ332/2025/NĐ-CP
|
(……[1]……)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.................
|
......, ngày
... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP
Tiến hành công
việc bức xạ
(……[2]…….)
……[3]…….
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày... tháng...
năm 2025 của Chính phủ;
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của ……[4]…
ngày …..tháng …. năm …..;
Xét đề nghị của
,
CHO PHÉP:
.....................................……….…..[5]
………………….........................................
Địa chỉ: ……………………………………..................…….....……………
Số điện thoại:…………………………….. Fax:
..………………………
Được phép: ………..……[6]……………………………………………..….
…………………………………………………………………………………………
Trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định pháp luật.
Giấy phép này có giá trị đến ……..
Giấy phép này gia hạn/ sửa đổi/ bổ sung cho Giấy
phép số... ngày...[7]
|
Nơi nhận:
- ........[9]..............;
- ........[10]............;
- Lưu: HS, VT.
|
........[8].......
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử)
|
GHI CHÚ
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép chỉ được tiến
hành công việc bức xạ khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện cấp phép tương ứng theo
quy định Nghị định số.../2025/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2025 của Chính phủ.
2. Trường hợp xảy ra sự cố bức xạ, phải thông báo
khẩn cấp cho các cơ quan liên quan và:
(.....[11]...........)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
3. Trường hợp tiếp tục tiến hành công việc bức xạ
sau thời hạn ghi trong Giấy phép này, phải làm thủ tục đề nghị gia hạn trước
khi Giấy phép hết hạn ít nhất … ngày.
4. ….
__________________
[1] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
[2] Ghi rõ tên công việc bức xạ.
[3] Chức danh người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
[4] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép.
[5] Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép.
[6] Ghi rõ tên công việc bức xạ, dùng
thiết bị bức xạ hoặc nguồn bức xạ gì, mục đích công việc bức xạ.
[7] Áp dụng cho trường hợp gia hạn/sửa đổi/bổ
sung Giấy phép.
[8] Chức danh người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
[9] Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép.
[10] Tên tổ chức có liên quan đến công
việc bức xạ.
[11] Tên của tổ chức cấp giấy phép.
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN
BỨC XẠ TRONG CÔNG VIỆC BỨC XẠ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
(Kèm theo Giấy phép số …
ngày … tháng … năm … của.........)
THIẾT
BỊ BỨC XẠ
|
TT
|
Tên thiết
bị
|
Mã hiệu,
số xê-ri
|
Các thông số kỹ
thuật chính
|
Hãng, nước
sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Địa điểm đặt
thiết bị/ Cơ sở sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THIẾT BỊ X QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG
Y TẾ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Mã hiệu,
Số xêri
|
Hãng sản
xuất, Nơi sản xuất, Năm sản xuất
|
Thông số
làm việc cực đại kV max, mA max/ mAs max
|
Mục đích sử dụng,
địa điểm sử dụng, sử dụng cố định hay di động
|
Các bộ
phận của thiết bị
|
|
Tên bộ
phận
|
Hãng sản
xuất
|
Mã hiệu
|
Số xê-ri
|
|
|
|
|
|
|
|
Bàn điều khiển
|
|
|
|
|
Đầu bóng phát tia X
|
|
|
|
|
Bộ phận tăng sáng[1]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________
[1] Chỉ áp dụng với thiết bị tăng sáng
truyền hình.
III. Quy trình: Sửa đổi Giấy
phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
(QT.18.TCĐL.2026)
1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15
ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng
lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt
nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt
nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ
việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công
trên ứng dụng VNeID;
Căn cứ Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-BKHCN ngày 22/01/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực an toàn bức xạ
và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20/7/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ
thành phố Hà Nội giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học
và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-TTPVHCC ngày 04/8/2026
của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ
sơ
|
Bản sao/bản chính
điện tử
|
Số lượng
|
|
1
|
Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP
|
Bản chính
|
1
|
|
2
|
Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi cho các
trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax
|
Bản chính/Bản sao
|
1
|
|
3
|
Hợp đồng chuyển nhượng đối với trường hợp giảm số
lượng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ do chuyển nhượng; bản sao Giấy phép xuất
khẩu kèm tờ khai hải quan đối với trường hợp giảm số lượng nguồn phóng xạ do
xuất khẩu; văn bản thông báo của cơ sở về việc chấm dứt sử dụng hoặc chấm dứt
vận hành; văn bản xác nhận nguồn phóng xạ bị mất đối với trường hợp mất nguồn
|
Bản chính/Bản sao
|
1
|
|
4
|
Các văn bản chứng minh các thông tin về nguồn phóng
xạ, thiết bị bức xạ trong Giấy phép đã cấp khác với thông tin về nguồn phóng
xạ, thiết bị bức xạ trên thực tế và cần hiệu đính
|
Bản chính/Bản sao
|
1
|
|
5
|
Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, nhà cung cấp
có thông tin về nguồn phóng xạ hở đối với trường hợp cần cập nhật về hãng, nước
sản xuất
|
Bản sao
|
1
|
|
* Ghi chú:
- Tổ chức, cá nhân phải đề
nghị sửa đổi Giấy phép trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi các thông tin về tổ chức, cá nhân
được ghi trong Giấy phép bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax;
b) Giảm số lượng thiết bị bức xạ trong Giấy
phép do chuyển nhượng, xuất khẩu, chấm dứt sử dụng, chấm dứt vận hành hoặc bị
mất;
c) Hiệu chỉnh lại thông tin về thiết bị bức xạ
trong trường hợp phát hiện thông tin về thiết bị bức xạ trong Giấy phép chưa
chính xác so với thực tế hoặc sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép;
đ) Thay đổi địa điểm tiến hành công việc bức xạ
đối với thiết bị soi kiểm tra an ninh, hàng hóa, hành lý; thiết bị phát tia X
có cơ cấu tự che chắn;
e) Thay đầu bóng phát
tia X trong thiết bị X-quang chẩn đoán y tế;
g) Có nhiều Giấy phép còn hiệu lực có cùng thời
hạn theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP do cùng một
cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ
tục hành chính).
- Thông tin trong hồ sơ phải chính xác.
Các loại văn bằng, Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn
phải còn hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề nghị
cấp giấy phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác
nhận không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép.
