|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2611/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 09
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Công văn số
8536/VPCP-KSTT ngày 11/9/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố,
công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số
1781/QĐ-BTC ngày 06/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực
công nghệ thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 653/TTr-STC ngày 08/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Công nghệ thông tin thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục và nội dung
cụ thể).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng Thông tin điện tử tỉnh) tổ chức
thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ nêu tại Điều 1 Quyết định này
trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định. Hoàn thành xong trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Cổng Thông tin
điện tử tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (BGĐ,CVKSTTHC);
- Lưu: (BH-27), VT.KT270/26.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cơ quan giải quyết
|
|
1
|
Đăng ký mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách
|
Sở Tài chính
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
1. Thủ tục
đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đơn vị sử dụng ngân sách,
đơn vị dự toán nộp hồ sơ đăng ký mã số cho Sở Tài chính.
- Bước 2: Sở Tài chính thực hiện
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đăng ký mã số đơn vị
quan hệ ngân sách đầy đủ, hợp lệ thì lập Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký mã số đơn
vị quan hệ với ngân sách theo mẫu số 09-MSNS- BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư
số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 để gửi người nộp hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ hợp lệ nhưng không
đầy đủ, Sở Tài chính vẫn tiếp nhận hồ sơ và đề nghị đơn vị bổ sung hồ sơ trong
thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, Sở
Tài chính trả lại hồ sơ và hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh để nộp lại hồ sơ.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số ĐVQHNS.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp 1: Hồ sơ đăng
ký mã số đơn vị quan hệ ngân sách cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân
sách Nhà nước, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số đơn vị
quan hệ ngân sách dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước,
đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC;
- Bảng thống kê đơn vị đề nghị
cấp mã số đơn vị quan hệ ngân sách (dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự
toán) theo mẫu số 07-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC
được xác nhận thông tin bởi cơ quan chủ quản hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành
lập đơn vị.
* Trường hợp 2: Hồ sơ đăng ký
mã số đơn vị quan hệ ngân sách cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân
sách, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số đơn vị
quan hệ ngân sách dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước,
đơn vị khác có quan hệ với ngân sách theo mẫu số 01-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ
sau đây:
+ Văn bản thành lập đơn vị;
+ Các văn bản của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
* Trường hợp 3: Hồ sơ đăng
ký mã số đơn vị quan hệ ngân sách cho các dự án đầu tư tại giai đoạn chuẩn
bị đầu tư, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số đơn vị
quan hệ ngân sách dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo mẫu
số 02-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ Quyết định hoặc
Văn bản thông báo của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
* Trường hợp 4: Hồ sơ đăng
ký mã số đơn vị quan hệ ngân sách cho các dự án đầu tư tại giai đoạn thực
hiện dự án, gồm:
- Tờ khai đăng ký mã số đơn vị
quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án
theo mẫu số 03-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ sau đây:
+ Quyết định đầu tư dự án;
+ Quyết định phê duyệt báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Các quyết định điều chỉnh dự
án (nếu có).
* Trường hợp 5: Đăng ký bổ
sung thông tin chuyển giai đoạn dự án đầu tư, gồm:
- Thông báo chuyển giai đoạn dự
án đầu tư theo mẫu số 04-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC.
- Bản sao hợp lệ một trong các
giấy tờ sau đây:
+ Quyết định đầu tư dự án;
+ Quyết định phê duyệt báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Các quyết định điều chỉnh dự
án (nếu có). sách
* Trường hợp 6: Đăng ký thay
đổi thông tin về mã số đơn vị có quan hệ ngân
- Trường hợp đơn vị có quan hệ
với ngân sách nếu có thay đổi các chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị quan hệ ngân
sách như tên đơn vị, tên dự án, tên chủ đầu tư, địa chỉ đơn vị, địa chỉ chủ đầu
tư, tên cơ quan chủ quản cấp trên thì đơn vị gửi Thông báo đến Cơ quan tài
chính nơi đã cấp mã số đơn vị quan hệ với ngân sách.