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết
quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID)
|
https://dichvucong.gov.vn
|
|
2
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố
|
|
|
3
|
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
|
4. Thời gian giải quyết, phí, lệ
phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải
quyết
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam đồng)
|
Cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Ngày làm
việc
|
Giờ làm việc
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
|
- 24 giờ làm việc.
|
Phí thẩm định sửa đổi giấy phép:
-Trường hợp sửa đổi để hợp nhất các Giấy phép
tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại
hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu
phí bằng 30% mức thu phí của cấp mới giấy phép.
- Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì
không thu phí thẩm định.
*Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn)
thì mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với
1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1
nguồn bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
|
Không
|
Một phần
|
|
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- 80 giờ làm việc
|
5. Các biểu mẫu trong giải quyết
TTHC
|
STT
|
Tên biểu
mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ
|
Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
2
|
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
|
Mẫu số 02, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
3
|
Biên bản thẩm định
|
Mẫu số 06, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia
X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người
thực hiện
|
Nội dung công
việc
|
Thời hạn giải
quyết
(ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu mẫu/ kết
quả
|
|
Bước 1
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố Hà Nội
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp: Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra xem xét tính chính xác, đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí, gửi thông báo phí, lệ phí (nếu có). Thu phí, lệ phí (nếu
có); lập phiếu xác nhận thu phí (nếu có), hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo.
(Lưu ý: Chỉ luân chuyển hồ sơ đến bước tiếp
theo sau khi đã xác nhận thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định tại Nghị định
332/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Hướng dẫn tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do.
- Số hóa hồ sơ vào Hệ thống và gửi Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả cho doanh nghiệp; chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng
trên Hệ thống.
|
3 giờ làm việc (0,375 ngày làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu số
01).
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03).
(Thông tư số 03/2025/TT-VPCP).
|
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra xem xét tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí và thông báo mức phí, lệ phí (nếu có) cho tổ chức, cá
nhân; thực hiện thu phí, lệ phí và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo theo
quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
03 ngày làm việc (24 giờ làm việc)
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng
|
Nhận hồ sơ và phân công công chức xử lý hồ sơ.
|
0,625 ngày làm việc (05 giờ làm việc) Đối với
trường hợp nộp trực tiếp
01 ngày làm việc (08 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
|
|
Bước 3
|
Công chức thụ lý hồ sơ
|
Xem xét, thẩm định hồ sơ, đề xuất kết quả giải
quyết:
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung: Tạo phiếu đề nghị
bổ sung, ghi rõ nội dung, bảo đảm hướng dẫn cụ thể, chi tiết để tổ chức/cá
nhân không cần đề nghị làm rõ;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện xem xét phê duyệt
kết quả: đề xuất kế hoạch thẩm định thực tế (nếu có), dự thảo biên bản thẩm định
thực tế (nếu có), dự thảo biên bản thẩm định và dự thảo kết quả giải quyết
TTHC;
+ Trường hợp hồ sơ không đạt điều kiện xem xét
phê duyệt kết quả: dự thảo biên bản thẩm định và dự thảo công văn từ chối giải
quyết TTHC.
|
7,5 ngày làm việc (60 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03).
- Biên bản thẩm định (Mẫu 06. PL X Nghị định
332/2025/NĐ- CP)
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng
|
Kiểm duyệt kết quả ký nháy dự thảo kết quả giải
quyết TTHC:
+ Trường hợp đồng ý: chuyển hồ sơ đến Lãnh
đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt TTHC.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại cho
công chức xử lý hồ sơ.
|
0,5 ngày làm việc (4 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Biên bản thẩm định (Mẫu 06. PL X Nghị định
332/2025/NĐ-CP)
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số 02.PL
X Nghị định 332/2025/ NĐ-CP).
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
TTHC
|
Kiểm tra hồ sơ, ký duyệt:
+ Trường hợp đồng ý: phê duyệt, ký kết quả
giải quyết TTHC, chuyển đến bộ phận văn thư.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại cho
cá nhân được giao tiếp nhận, phân công, giải quyết TTHC.
|
0,5 ngày làm việc (4 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
|
|
Bước 6
|
Văn thư của cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận,
giải quyết TTHC
|
Văn thư tiếp nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ
Lãnh đạo; lấy số, đóng dấu và chuyển văn bản cho Trung tâm PVHCC.
|
0,5 ngày làm việc (04 giờ làm việc)
|
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
|
|
Bước 7
|
Cán bộ các Chi nhánh - TTPVHCC
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC và Trả kết quả
trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính (trường hợp có đăng ký dịch vụ); thu
phí, lệ phí (Nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử.
- Xác nhận trả kết quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
|
Giờ hành chính
|
Kết quả thủ tục hành chính.
|
|
Tổng thời gian: - Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ: 3 ngày làm việc (24 giờ làm việc);
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: 10
ngày làm việc (80 giờ làm việc).
|
9.
Trách nhiệm
trả kết quả giải quyết và lưu
trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách nhiệm
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
Cơ quan giải
quyết hồ sơ
|
|
Trả hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC
|
- Thực hiện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng
bản điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Trả bản giấy đối với các trường hợp pháp luật
quy định hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
|
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản
giấy (đối với trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy) về Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố; đồng thời ký số, phát hành.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
|
|
Lưu trữ
|
- Cập nhật trạng thái hoàn thành trên Hệ thống và
lưu trữ kết quả điện tử để phục vụ khai thác, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu
trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo
|
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định của pháp luật
về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
|
Mẫu số 07
PL VIII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …….……[1]…………….
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký
kinh doanh)
3. Số điện thoại:
4.
Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức[2]:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày
cấp:
Cơ
quan cấp:
8. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
(1)
(2)
…
10. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
|
|
…, ngày
... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc
ký số điện tử)
|
___________________
[1] Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
[2] Là người đại diện theo pháp luật của
tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
Mẫu số 06
PL X NĐ332/2025/NĐ-CP
|
(.....[1]...)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị
(….[2]…) giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - …[3]…..
Căn cứ theo quy định tại (…[4]…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ sơ
Kiểm tra theo danh
mục hồ sơ theo quy định tại Điều …. của Nghị
định.
|
TT
|
Danh mục
hồ sơ yêu cầu Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ)
|
Có (C)/
Không (K)
|
Kết quả thẩm định
Đạt (Đ)/Không đạt (K)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy định
|
|
|
|
|
2
|
….
|
|
|
|
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an
ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại Cơ sở và nhận
xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
__________________________
[1] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép.
[2] Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung.
[3] Ghi rõ công việc bức xạ được cấp
phép.
[4] Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp
giấy phép cho cơ sở.
Mẫu số 02
PL X NĐ332/2025/NĐ-CP
|
(……[1]……)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.................
|
......, ngày
... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP
Tiến hành công
việc bức xạ
(……[2]…….)
……[3]…….
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày... tháng...
năm 2025 của Chính phủ;
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của ……[4]…
ngày …..tháng …. năm …..;
Xét đề nghị của
,
CHO PHÉP:
.....................................……….…..[5]
………………….........................................
Địa chỉ: ……………………………………..................…….....……………
Số điện thoại:…………………………….. Fax:
..………………………
Được phép: ………..……[6]……………………………………………..….
…………………………………………………………………………………………
Trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định pháp luật.
Giấy phép này có giá trị đến ……..
Giấy phép này gia hạn/ sửa đổi/ bổ sung cho Giấy
phép số... ngày...[7]
|
Nơi nhận:
- ........[9]..............;
- ........[10]............;
- Lưu: HS, VT.
|
........[8].......
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử)
|
GHI CHÚ
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép chỉ được tiến
hành công việc bức xạ khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện cấp phép tương ứng theo
quy định Nghị định số.../2025/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2025 của Chính phủ.
2. Trường hợp xảy ra sự cố bức xạ, phải thông báo
khẩn cấp cho các cơ quan liên quan và:
(.....[11]...........)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
3. Trường hợp tiếp tục tiến hành công việc bức xạ
sau thời hạn ghi trong Giấy phép này, phải làm thủ tục đề nghị gia hạn trước
khi Giấy phép hết hạn ít nhất … ngày.
4. ….
__________________
[1] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
[2] Ghi rõ tên công việc bức xạ.
[3] Chức danh người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
[4] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép.
[5] Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép.
[6] Ghi rõ tên công việc bức xạ, dùng
thiết bị bức xạ hoặc nguồn bức xạ gì, mục đích công việc bức xạ.
[7] Áp dụng cho trường hợp gia hạn/sửa đổi/bổ
sung Giấy phép.
[8] Chức danh người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
[9] Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép.
[10] Tên tổ chức có liên quan đến công
việc bức xạ.
[11] Tên của tổ chức cấp giấy phép.
CÁC
ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN BỨC XẠ TRONG CÔNG VIỆC BỨC XẠ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
(Kèm theo Giấy phép số …
ngày … tháng … năm … của.........)
THIẾT
BỊ BỨC XẠ
|
TT
|
Tên thiết
bị
|
Mã hiệu,
số xê-ri
|
Các thông số kỹ
thuật chính
|
Hãng, nước
sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Địa điểm đặt
thiết bị/ Cơ sở sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THIẾT BỊ X QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG
Y TẾ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Mã hiệu,
Số xêri
|
Hãng sản
xuất, Nơi sản xuất, Năm sản xuất
|
Thông số
làm việc cực đại kV max, mA max/ mAs max
|
Mục đích sử dụng,
địa điểm sử dụng, sử dụng cố định hay di động
|
Các bộ
phận của thiết bị
|
|
Tên bộ
phận
|
Hãng sản
xuất
|
Mã hiệu
|
Số xê-ri
|
|
|
|
|
|
|
|
Bàn điều khiển
|
|
|
|
|
Đầu bóng phát tia X
|
|
|
|
|
Bộ phận tăng sáng[1]
|
|
|
|
__________________
[1] Chỉ áp dụng với thiết bị tăng sáng
truyền hình.
IV. Quy trình: Bổ sung Giấy
phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)
(QT.19.TCĐL.2026)
1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15
ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng
lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt
nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt
nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ
việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công
trên ứng dụng VNeID;
Căn cứ Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-BKHCN ngày 22/01/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực an toàn bức xạ
và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20/7/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ
thành phố Hà Nội giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học
và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-TTPVHCC ngày 04/8/2026
của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ
sơ
|
Bản sao/bản
chính Điện tử
|
Số lượng
|
|
1
|
Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP
|
Bản chính
|
1
|
|
2
|
Phiếu khai báo thiết bị bức xạ mới theo mẫu tương
ứng quy định tại Phụ lục VII của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP đối với trường hợp
bổ sung nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ; kèm theo bản sao tài liệu của nhà sản
xuất cung cấp các thông tin như trong phiếu khai báo
|
Bản chính
|
1
|
|
3
|
Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ
bổ sung theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục IX của Nghị định số
332/2025/NĐ-CP
|
Bản chính
|
1
|
|
* Ghi chú:
- Tổ chức, cá nhân phải đề nghị bổ sung Giấy
phép trong trường hợp bổ sung thiết bị bức xạ mới so với Giấy phép đã được cấp
(cùng thủ tục hành chính);
- Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại
văn bằng, Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề nghị cấp giấy
phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết
quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID)
|
https://dichvucong.gov.vn
|
|
2
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố
|
|
|
3
|
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
|
4. Thời gian giải quyết, phí, lệ
phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải
quyết
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam đồng)
|
Cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
Ngày làm
việc
|
Giờ làm việc
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
|
- 24 giờ làm việc.
|
1. Phí thẩm định an toàn bổ sung giấy
phép:
* Trường hợp bổ sung Giấy phép tiến hành công
việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành
công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí đối với các
nguồn bức xạ bổ sung bằng 75% mức thu phí thẩm định của cấp mới giấy phép.
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn)
thì mức thu phí được tính như sau:
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức
thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu
quy định đối với 1 nguồn bức xạ;
- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1
nguồn bức xạ.
*Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
|
Không
|
Một phần
|
|
- 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- 144 giờ làm việc
|
5. Các biểu mẫu trong giải quyết
TTHC
|
STT
|
Tên biểu
mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị bổ sung Giấy phép tiến hành công việc
bức xạ
|
Mẫu số 07 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
2
|
- Phiếu khai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT)
|
Mẫu số 08, Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
- Phiếu khai báo thiết bị phát tia X (trừ thiết bị
X-quang chẩn đoán trong y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
|
Mẫu số 09, Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
3
|
- Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng thiết bị phát
tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác, trừ thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
|
Mẫu số 03, Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
Báo cáo đánh giá an toàn (Sử dụng thiết bị X-
quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
|
Mẫu số 04, Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
4
|
Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
|
Mẫu số 02, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
5
|
Biên bản thẩm định
|
Mẫu số 06, Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia
X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người
thực hiện
|
Nội dung công
việc
|
Thời hạn giải
quyết
(ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu mẫu/ kết
quả
|
|
Bước 1
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố Hà Nội
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp: Kiểm
tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra xem xét tính chính xác, đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí, gửi thông báo phí, lệ phí (nếu có). Thu phí, lệ phí (nếu
có); lập phiếu xác nhận thu phí (nếu có), hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo. (Lưu ý: Chỉ luân chuyển
hồ sơ đến bước tiếp theo sau khi đã xác nhận thu phí, lệ phí (nếu có) theo
quy định tại Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Hướng dẫn tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do.