- Nội dung Thông báo thực hiện
theo Mẫu số 06-MSNS-BTC tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Thời
hạn Sở Tài chính cấp mã số đơn vị quan hệ ngân sách và gửi thông báo cấp Giấy
chứng nhận mã số đơn vị quan hệ ngân sách điện tử cho đơn vị (lần đầu hoặc cấp
lại) là 02 ngày làm việc (cắt giảm 01/03 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
33,33%) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo phương thức nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu chính; là 1,5 ngày làm việc (cắt giảm 0,5/02 ngày
làm việc, tỷ lệ cắt giảm 25%) kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
theo phương thức nộp hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến đăng ký mã số đơn vị
quan hệ ngân sách.
1.5. Đối tượng thực hiện:
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức
chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Các tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách Nhà
nước hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các đơn vị khác có quan hệ với
ngân sách.
1.6. Cơ quan thực hiện: Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC nội bộ: Sở Tài chính cấp mã số đơn vị quan hệ
ngân sách cho các đơn vị thuộc ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, cấp
xã).
1.7. Kết quả thực hiện: Cấp
giấy chứng nhận mã số đơn vị có quan hệ ngân sách điện tử.
- Mẫu Giấy chứng nhận mã số đơn
vị quan hệ ngân sách điện tử dùng cấp cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân
sách, các đơn vị khác có quan hệ ngân sách theo mẫu số 05A-MSNS-BTC tại Phụ lục
kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Mẫu Giấy chứng nhận mã số đơn
vị quan hệ ngân sách điện tử dùng cấp cho dự án đầu tư theo mẫu số 05B-MSNS-BTC
tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài
chính.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Trường hợp 1, 2: Mẫu số
01-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng
cho các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan
hệ với ngân sách; Mẫu số 07-MSNS-BTC - Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 3: Mẫu số
02-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ ngân sách (Dùng cho
các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 4: Mẫu số
03-MSNS-BTC - Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ ngân sách (Dùng cho
các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự án) tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 5: Mẫu số
04-MSNS-BTC - Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp 6: Mẫu số
06-MSNS-BTC - Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ ngân sách tại
Phụ lục kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Đơn vị đăng ký mã số đơn vị quan hệ ngân sách chỉ nộp 01 bộ hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ khi thực hiện thủ tục đăng ký mã số đơn vị quan hệ với ngân sách.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
ngày 10/3/2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Ngân sách Nhà nước;
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15
ngày 11/12/2025;
- Luật Giao dịch điện tử số
20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 23/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ
tin cậy;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị
có quan hệ với ngân sách.
1. Mẫu số 01-MSNS-BTC: Mẫu tờ
khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các đơn vị dự toán,
đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách (Ban
hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 01-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:..................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN
SÁCH DÙNG CHO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ KHÁC
CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
1. Tên đơn vị: ........................................................................................................................
2. Loại hình đơn vị: □□
|
01- Đơn vị sự nghiệp kinh tế
02- Đơn vị sự nghiệp nghiên cứu
khoa học
03- Đơn vị sự nghiệp giáo dục
- đào tạo
04- Đơn vị sự nghiệp y tế
05- Đơn vị sự nghiệp văn hoá
thông tin
06- Đơn vị quản lý hành chính
|
07- Doanh nghiệp Nhà nước
08- Quỹ tài chính Nhà nước
ngoài ngân sách
09- Ban quản lý dự án đầu tư
10- Các đơn vị được hỗ trợ
ngân sách
11- Đơn vị khác
|
3. Chương Ngân sách: □□□
4. Cấp dự toán: □
4.1. Đơn vị có được đơn vị nào
giao dự toán kinh phí hoạt động không?
Không □
Có
□
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ
tên đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị:
.............................................................................................…………………………….............
4.2. Đơn vị có giao dự toán
kinh phí hoạt động cho đơn vị nào không?
Không □
Có
□
Nếu chọn “Có” đề nghị ghi rõ
tên từ 1 đến 3 đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí:
-
...............................................................................................................................................
-
...............................................................................................................................................
-
................................................................................................................................................
5. Đơn vị cấp trên quản lý
trực tiếp
- Tên đơn vị cấp trên quản lý
trực tiếp:.....................................................................................
- Mã số đơn vị cấp trên quản lý
trực tiếp:..................................................................................
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản:............................................................................................................................
- Ngày ký văn bản:..................................................................................................................
- Cơ quan ra văn bản:...............................................................................................................
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố:
...................................................................................................................
- Xã, phường:
.........................................................................................................................
- Số nhà, đường phố:
.............................................................................................................