- Số hóa hồ sơ vào Hệ thống và gửi Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả cho doanh nghiệp; chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng
trên Hệ thống.
|
3 giờ làm việc (0,375 ngày làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu số
01).
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03).
(Thông tư số 03/2025/TT-VPCP).
|
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra xem xét tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí và thông báo mức phí, lệ phí (nếu có) cho tổ chức, cá
nhân; thực hiện thu phí, lệ phí và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo theo
quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
03 ngày làm việc (24 giờ làm việc)
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng
|
Nhận hồ sơ và phân công công chức xử lý hồ sơ.
|
0,625 ngày làm việc (05 giờ làm việc) Đối với
trường hợp nộp trực tiếp
01 ngày làm việc (08 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
|
|
Bước 3
|
Công chức thụ lý hồ sơ
|
Xem xét, thẩm định hồ sơ, đề xuất kết quả giải
quyết:
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung: Tạo phiếu đề nghị
bổ sung, ghi rõ nội dung, bảo đảm hướng dẫn cụ thể, chi tiết để tổ chức/cá
nhân không cần đề nghị làm rõ;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện xem xét phê duyệt
kết quả: đề xuất kế hoạch thẩm định thực tế (nếu có), dự thảo biên bản thẩm định
thực tế (nếu có), dự thảo biên bản thẩm định và dự thảo kết quả giải quyết
TTHC;
+ Trường hợp hồ sơ không đạt điều kiện xem xét
phê duyệt kết quả: dự thảo biên bản thẩm định và dự thảo công văn từ chối giải
quyết TTHC.
|
14,5 ngày làm việc (116 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03).
- Biên bản thẩm định (Mẫu 06. PL X Nghị định
332/2025/NĐ-CP)
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng
|
Kiểm duyệt kết quả ký nháy dự thảo kết quả giải quyết
TTHC:
+ Trường hợp đồng ý: chuyển hồ sơ đến Lãnh
đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt TTHC.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại cho
công chức xử lý hồ sơ.
|
01 ngày làm việc (8 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Biên bản thẩm định (Mẫu 06. PL X Nghị định
332/2025/NĐ- CP)
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/ NĐ-CP).
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
TTHC
|
Kiểm tra hồ sơ, ký duyệt:
+ Trường hợp đồng ý: phê duyệt, ký
kết quả giải quyết TTHC, chuyển đến bộ phận văn thư.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại cho
cá nhân được giao tiếp nhận, phân công, giải quyết TTHC.
|
01 ngày làm việc (8 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
|
|
Bước 6
|
Văn thư của cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận,
giải quyết TTHC
|
Văn thư tiếp nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ
Lãnh đạo; lấy số, đóng dấu và chuyển văn bản cho Trung tâm PVHCC.
|
0,5 ngày làm việc (04 giờ làm việc)
|
- Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số
02.PL X Nghị định 332/2025/NĐ-CP).
|
|
Bước 7
|
Cán bộ các Chi nhánh - TTPVHCC
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC và Trả kết quả
trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính (trường hợp có đăng ký dịch vụ); thu phí,
lệ phí (Nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử.
- Xác nhận trả kết quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
|
Giờ hành chính
|
Kết quả thủ tục hành chính.
|
|
Tổng thời gian: - Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ: 3 ngày làm việc (24 giờ làm việc);
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: 18
ngày làm việc (144 giờ làm việc).
|
9.
Trách nhiệm
trả kết quả giải quyết và lưu
trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách nhiệm
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
Cơ quan giải
quyết hồ sơ
|
|
Trả hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC
|
- Thực hiện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng
bản điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Trả bản giấy đối với các trường hợp pháp luật
quy định hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
|
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản
giấy (đối với trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy) về Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố; đồng thời ký số, phát hành.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
|
|
Lưu trữ
|
- Cập nhật trạng
thái hoàn thành trên Hệ thống và lưu trữ kết quả điện tử để phục vụ khai
thác, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu trong các lần thực hiện thủ tục hành chính
tiếp theo
|
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định của pháp luật
về lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
|
Mẫu số 07
PL VIII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG GIẤY PHÉP
TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC BỨC XẠ
Kính gửi: …….……[1]…………….
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
phép:
2. Địa chỉ:
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh;
- Địa chỉ liên lạc (nếu khác với địa chỉ đăng ký
kinh doanh)
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
6. Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:
7. Người đứng đầu tổ chức[2]:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
8. Đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép sau:
- Số giấy phép:
- Ngày cấp:
- Có thời hạn đến ngày:
9. Các nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
(1)
(2)
…
10. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
|
|
…, ngày
... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu hoặc
ký số điện tử)
|
___________________
[1] Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy phép theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
[2] Là người đại diện theo pháp luật của
tổ chức. Trường hợp cá nhân đề nghị cấp giấy phép thì không phải khai mục này.
Mẫu số 08
PL VII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ X-QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG Y TẾ, THIẾT BỊ CHỤP CẮT
LỚP VI TÍNH TÍCH HỢP VỚI PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT)
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II.
ĐẶC TÍNH CỦA
THIẾT BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):
7. Dòng cực đại (mA):
8. Mục đích sử dụng:
□ Soi, chụp chẩn đoán tổng hợp
□
Soi, chụp chẩn đoán có tăng sáng truyền hình
□ Chụp
vú
□ Chụp răng
□ Đo mật độ xương
□ Chụp cắt lớp vi tính
□ Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
□ Cố định
□ Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
III. ĐẦU BÓNG PHÁT TIA X
(đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
IV.
BÀN ĐIỀU
KHIỂN
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
V. BỘ PHẬN TĂNG SÁNG (đối với thiết bị tăng
sáng truyền hình)
1. Mã hiệu (Model):
2. Số xê-ri (Serial Number):
3. Hãng, nơi sản xuất:
4. Năm sản xuất:
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
...., ngày....
tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số
điện tử)
|
Mẫu số 09
PL VII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU KHAI BÁO THIẾT BỊ PHÁT TIA X
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
KHAI BÁO
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Địa chỉ liên lạc:
3. Số điện thoại:
4. Số Fax:
5. E-mail:
II.
ĐẶC TÍNH THIẾT
BỊ
1. Tên thiết bị:
2. Mã hiệu (Model):
3. Số xê-ri (Serial Number):
4. Hãng, nơi sản xuất:
5. Năm sản xuất:
6. Điện áp cực đại (kV):[1]
7. Dòng cực đại (mA):[2]
8. Mục đích sử dụng:
□ Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp
□ Kiểm tra bo mạch điện tử
□ Soi kiểm tra an ninh, hàng
hóa
□ Phân tích huỳnh quang tia X
□ Máy đo trong công nghiệp[3]
□ Mục đích khác (ghi rõ):
9. Cố định hay di động:
□ Cố định:
□ Di động
10. Nơi đặt thiết bị cố định:
|
NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
...., ngày....
tháng... năm....
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu hoặc ký số
điện tử)
|
_________________________
[1], [2] Trường hợp không có
thông tin về điện áp cực đại, dòng cực đại của thiết bị bức xạ thì tổ chức, cá nhân
phải cung cấp thông tin về công suất cực đại, thông số vận hành hoặc cài đặt thực
tế của thiết bị.
[3] Máy đo trong công nghiệp như máy đo
mức, đo chiều dày, v.v.
Phụ lục IX Nghị
định 332/2025/NĐ-CP
CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN, BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày
18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
1. Thể thức báo cáo đánh
giá an toàn, báo cáo phân tích an
toàn
a) Báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn
gồm trang bìa chính (theo Mẫu tại trang 2 Phụ lục này), trang bìa phụ (theo Mẫu
tại trang 3 Phụ lục này), báo cáo đánh giá an toàn/báo cáo phân tích an toàn và
các tài liệu kèm theo.
b) Báo cáo đánh giá an toàn, báo cáo phân tích an
toàn và các tài liệu kèm theo trong báo cáo phải đóng thành quyển.
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
(Địa danh), tháng
… năm …
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
AN TOÀN/
BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ
(Người đứng đầu tổ chức ký, ghi họ tên, đóng dấu)
(Địa danh), tháng
… năm …
Mẫu số 03
PL IX NĐ332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị
phát tia X, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác, trừ thiết
bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác
địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax; E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách
an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng
nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp,
ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của
cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp
dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định,
chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân
công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Sơ đồ mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo
vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực
giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính,
sử dụng các rào chắn, biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức
xạ tiềm năng nhỏ hơn 6 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường
hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết
lập khu vực giám sát, khu vực kiểm soát;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi
sử dụng thiết bị bức xạ;
- Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Quy định về việc ghi nhật ký tiến hành công việc
bức xạ.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ
nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá
nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; cách thức
lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc
thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều
chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng
và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Các tài liệu kèm
theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được
tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá
nhân;
- Bản sao quy trình sử dụng thiết bị bức xạ;
- Bản sao nội quy an toàn bức xạ;
- Danh mục trang thiết bị;
- Chứng chỉ hiệu chuẩn thiết bị còn hiệu lực (nếu
có).
Mẫu số 04
PL IX NĐ332/2025/NĐ-CP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
(Sử dụng thiết bị
X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT))
Phần I. Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép:
- Địa chỉ trụ sở chính; địa chỉ liên lạc (nếu khác
địa chỉ trụ sở chính):
- Số điện thoại; số fax, E-mail:
- Địa chỉ nơi tiến hành công việc bức xạ:
2. Thông tin về người đứng đầu
- Họ tên:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; số fax; E-mail:
3. Thông tin về người phụ trách
an toàn bức xạ
- Họ tên:
- Địa chỉ liên lạc; số điện thoại; E-mail:
- Trình độ chuyên môn:
- Chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ (số giấy chứng
nhận đào tạo an toàn bức xạ, nơi cấp và ngày cấp giấy chứng nhận):
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (số chứng chỉ, nơi cấp,
ngày cấp):
Phần II. Tổ chức quản lý
1. Sơ đồ tổ chức và vị trí các phòng ban, đơn vị của
cơ sở trực tiếp tiến hành công việc bức xạ.
2. Liệt kê các văn bản pháp luật liên quan được áp
dụng làm căn cứ, bao gồm:
- Luật Năng lượng nguyên tử;
- Nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định,
chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về bảo đảm an toàn bức xạ liên quan.
3. Danh mục hồ sơ cần lưu giữ; biện pháp và phân
công trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ và cập nhật hồ sơ liên quan.
Phần III. Các biện pháp bảo
đảm an toàn bức xạ
1. Mô tả công việc bức xạ
- Mục đích công việc bức xạ;
- Mặt bằng khu vực tiến hành công việc bức xạ.
2. Mô tả các biện pháp bảo
vệ chống chiếu ngoài
- Cách thức thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực
giám sát và biện pháp kiểm soát người ra vào khu vực này (kiểm soát hành chính,
biển cảnh báo, tín hiệu cảnh báo). Trường hợp mức liều bức xạ tiềm năng nhỏ hơn
6 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực kiểm soát; trường hợp mức liều bức xạ
tiềm năng nhỏ hơn hoặc bằng 1 mSv/năm, không yêu cầu thiết lập khu vực giám
sát, khu vực kiểm soát;
- Quy định về việc ghi nhật ký sử dụng, bảo dưỡng,
sửa chữa;
- Thuyết minh các biện pháp che chắn bức xạ tại nơi
sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp
với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi
trường làm việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên) như sau:
+ Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ điều khiển
của thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) (trừ đối với thiết bị X-quang di động) không vượt
quá 10 µSv/giờ;
+ Mọi vị trí bên ngoài phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn
đoán y tế nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ và các phòng làm việc lân
cận không vượt quá 0,5 µSv/giờ;
+ Trường hợp phòng đặt thiết bị bức xạ chẩn đoán y
tế liền kề khoa sản, khoa nhi hoặc nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi
làm việc phải bảo đảm suất liều bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt
thiết bị bằng phông bức xạ tự nhiên.
- Thuyết minh các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và
các dụng cụ khi tiến hành công việc bức xạ, bảo đảm:
+ Thiết bị X-quang can thiệp phải có các tấm che chắn
bằng cao su chì lắp tại bàn người bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến
nhân viên và hệ che chắn trên thiết bị để bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân
viên khi theo dõi người bệnh;
+ Có tạp dề cao su chì cho nhân viên vận hành thiết
bị X-quang chụp răng toàn cảnh, chụp X-quang tổng hợp, thiết bị X-quang tăng
sáng truyền hình, X-quang di động, thiết bị chụp cắt lớp vi tính, thiết bị chụp
cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT);
+ Có tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến
giáp, kính chì, găng tay cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị X-quang can
thiệp, bác sỹ, nhân viên làm việc trong phòng đặt thiết bị X-quang can thiệp và
chụp mạch.