8. Thông tin về người đại diện
đăng ký mã số ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện:.....................................................................................................
- Điện thoại cơ quan: .............................................................................................................
- Điện thoại di động:
...............................................................................................................
- Email: ....................................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 01-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho
các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước, các đơn vị khác có
quan hệ với ngân sách
1. Tên đơn vị: Ghi rõ
ràng, đầy đủ tên đơn vị theo quyết định thành lập.
2. Loại hình đơn vị: Ghi
mã số loại hình đơn vị tương ứng vào trong ô
□□
3. Chương Ngân sách: Ghi
rõ mã số của Chương ngân sách tương ứng của đơn vị.
4. Cấp dự toán: Ghi rõ
vào ô trống cấp dự toán của đơn vị (cấp I, II, III, IV)
4.1. Trả lời câu hỏi bằng
cách tích (√) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn
vị ghi rõ tên đơn vị đã giao dự toán kinh phí hoạt động cho đơn vị hàng năm.
4.2. Trả lời câu hỏi bằng
cách tích (√) vào ô □ tương ứng. Nếu chọn câu trả lời “Có” đề nghị đơn
vị ghi rõ tên những đơn vị được đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động hàng
năm. Nếu đơn vị giao dự toán kinh phí hoạt động cho 1 đơn vị cấp dưới thì ghi
tên đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho 2 đơn vị cấp dưới đề nghị ghi rõ
tên 2 đơn vị đó, nếu giao dự toán kinh phí cho nhiều hơn 3 đơn vị thì chỉ cần
ghi tên 3 đơn vị.
5. Đơn vị cấp trên quản lý
trực tiếp
- Tên đơn vị cấp
trên quản lý trực tiếp: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị cấp trên quản lý
trực tiếp.
- Mã đơn vị cấp trên quản
lý trực tiếp: Ghi mã đơn vị có quan hệ với ngân sách của đơn vị cấp trên
quản lý trực tiếp.
6. Văn bản thành lập đơn vị
- Số văn bản: Số
Quyết định hoặc số văn bản thành lập đơn vị.
- Ngày ký văn bản: Ngày
ký Quyết định hoặc ký văn bản thành lập đơn vị.
- Cơ quan ra văn bản: Tên
cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thành lập đơn vị.
7. Địa điểm
- Tỉnh, thành phố: Ghi
rõ tên tỉnh/thành phố.
- Xã, phường: Ghi rõ
tên phường/xã/thị trấn.
- Số nhà, đường phố:
Ghi rõ số nhà, đường phố là địa chỉ của đơn vị (nếu có).
8. Thông tin về người đại
diện đăng ký mã số ĐVQHNS
- Họ và tên người đại diện:
Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
- Điện thoại cơ quan: Số
điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
- Điện thoại di động: Số
điện thoại di động của người đại diện kê khai.
- Email: Ghi rõ địa chỉ
Email của người kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy
đủ thông tin của người đại diện đơn vị để thực hiện tiếp nhận, xử lý thông
tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
Lưu ý: Sau khi lập xong
tờ khai đăng ký mã số và Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu và gửi về Bộ,
ngành chủ quản (Vụ Kế hoạch Tài chính hoặc tương đương) xác nhận theo mẫu
07-MSNS-BTC đối với đơn vị thuộc ngân sách Trung ương; Sở, Ban, ngành chủ quản
đối với đơn vị thuộc Ngân sách tỉnh; Phòng Tài chính đối với đơn vị thuộc
ngân sách xã hoặc bản sao hợp lệ văn bản thành lập đơn vị.
Nếu đơn vị đồng thời là đơn vị
chủ quản cấp trên thì không phải xác nhận. Trường hợp các đơn vị khác có quan
hệ với ngân sách (như các hiệp hội, đoàn thể) thì không phải xác nhận của đơn
vị chủ quản, ngoài mẫu kê khai này cần bổ sung kèm theo 01 bản sao hợp lệ văn
bản thành lập đơn vị và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao
nhiệm vụ, kinh phí cho đơn vị.
|
2. Mẫu số 02-MSNS-BTC: Mẫu tờ
khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở
giai đoạn chuẩn bị đầu tư) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 02-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:...................
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN
SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN CHUẨN
BỊ ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư: ...............................................................................................................
2. Dự án cấp trên (đối với
tiểu dự án):
2.1. Tên dự án cấp trên:
..........................................................................................................
2.2. Mã dự án cấp trên: ...........................................................................................................
3. Chủ đầu tư:
3.1. Tên chủ đầu
tư:.................................................................................................................
3.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân
sách:...........................................................................
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, Thành phố:
...................................................................................................................
- Xã, phường:
.........................................................................................................................
- Số nhà, đường phố:................................................................................................................
- Điện thoại (cố định hoặc di động):..........................................................................................
-
Email:.......................................................................................................................................
4. Ban quản lý dự án (nếu
có):
4.1. Tên Ban quản lý dự
án:.....................................................................................................
4.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân
sách:...........................................................................
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, Thành phố:
................................................................................................................
- Xã, phường:.........................................................................................................................
- Số nhà, đường phố:..............................................................................................................
- Điện thoại:..............................................................................................................................
- Email:.....................................................................................................................................
5. Cơ quan chủ quản cấp
trên:
5.1. Tên cơ quan chủ quản cấp
trên:
......................................................................................
5.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:
........................................................................
6. Quyết định hoặc văn bản
thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án:
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn bản:
........……..….…........................................................
6.2. Số Quyết định/văn bản:.…………......………….......………..........……………….............
6.3. Ngày ra Quyết định/văn bản:..................................................................………............
6.4. Người ký Quyết định/văn bản:
………………………..………..…………..….…...............
6.5. Tổng kinh phí chuẩn bị đầu
tư (nếu
có):...........................................................................
6.6. Nguồn vốn:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin về người đại diện
đăng ký mã số ĐVQHNS:
7.1. Họ và tên người đại diện:...................................................................................................
7.2. Điện thoại cơ quan:
...........................................................................................................
7.3. Điện thoại di động:
...........................................................................................................
7.4. Email:
................................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 02-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho
các dự án đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: Ghi
rõ ràng, đầy đủ tên dự án đầu tư theo Quyết định hoặc văn bản thông báo chủ
trương đầu tư dự án.
2. Dự án cấp trên
2.1. Tên dự án cấp trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp
trên.
2.2. Mã dự án cấp trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách của dự án cấp trên.
3. Chủ đầu tư
3.1. Tên chủ đầu tư: Ghi
rõ tên của chủ đầu tư.
3.2. Mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu
tư.
3.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi
rõ tên tỉnh/thành phố.
- Xã, phường: Ghi rõ
tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi
chi tiết địa chỉ số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện
thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ
Email của đơn vị (nếu có).
4. Ban Quản lý dự án đầu
tư (nếu có): Chỉ kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản
lý dự án
4.1. Tên Ban quản lý dự
án: Ghi rõ tên Ban quản lý dự án.
4.2. Mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản
lý dự án đầu tư.
4.3. Địa chỉ Ban quản lý dự
án: Kê khai rõ địa chỉ Ban quản lý dự án theo như hướng dẫn kê khai tại mục
3.3.
5. Cơ quan chủ quản cấp
trên
5.1. Tên cơ quan chủ quản
cấp trên: Ghi rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư
đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 3.1.
5.2. Mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ
quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản
thì ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 3.2.
6. Quyết định hoặc văn bản
thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
6.1. Cơ quan ra Quyết định/văn
bản: Tên cơ quan ra Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ
trương đầu tư dự án.
6.2. Số Quyết định/văn bản:
Số Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu tư.
6.3. Ngày ra Quyết định/văn
bản: Ngày ký Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu
tư.
6.4. Người ký Quyết định/văn
bản: Người ký Quyết định hoặc văn bản thông báo phê duyệt chủ trương đầu
tư.
6.5. Tổng kinh phí: Ghi
rõ tổng kinh phí quyết định phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu
tư (nếu có).
6.6. Nguồn vốn đầu tư: Ghi
chi tiết một hoặc nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguốn vốn đầu
tư và tổng các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
7. Thông tin về người đại
diện đăng ký mã số ĐVQHNS
7.1. Họ và tên người đại
diện: Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
7.2. Điện thoại cơ quan: Số
điện thoại ghi rõ mã vùng – số điện thoại cố định.
7.3. Điện thoại di động: Số
điện thoại di động của người đại diện kê khai.