Phần IV. Kiểm soát liều chiếu xạ
nghề nghiệp và sức khoẻ nhân viên bức xạ
- Nêu rõ quy định nội bộ về việc sử dụng liều kế cá
nhân; tần suất đo, đơn vị cung cấp dịch vụ đo liều chiếu xạ cá nhân; cách thức
lập và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân của nhân viên bức xạ; quy định về việc
thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
- Liệt kê danh sách nhân viên bức xạ được đo liều
chiếu xạ cá nhân;
- Nêu rõ quy định về kiểm tra sức khoẻ khi tuyển dụng
và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho nhân viên bức xạ; tần suất kiểm tra.
Phần V. Bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh nhân
Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ đối với bệnh
nhân
Phần VI. Các tài liệu kèm theo
- Sơ đồ mặt bằng tổng thể nơi công việc bức xạ được
tiến hành;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ đo liều chiếu xạ cá
nhân;
- Nội quy an toàn bức xạ;
- Quy trình sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế,
thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT).
Mẫu số 06
PL X NĐ332/2025/NĐ-CP
|
(.....[1]...)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
Hồ sơ đề nghị
(….[2]…) giấy phép tiến hành công
việc bức xạ - …[3]…..
Căn cứ theo quy định tại (…[4]…)
I. Thông tin chung
II. Nội dung thẩm định
1. Về hồ sơ
Kiểm tra theo danh
mục hồ sơ theo quy định tại Điều …. của Nghị
định.
|
TT
|
Danh mục
hồ sơ yêu cầu Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ)
|
Có (C)/
Không (K)
|
Kết quả thẩm định
Đạt (Đ)/Không đạt (K)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đơn đề nghị ….. theo mẫu quy định
|
|
|
|
|
2
|
….
|
|
|
|
2. Về nhân lực
3. Về điều kiện bảo đảm an toàn, an
ninh
4. Kết quả thẩm định trực tiếp tại Cơ sở và nhận
xét (nếu có)
III. Đề nghị bổ sung, chỉnh sửa (nếu có)
IV. Kết luận
__________________________
[1] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép.
[2] Ghi rõ: cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung.
[3] Ghi rõ công việc bức xạ được cấp
phép.
[4] Ghi rõ căn cứ pháp lý để thẩm định cấp
giấy phép cho cơ sở.
Mẫu số 02
PL X NĐ332/2025/NĐ-CP
|
(……[1]……)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .................
|
......, ngày
... tháng ... năm ...
|
GIẤY PHÉP
Tiến hành công
việc bức xạ
(……[2]…….)
……[3]…….
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số ...../2025/NĐ-CP ngày...
tháng... năm 2025 của Chính phủ;
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của ……[4]…
ngày …..tháng …. năm …..;
Xét đề nghị của
,
CHO PHÉP:
.....................................……….…..[5]
………………….........................................
Địa chỉ: ……………………………………..................…….....……………
Số điện thoại:…………………………….. Fax:
..………………………
Được phép: ………..……[6]……………………………………………..….
…………………………………………………………………………………………
Trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định pháp luật.
Giấy phép này có giá trị đến ……..
Giấy phép này gia hạn/ sửa đổi/ bổ sung cho Giấy
phép số... ngày...[7]
|
Nơi nhận:
- ........[9]..............;
- ........[10]............;
- Lưu: HS, VT.
|
........[8].......
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử)
|
GHI CHÚ
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép chỉ được tiến
hành công việc bức xạ khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện cấp phép tương ứng theo
quy định Nghị định số.../2025/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2025 của Chính phủ.
2. Trường hợp xảy ra sự cố bức xạ, phải thông báo
khẩn cấp cho các cơ quan liên quan và:
(.....[11]...........)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
3. Trường hợp tiếp tục tiến hành công việc bức xạ
sau thời hạn ghi trong Giấy phép này, phải làm thủ tục đề nghị gia hạn trước
khi Giấy phép hết hạn ít nhất … ngày.
4. ….
__________________
[1] Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
[2] Ghi rõ tên công việc bức xạ.
[3] Chức danh người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
[4] Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy
phép.
[5] Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.
[6] Ghi rõ tên công việc bức xạ, dùng
thiết bị bức xạ hoặc nguồn bức xạ gì, mục đích công việc bức xạ.
[7] Áp dụng cho trường hợp gia hạn/sửa đổi/bổ
sung Giấy phép.
[8] Chức danh người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền cấp phép.
[9] Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép.
[10] Tên tổ chức có liên quan đến công
việc bức xạ.
[11] Tên của tổ chức cấp giấy phép.
CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN
BỨC XẠ TRONG CÔNG VIỆC BỨC XẠ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP
(Kèm theo Giấy phép số …
ngày … tháng … năm … của.........)
THIẾT
BỊ BỨC XẠ
|
TT
|
Tên thiết
bị
|
Mã hiệu,
số xê-ri
|
Các thông số kỹ
thuật chính
|
Hãng, nước
sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Địa điểm đặt
thiết bị/ Cơ sở sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THIẾT BỊ X QUANG CHẨN ĐOÁN TRONG
Y TẾ
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Mã hiệu,
Số xêri
|
Hãng sản
xuất, Nơi sản xuất, Năm sản xuất
|
Thông số
làm việc cực đại kV max, mA max/ mAs max
|
Mục đích sử dụng,
địa điểm sử dụng, sử dụng cố định hay di động
|
Các bộ
phận của thiết bị
|
|
Tên bộ
phận
|
Hãng sản
xuất
|
Mã hiệu
|
Số xê-ri
|
|
|
|
|
|
|
|
Bàn điều khiển
|
|
|
|
|
Đầu bóng phát tia X
|
|
|
|
|
Bộ phận tăng sáng[1]
|
|
|
|
__________________
[1] Chỉ áp dụng với thiết bị tăng sáng
truyền hình.