7.4. Email: Ghi rõ địa
chỉ Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy
đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận,
xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
3. Mẫu số 03-MSNS-BTC: Mẫu tờ
khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho các dự án đầu tư ở
giai đoạn thực hiện dự án) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày
17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 03-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:..................
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN
SÁCH
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở GIAI ĐOẠN THỰC
HIỆN DỰ ÁN
1. Tên dự án đầu tư: ............................................................................................................
2. Nhóm dự án đầu tư
□ Dự án quan trọng quốc
gia
□ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm
A
□ Dự án nhóm C
3. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới
□
Cải tạo mở rộng
□
Cải tạo sửa chữa
4. Hình thức quản lý thực hiện
dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng
chuyên ngành
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực
hiện quản lý dự án
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng
khu vực
|
□ Quản lý dự án của Tổng thầu
xây dựng (EPC)
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một
dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp
đặc biệt, có áp dụng công nghệ cao
|
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
5. Dự án cấp trên (đối với
tiểu dự án)
5.1. Tên dự án cấp trên:
................................................................................................………
5.2. Mã dự án cấp trên:
..................................................................................................………
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư:
.....................................................................................................………
6.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách:
.......................................................................
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố:
..........................................................................................................………
- Xã, phường:
................................................................................................................………
- Số nhà, đường phố:
....................................................................................................………
- Điện thoại:
....................................................................................................................………
- Email:
...........................................................................................................................………
7. Ban quản lý dự án (nếu
có)
7.1. Tên Ban Quản lý dự án:
................................................................................................…
7.2. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân
sách:..........................................................................
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự án:
- Tỉnh, thành phố:
...................................................................................................................
- Xã, phường:
...............................................................................................................………
- Số nhà, đường phố:
....................................................................................................………
- Điện thoại:
..................................................................................................................………
- Email:
.........................................................................................................................………
8. Cơ quan chủ quản cấp trên
8.2. Tên cơ quan chủ quản cấp
trên:
......................................................................................
8.1. Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách: .......................................................................
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định:..................................................................................……………
9.2. Số quyết định:.................................................................................……..….…….………
9.3. Ngày quyết định:............................................................................…………………………
9.4. Người ký quyết định:....….…………………………………....……..…………………...
9.5. Thời gian bắt đầu thực hiện
được duyệt:……….…………….………..………………..
9.6. Thời gian hoàn thành dự án
được duyệt:…………………………..……..……………..
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng dự
án:
o Chi phí xây dựng:..........................................
o Chi phí thiết bị:
...........................................
o Chi phí đền bù giải phóng mặt
bằng tái định cư:............................................................
o Chi phí dự
phòng:...................................... o Chi phí quản lý dự
án:..............................
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:..............
o Chi phí
khác:..............................................
9.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
9.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.10. Ngành kinh tế (nếu có):
|
Mã ngành kinh tế
|
Tên ngành kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10. Thông tin về người đại
diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người đại diện:.................................................................................................
10.2. Điện thoại cơ quan:
.......................................................................................................
10.3. Điện thoại di động:
.......................................................................................................
10.4. Email:
..............................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 03-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu tờ khai đăng ký mã số
đơn vị có quan hệ với ngân sách cho các dự án đầu tư ở giai đoạn thực hiện dự
án
1. Tên dự án đầu tư: Ghi
rõ ràng, đầy đủ tên dự án đầu tư theo quyết định đầu tư.
2. Nhóm dự án đầu tư: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô nhóm dự án tương ứng.
3. Hình thức dự án: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô hình thức dự án tương ứng.
4. Hình thức quản lý thực
hiện dự án: Đánh dấu X vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện
dự án tương ứng.
5. Dự án cấp trên
5.1. Tên dự án cấp trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn) ghi rõ tên dự án cấp
trên.
5.2. Mã dự án cấp trên: Nếu
dự án là tiểu dự án (được tách ra từ một dự án lớn), ghi rõ mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách của dự án cấp trên.
6. Chủ đầu tư
6.1. Tên chủ đầu tư: Ghi
rõ tên của chủ đầu tư.
6.2. Mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu
tư dự án.
6.3. Địa chỉ chủ đầu tư:
- Tỉnh, thành phố: Ghi
rõ tên tỉnh/thành phố.
- Xã, phường: Ghi rõ
tên xã/phường.
- Số nhà, đường phố: Ghi
chi tiết địa chỉ số nhà, đường phố của chủ đầu tư (nếu có).