V. Quy
trình: Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng
thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET
(PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh
phóng xạ công nghiệp)) (QT.20.TCĐL.2026)
1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15
ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng
lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt
nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt
nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ
việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công
trên ứng dụng VNeID;
Căn cứ Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ
phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-BKHCN ngày 22/01/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực an toàn bức xạ
và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20/7/2026 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ
thành phố Hà Nội giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động khoa học
và công nghệ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-TTPVHCC ngày 04/8/2026
của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
2. Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Tên hồ
sơ
|
Bản sao/bản
chính Điện tử
|
Số lượng
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu
số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
|
Bản chính
|
1
|
|
2
|
Bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên hoặc một
trong các loại chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh,
sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
người phụ trách an toàn bức xạ; bản sao chứng chỉ chuyên môn tương ứng với hồ
sơ đề nghị cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ khác quy định tại khoản 3 Điều 21 của
Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
|
Bản sao
|
1
|
|
3
|
Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối
với cá nhân đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ theo Mẫu số 19 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
|
Bản chính
|
1
|
|
4
|
Ảnh chân dung cỡ 3 cm x 4 cm trong trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện; tệp tin ảnh cỡ 3 cm x 4 cm trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tuyến
|
Bản chính
|
1
|
|
* Ghi chú:
I. Thông tin trong hồ
sơ:
- Thông tin trong hồ sơ phải chính xác. Các loại
văn bằng, Chứng chỉ hoặc các loại giấy tờ khác có quy định thời hạn phải còn
hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận. Đơn đề nghị cấp giấy
phép, các mẫu phiếu khai báo phải ký, xác nhận không quá 03 tháng tính đến thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
II. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có)
- Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
phải được đào tạo về an toàn bức xạ tương ứng với loại hình công việc được đảm
nhiệm.
- Nhân viên bức xạ đảm nhiệm vị trí người phụ
trách an toàn bức xạ tại cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) phải có
trình độ từ cao đẳng trở lên hoặc một trong các loại chứng chỉ, chứng nhận
liên quan đến kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT
(SPECT/CT).
|
3. Cách thức, địa chỉ nộp hồ sơ, nhận kết
quả giải quyết TTHC
|
STT
|
Cách thức
|
Địa chỉ
|
|
1
|
Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID)
|
https://dichvucong.gov.vn
|
|
2
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố
|
|
|
3
|
Thông qua dịch vụ bưu chính công ích
|
|
4. Thời gian giải quyết, phí, lệ
phí, mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Thời gian giải
quyết
|
Mức thu
(ĐVT: Việt Nam đồng)
|
Cung cấp
dịch vụ công trực tuyến
|
|
Ngày làm
việc
|
Giờ làm việc
|
Phí
|
Lệ phí
|
|
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
|
- 24 giờ làm việc.
|
Không
|
1. Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên
bức xạ: 200.000 đồng/01 chứng chỉ.
*Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc
bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp
dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.
|
Toàn trình
|
|
- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
và phí, lệ phí (nếu có).
|
- 80 giờ làm việc
|
5. Các biểu mẫu trong giải quyết
TTHC
|
STT
|
Tên biểu
mẫu
|
Cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
Mẫu số 05 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
|
|
2
|
Văn bản xác nhận quá trình đảm nhiệm công việc đối
với cá nhân đã được cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
Mẫu số 19 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP
|
|
3
|
Chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
Mẫu số 03 Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số
332/2025/NĐ-CP
|
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối
với người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết
bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng
thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)).
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội
8. Quy trình giải quyết
|
Tên bước
|
Đơn vị/ người
thực hiện
|
Nội dung công
việc
|
Thời hạn giải
quyết (ĐVT: Ngày làm việc)
|
Biểu mẫu/ kết
quả
|
|
Bước 1
|
Các Chi nhánh - Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố Hà Nội
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp:
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm
tra xem xét tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và tính phí, lệ phí khi
tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí, gửi thông báo phí, lệ phí (nếu có). Thu phí, lệ phí (nếu
có); lập phiếu xác nhận thu phí (nếu có), hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo
(Lưu ý: Chỉ luân chuyển hồ sơ đến bước tiếp
theo sau khi đã xác nhận thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định tại Nghị định
332/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Hướng dẫn tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ghi rõ lý do.
- Số hóa hồ sơ vào Hệ thống và gửi Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả cho doanh nghiệp; chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Phòng
trên Hệ thống.
|
3 giờ làm việc (0,375 ngày làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu số
01).
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03).
(Thông tư số 03/2025/TT-VPCP).
|
|
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tuyến hoặc qua
dịch vụ bưu chính:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra xem xét tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ và thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Lập Giấy tiếp nhận hồ
sơ, tính phí, lệ phí và thông báo mức phí, lệ phí (nếu có) cho tổ chức, cá
nhân; thực hiện thu phí, lệ phí và luân chuyển hồ sơ cho bước tiếp theo theo
quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ: Thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập Phiếu từ
chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
|
03 ngày làm việc (24 giờ làm việc)
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng
|
Nhận hồ sơ và phân công công chức xử lý hồ sơ.
|
0,625 ngày làm việc (05 giờ làm việc) Đối với
trường hợp nộp trực tiếp
01 ngày làm việc (08 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
|
|
Bước 3
|
Công chức thụ lý hồ sơ
|
Xem xét, thẩm định hồ sơ, đề xuất kết quả giải
quyết:
+ Trường hợp hồ sơ cần bổ sung: Tạo phiếu đề nghị
bổ sung, ghi rõ nội dung, bảo đảm hướng dẫn cụ thể, chi tiết để tổ chức/cá
nhân không cần đề nghị làm rõ;
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện xem xét phê duyệt
kết quả: dự thảo kết quả giải quyết TTHC;
+ Trường hợp hồ sơ không đạt điều kiện xem xét
phê duyệt kết quả: dự thảo công văn từ chối giải quyết TTHC.
|
7,5 ngày làm việc (60 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu số
02).
- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (mẫu số
03).
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (Mẫu số 03.PL X Nghị
định 332/2025/NĐ-CP)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng
|
Kiểm duyệt kết quả ký nháy dự thảo kết quả giải
quyết TTHC:
+ Trường hợp đồng ý: chuyển hồ sơ đến Lãnh
đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt TTHC.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại cho
công chức xử lý hồ sơ.
|
0,5 ngày làm việc (4 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (Mẫu số 03.PL X Nghị
định 332/2025/NĐ-CP)
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt
TTHC
|
Kiểm tra hồ sơ, ký duyệt:
+ Trường hợp đồng ý: phê duyệt, ký kết quả
giải quyết TTHC, chuyển đến bộ phận văn thư.
+ Trường hợp không đồng ý: Chuyển lại cho
cá nhân được giao tiếp nhận, phân công, giải quyết TTHC.
|
0,5 ngày làm việc (4 giờ làm việc)
|
- Thành phần hồ sơ theo quy định.