- Điện thoại: Số điện
thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định hoặc số điện thoại di động.
- Email: Ghi rõ địa chỉ
Email của đơn vị (nếu có).
7. Ban Quản lý dự án đầu
tư (nếu có): Chỉ kê khai khi Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để quản
lý dự án.
7.1. Tên Ban quản lý dự
án: Ghi rõ tên Ban quản lý dự án.
7.2. Mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của Ban quản
lý dự án.
7.3. Địa chỉ Ban quản lý dự
án: Kê khai rõ địa chỉ Ban quản lý dự án đầu tư theo như hướng dẫn kê
khai tại mục 6.3.
8. Cơ quan chủ quản cấp
trên
8.1. Tên cơ quan chủ quản
cấp trên: Ghi rõ tên của cơ quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư
đồng thời là cơ quan chủ quản thì ghi tên của chủ đầu tư ở mục 6.1.
8.2. Mã số đơn vị có quan
hệ với ngân sách: Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của cơ
quan chủ quản cấp trên, trường hợp chủ đầu tư đồng thời là cơ quan chủ quản
thì ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách của chủ đầu tư ở mục 6.2.
9. Quyết định đầu tư
9.1. Cơ quan ra quyết định:
Tên cơ quan ra quyết định đầu tư.
9.2. Số quyết định: Số
quyết định đầu tư.
9.3. Ngày quyết định: Ngày
ký quyết định đầu tư.
9.4. Người ký quyết định: Người
ký quyết định đầu tư.
9.5. Thời gian bắt đầu thực
hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
9.6. Thời gian hoàn thành
dự án được duyệt: Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
9.7. Tổng mức đầu tư xây dựng
công trình: Mức tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất
cả các loại chi phí.
9.8. Nguồn vốn đầu tư: Ghi
chi tiết một hoặc nhiều nguồn vốn theo nguồn vốn và tỉ lệ từng nguồn vốn đầu
tư và tổng các nguồn vốn đầu tư này phải bằng 100%.
9.9. Địa điểm thực hiện dự
án: Ghi rõ quốc gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại
diện Việt Nam tại nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố,
xã/phường) nếu dự án được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
9.10. Ngành kinh tế: Ghi
rõ mã và tên một hoặc nhiều ngành kinh tế ghi trong Quyết định đầu tư (nếu
có). Mã và tên ngành kinh tế ghi theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày
23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt
Nam và các văn bản sửa đổi bổ sung về hệ thống ngành kinh tế (nếu có).
10. Thông tin về người đại
diện đăng ký mã số ĐVQHNS
10.1. Họ và tên người đại
diện: Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
10.2. Điện thoại cơ quan:
Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
10.3. Điện thoại di động:
Số điện thoại di động của người đại diện kê khai.
10.4. Email: Ghi rõ địa
chỉ Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy
đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận,
xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
4. Mẫu số 04-MSNS-BTC: Mẫu
Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số
185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số: 04-MSNS-BTC
|
Bộ, ngành; Tỉnh/TP:.................
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
THÔNG BÁO CHUYỂN GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DÙNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên dự án đầu tư:
................................................................................................................
Mã số đơn vị có quan hệ với
ngân sách đã cấp cho dự án đầu tư: ...............................
Địa chỉ Chủ đầu tư:
..............................................................................................................
Thông báo thay đổi/bổ sung chỉ
tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho dự án đầu tư như
sau:
1. Nhóm dự án đầu tư
□ Dự án quan trọng quốc
gia
□ Dự án nhóm B
□ Dự án nhóm
A
□ Dự án nhóm C
2. Hình thức dự án
□ Xây dựng mới
□
Cải tạo mở rộng □
Cải tạo sửa chữa
3. Hình thức quản lý thực hiện
dự án
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng
chuyên ngành
|
□ Chủ đầu tư trực tiếp thực
hiện quản lý dự án
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng
khu vực
|
□ Quản lý dự án của Tổng thầu
xây dựng (EPC)
|
|
□ Ban QLDA đầu tư xây dựng một
dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp
đặc biệt, có áp dụng công nghệ cao
|
□ Thuê tư vấn quản lý dự án
|
4. Quyết định đầu tư
4.1. Số quyết định:
...................................................................................................................
4.2. Cơ quan ra quyết định:
.....................................................................................................