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (Mẫu số 03.PL X Nghị
định 332/2025/NĐ-CP)
|
|
Bước 6
|
Văn thư của cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận,
giải quyết TTHC
|
Văn thư tiếp nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ
Lãnh đạo; lấy số, đóng dấu và chuyển văn bản cho Trung tâm PVHCC.
|
0,5 ngày làm việc (04 giờ làm việc)
|
- Chứng chỉ nhân viên bức xạ (Mẫu số 03.PL X Nghị
định 332/2025/NĐ-CP)
|
|
Bước 7
|
Cán bộ các Chi nhánh - TTPVHCC
|
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC và Trả kết quả
trực tiếp hoặc qua Dịch vụ bưu chính (trường hợp có đăng ký dịch vụ); thu
phí, lệ phí (Nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử.
- Xác nhận trả kết quả trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
|
Giờ hành chính
|
Kết quả thủ tục hành chính.
|
|
Tổng thời gian: - Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ: 3 ngày làm việc (24 giờ làm việc);
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: 10
ngày làm việc (80 giờ làm việc).
|
9. Trách nhiệm trả kết quả giải quyết và
lưu trữ hồ sơ TTHC.
|
Trách nhiệm
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
Cơ quan giải
quyết hồ sơ
|
|
Trả hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC
|
- Thực hiện trả kết quả cho tổ chức, cá nhân bằng
bản điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Trả bản giấy đối với các trường hợp pháp luật
quy định hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
|
- Chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản
giấy (đối với trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy) về Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố; đồng thời ký số, phát hành.
- Trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia theo quy định.
|
|
Lưu trữ
|
- Cập nhật trạng thái hoàn thành trên Hệ thống và
lưu trữ kết quả điện tử để phục vụ khai thác, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu
trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo
|
- Lưu trữ hồ sơ TTHC theo quy định của pháp luật về
lưu trữ và theo pháp luật chuyên ngành.
|
Mẫu số 05
PL VIII NĐ332/2025/NĐ-CP
Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp Chứng
chỉ nhân viên bức xạ
|
Ảnh 3 x 4
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
CHỨNG CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ
Kính gửi:
.....................[1]...................
|
1. Tên cá nhân đề nghị cấp chứng
chỉ nhân viên bức xạ:
2. Ngày tháng năm sinh:
3. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
Ngày cấp:
Cơ quan cấp:
4. Địa chỉ liên lạc:
5. Số điện thoại:
6. E-mail:
7. Đề nghị cấp chứng chỉ nhân
viên bức xạ để đảm nhiệm công việc sau:
□ Kỹ sư trưởng, giám đốc lò phản
ứng hạt nhân;
□ Trưởng ca, trưởng kíp vận
hành lò phản ứng hạt nhân;
□ Người phụ trách an toàn bức
xạ[2]:
□ Người phụ trách an toàn bức
xạ (sử dụng thiết bị phát tia X, trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp);
□ Người phụ trách an toàn bức
xạ (sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích
hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT));
□ Người phụ trách an toàn bức
xạ (trong các trường hợp còn lại).
□ Người phụ trách tẩy xạ;
□ Người phụ trách ứng phó sự cố
bức xạ, sự cố hạt nhân;
□ Người quản lý nhiên liệu hạt
nhân;
□ Nhân viên vận hành lò phản ứng
hạt nhân;
□ Nhân viên vận hành máy gia tốc;
□ Nhân viên vận hành thiết bị
chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
□ Nhân viên sản xuất, chế biến
chất phóng xạ;
□ Nhân viên chụp ảnh phóng xạ
công nghiệp.
8. Các tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
.........
|
|
......,
ngày .... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số điện tử)
|
_____________________________
[1] Ghi rõ tên cơ quan có
thẩm quyền cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
[2] Chọn loại hình phù
hợp với công việc bức xạ tiến hành.
Mẫu số 19
PL VII NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
VĂN
BẢN XÁC NHẬN KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
1. Họ và tên:
2. Giới tính:
3. Ngày tháng năm sinh:
4. Địa chỉ thường trú:
5. Địa chỉ liên lạc:
6. Số CC/CCCD/Hộ chiếu:
- Ngày cấp:
- Nơi/Cơ quan cấp:
7. Số điện thoại:
8. Trình độ chuyên môn:
|
Từ
tháng, năm đến tháng, năm
|
Tên
trường hoặc cơ sở đào tạo
|
Ngành
học (liên quan đến lĩnh vực thực hiện dịch vụ)
|
Văn
bằng, chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Kinh nghiệm làm việc:
|
Từ
tháng, năm đến tháng, năm
|
Tên
cơ quan/tổ chức nơi làm việc
|
Công
việc chính được giao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Kinh nghiệm giảng dạy (Trường
hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ cho nhân viên bức xạ, nhân viên thực hiện dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử và nhân viên thực hiện công việc liên quan đến vật lý y
khoa). Cung cấp thông tin chi tiết các khóa đào tạo/lớp đào tạo đã tham gia giảng
dạy (Tên khóa đào tạo, nơi tổ chức, đơn vị tổ chức, thời gian tổ chức).
|
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC
NƠI LÀM VIỆC
|
....,
ngày.... tháng.....năm....
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số điện tử)
|
Mẫu số 03
PL X NĐ332/2025/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh 3x4
|
CHỨNG
CHỈ NHÂN VIÊN BỨC XẠ
..……[1]……….
Chứng
nhận:
|
|
|
Ông/Bà: ……………….[2]………………..
Ngày sinh: ………………………………….
Số... [3]
...: ………………………………….
Cấp ngày: …………………………………..
Cơ quan cấp: …………………………………..
Địa chỉ liên lạc:
…………………………………
Đủ điều kiện đảm nhiệm công
việc sau:
…[4]….
|
|
Số: ……./CCNVBX/... [5] ....
|
........,
ngày........tháng........năm......
……………[6]
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
[1]
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ. Viết chữ đậm,
in hoa, cỡ chữ 16.
[2]
Viết chữ đậm, cỡ chữ 14.
[3]
Tên loại giấy tờ cá nhân như căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu,
...
[4]
Ghi rõ công việc đảm nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định
này. Viết chữ đậm, in hoa cỡ chữ 14. Ví dụ: NGƯỜI PHỤ TRÁCH AN TOÀN BỨC XẠ.
[5]
Theo quy ước của cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.
[6]
Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.