4.3. Ngày quyết định: ..............................................................................................................
4.4. Người ký quyết định:
.......................................................................................................
4.5. Thời gian bắt đầu thực hiện:
.............................................................................................
4.6. Thời gian hoàn thành dự
án:
.............................................................................................
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng
công trình:
............................................................................
|
o Chi phí xây dựng:....................................
o Chi phí thiết bị:.......................................
o Chi phí đền bù giải phóng mặt
bằng tái định cư:................................................
|
o Chi phí dự phòng:
......................
o Chi phí quản lý dự án:
................
o Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:...
o Chi phí khác:
................................
|
4.8. Nguồn vốn đầu tư:
|
Nguồn vốn
|
Tỉ lệ nguồn vốn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.9. Địa điểm thực hiện dự án:
|
Quốc gia
|
Tỉnh, thành phố
|
Xã, phường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thông tin về người đại diện
đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại diện:.................................................................................................
5.2. Điện thoại cơ quan:
..........................................................................................................
5.3. Điện thoại di động:
...........................................................................................................
5.4. Email:
..............................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 04-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Mẫu Thông báo chuyển giai đoạn dự án đầu tư
1. Nhóm dự án đầu tư: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô nhóm dự án tương ứng.
2. Hình thức dự án: Đánh
dấu X vào 1 trong các ô hình thức dự án tương ứng.
3. Hình thức quản lý thực
hiện dự án: Đánh dấu X vào 1 trong các ô hình thức quản lý thực hiện
dự án tương ứng.
4. Quyết định đầu tư:
4.1. Số quyết định: Số
quyết định đầu tư.
4.2. Cơ quan ra quyết định:
Tên cơ quan ra quyết định đầu tư.
4.3. Ngày quyết định: Ngày
ký quyết định đầu tư.
4.4. Người ký quyết định: Người
ký quyết định đầu tư.
4.5. Thời gian bắt đầu thực
hiện được duyệt: Ghi rõ thời gian bắt đầu thực hiện được duyệt nếu có.
4.6. Thời gian hoàn thành
dự án được duyệt: Ghi rõ thời gian hoàn thành dự án được duyệt nếu có.
4.7. Tổng mức đầu tư xây dựng
dự án: Mức tối đa cho phép của dự án, ghi chi tiết theo một hoặc tất cả
các loại chi phí.
4.8. Nguồn vốn đầu tư: Ghi
chi tiết từng nguồn vốn, tỉ lệ từng nguốn vốn đầu tư và tổng tỷ lệ các nguồn
vốn đầu tư này phải bằng 100%.
4.9. Địa điểm thực hiện dự
án: Ghi rõ quốc gia nơi thực hiện dự án đối với các dự án của cơ quan đại
diện Việt Nam tại nước ngoài. Ghi chi tiết các địa bàn (tỉnh/thành phố,
xã/phường) nếu dự án được thực hiện ở một hoặc nhiều địa điểm tại Việt Nam.
5. Thông tin về người đại
diện đăng ký mã số ĐVQHNS
5.1. Họ và tên người đại
diện: Người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
5.2. Điện thoại cơ quan:
Số điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
5.3. Điện thoại di động:
Số điện thoại di động của người đại diện kê khai.
5.4. Email: Ghi rõ địa
chỉ Email của người đại diện kê khai.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy
đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký mã số để thực hiện tiếp nhận,
xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ quan tài chính.
|
5. Mẫu số 05A-MSNS-BTC: Giấy chứng
nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách điện tử (Dùng cho đơn vị dự toán,
đơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách) (Ban hành
kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 Bộ Tài chính).
Mẫu số: 05A-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng
ngân sách, đơn vị khác có quan hệ với ngân sách)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
|
|
ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ
|
|
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
|
|
Mẫu số 05B-MSNS-BTC: Giấy chứng
nhận mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách sử dụng điện tử
(Dùng cho các dự án đầu tư)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài
chính).
Mẫu số: 05B-MSNS-BTC
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH ĐIỆN TỬ
(Dùng cho dự án đầu tư)
|
MÃ SỐ
|
|
|
TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
|
|
|
CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
|
ĐỊA CHỈ CHỦ ĐẦU TƯ
|
|
6. Mẫu số 06-MSNS-BTC: Thông
báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Ban hành kèm theo
Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 06-MSNS-BTC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
THÔNG BÁO
THAY ĐỔI THÔNG TIN MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI
NGÂN SÁCH
1. Tên Đơn vị/Dự án đầu tư: . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . .
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp: .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . .
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu tư: .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . .
Đơn vị xin thông báo thay đổi
thông tin chỉ tiêu đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách như sau:
|
STT
|
Chỉ tiêu thay đổi
(1)
|
Thông tin đăng ký cũ
(2)
|
Thông tin đăng ký mới
(3)
|
|
1
|
Ví dụ 1: Tiêu chí số 4: Cấp dự toán
|
Cấp dự toán: 3
|
Cấp dự toán: 2
|
|
2
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thông tin về người đại diện
đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện:...................................................................................................
4.2. Điện thoại cơ quan:
..........................................................................................................
4.3. Điện thoại di động:
............................................................................................................
4.4. Email: .................................................................................................................................
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu
số 06-MSNS-BTC
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Thông báo thay đổi thông tin mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách
1. Tên Đơn vị /Dự án đầu
tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên đơn vị hoặc tên chủ đầu tư theo quyết định
thành lập.
2. Mã số ĐVQHNS đã được cấp:
Ghi rõ mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách đã được cấp cho đơn vị hoặc
cho dự án đầu tư.
3. Địa chỉ Đơn vị/Chủ đầu
tư: Ghi rõ ràng, đầy đủ chi tiết địa chỉ của đơn vị, hoặc chủ đầu tư.
- Cột (1): Chỉ tiêu ghi tương
ứng trên các mẫu Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
- Cột (2): Ghi lại nội dung
thông tin đã kê khai trong lần đăng ký mã số ĐVQHNS gần nhất.
- Cột (3): Ghi chính xác chỉ
tiêu mới thay đổi.
4. Thông tin về người đại
diện đăng ký thay đổi thông tin mã số ĐVQHNS
4.1. Họ và tên người đại diện:
người đại diện kê khai ghi rõ họ tên của mình.
4.2. Điện thoại cơ quan: Số
điện thoại ghi rõ mã vùng - số điện thoại cố định.
4.3. Điện thoại di động: Số
điện thoại di động của người đại diện kê khai.
4.4. Email: Ghi rõ địa chỉ
Email của người đại diện kê khai thay đổi thông tin mã số.
Đơn vị phải điền chính xác, đầy
đủ thông tin của người đại diện đơn vị đăng ký thay đổi thông tin về mã số để
thực hiện tiếp nhận, xử lý thông tin về quá trình đăng ký mã số ĐVQHNS từ cơ
quan tài chính.
|
7. Mẫu số 07-MSNS-BTC: Bảng thống
kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị sử
dụng ngân sách, đơn vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 07-MSNS-BTC
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
(Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận )
1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành phố:…………………………............................................................
2. Số lượng đơn vị:.................................................................................................................
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Loại hình đơn vị
|
Chương ngân sách
|
Cấp dự toán
|
Đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
|
Địa điểm
|
|
Tỉnh/ thành phố
|
Xã/phường
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
8. Mẫu số 09-MSNS-BTC: Giấy
biên nhận Hồ sơ đăng ký mã số ĐVQHNS (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 09-MSNS-BTC
|
Cục Công nghệ thông tin và
chuyển đổi số
Hoặc Sở Tài chính....................
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
GIẤY BIÊN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ ĐVQHNS
1. Tên đơn vị:
…………………………………………………..……………………….
2. Tên đơn vị chủ quản...……………………………………………………..................
3. Họ và tên cán bộ đến đăng
ký: .……………………………..………………………..
4. Tình trạng hồ
sơ
□ Hồ sơ đủ
□
Hồ sơ thiếu
5. Hồ sơ cần bổ sung (Nếu hồ sơ
thiếu):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….............................
………………………………………………………………………….............................
………………………………………………………………………….............................
6. Ngày trả Giấy chứng nhận mã
số ĐVQHNS điện tử:............................................................
7. Điện thoại hỗ trợ của cơ
quan tài chính nơi cấp mã số ĐVQHNS: ......................................
8. Tài khoản đăng nhập Dịch vụ
công tra cứu kết quả đăng ký mã số:....................................
|
|
..........,
ngày....... tháng....... năm............
Người nhận hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|