|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1434/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
31/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1434/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ CỦA NGÀNH NỘI VỤ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
514/QĐ-BNV ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố tái
cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế bằng dữ liệu điện tử đã được tích hợp trên VNeID thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nội vụ tại Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025; Quyết
định số 530/QĐ-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
nội vụ; Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh
vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ quy định tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 440/TTr-SNV và Tờ trình số 441/TTr-SNV ngày 21 tháng 5
năm 2026; Tờ trình số 450/TTr-SNV ngày 25 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 33 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 02 thủ tục
hành chính bị bãi bỏ của ngành Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có
danh mục thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, BTCD, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ CỦA NGÀNH NỘI VỤ ÁP DỤNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số: 1434/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
A. DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý cho việc công bố TTHC sửa đổi, bổ sung
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
I
|
LĨNH VỰC: NGƯỜI CÓ CÔNG
(28 thủ tục)
|
|
I.1
|
TTHC LIÊN THÔNG
(XÃ-TỈNH-TRUNG ƯƠNG) (07 thủ tục)
|
|
1.
|
1.010772
|
Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
|
- Đối với trường hợp hy sinh
thuộc quân đội, công an quản lý: 130 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với trường hợp hy sinh
không thuộc quân đội, công an quản lý: Người hy sinh do Bộ trưởng hoặc cấp
tương đương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận: 55
ngày ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Người hy sinh do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận: 45 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Đối với thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên tử
vong do vết thương tái phát:
+ Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh đang sống tại gia đình: 105 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ;
+ Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh đang nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
người có công: 95 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
(Thời gian giải quyết chưa
tính thời gian kể từ ngày trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định cấp
bằng Tổ quốc ghi công đến ngày nhận Quyết định cấp bằng)
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
2.
|
1.010778
|
Cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi
công”
|
60 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
(Thời gian giải quyết chưa
tính thời gian hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ)
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
3.
|
1.010781
|
Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
đối với người hy sinh hoặc mất tích trong chiến tranh
|
100 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ (Thời gian giải quyết chưa tính thời gian hồ sơ trình Thủ
tướng Chính phủ)
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
|
4.
|
1.010783
|
Tiếp nhận người có công vào
nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do Bộ Nội vụ quản lý
|
- 13 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ;
- Đối với trường hợp đặc
biệt, người có công hoặc thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng tháng
không thuộc đối tượng quy định tại Điều 111 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP sống
cô đơn: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
5.
|
1.010777
|
Cấp đổi Bằng “Tổ quốc ghi
công”
|
80 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
(Thời gian giải quyết chưa
tính thời gian hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ và thời gian gửi cơ quan chức
năng đề nghị trưng cầu giám định)
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
|
6.
|
1.010788
|
Công nhận và giải quyết chế
độ ưu đãi người hoạt động cách mạng
|
18 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
7.
|
1.010774
|
Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
đối với người hy sinh nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công” mà thân
nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về
trước
|
- Trường hợp quy định tại
điểm b khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ: 130 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp quy định tại
điểm c khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ: 80 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp quy định tại
điểm d khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ: 55 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp quy định tại
điểm đ khoản 32 tiểu mục V Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
+ Trường hợp bia ghi danh
liệt sĩ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị quản lý: 135 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
+ Trường hợp bia ghi danh
liệt sĩ không do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị quản lý: 143 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
(Thời gian giải quyết chưa
tính thời gian trình Thủ tướng Chính phủ).
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
|
I.2
|
TTHC LIÊN THÔNG (TỈNH -
TRUNG ƯƠNG) (01 thủ tục)
|
|
8.
|
1.010775
|
Cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
đối với người hy sinh thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14 Pháp lệnh ưu
đãi người có công với cách mạng nhưng chưa được cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”
mà thân nhân đã được giải quyết chế độ ưu đãi từ ngày 01 tháng 01 năm 1995
đến ngày 30 tháng 9 năm 2006
|
27 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ
(Thời gian giải quyết chưa
tính thời gian trình Thủ tướng Chính phủ)
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
I.3
|
TTHC LIÊN THÔNG (XÃ-TỈNH)
(14 thủ tục)
|
|
9.
|
1.010815
|
Công nhận và giải quyết chế
độ ưu đãi người hoạt động cách mạng
|
18 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
10.
|
1.010802
|
Giải quyết chế độ ưu đãi đối
với vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác
|
- 10 ngày kể từ ngày nhận đủ
giấy tờ đối với trường hợp Sở Nội vụ nơi thường trú của cá nhân đồng thời là
Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ.
- 15 ngày kể từ ngày nhận đủ
giấy tờ đối với trường hợp Sở Nội vụ nơi thường trú của cá nhân không phải là
Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc liệt sĩ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy triển khai các giải pháp công nghệ
phục vụ người dân và doanh nghiệp gắn với dữ liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC và nội dung về tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC được quy
định tại Quyết định số 514/QĐ-BNV ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
|
|
11.
|
1.010803
|
Giải quyết chế độ trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
12.
|
1.010804
|
Giải quyết chế độ ưu đãi đối
với trường hợp tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng”
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
|
13.
|
1.010811
|
Cấp tiền mua phương tiện trợ
giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng đối với
trường hợp đang sống tại gia đình hoặc đang được nuôi dưỡng tập trung tại các
cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng do địa phương quản lý
|
- Đối với trường hợp đề nghị
cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi
chức năng lần đầu: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp đề nghị
cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị
phục hồi chức năng không phải lần đầu: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định.
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
14.
|
1.010814
|
Cấp bổ sung hoặc cấp lại giấy
chứng nhận người có công do ngành Nội vụ quản lý và giấy chứng nhận thân nhân
liệt sĩ
|
15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
15.
|
1.010816
|
Công nhận và giải quyết chế
độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
|
- Trường hợp người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: 34 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
- Trường hợp người hoạt động
kháng chiến có con đẻ bị dị dạng, dị tật đã được hưởng chế độ ưu đãi mà bố
(mẹ) chưa được hưởng: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Trường hợp có vợ hoặc có
chồng nhưng không có con đẻ: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC và nội dung về tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC được quy
định tại Quyết định số 514/QĐ-BNV ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
|
|
16.
|
1.010817
|
Công nhận và giải quyết chế
độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
|
32 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
17.
|
1.010818
|
Công nhận và giải quyết chế
độ người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc
tế bị địch bắt tù, đày
|
12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
|
18.
|
1.010819
|
Giải quyết chế độ người hoạt
động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
|
12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
19.
|
1.010820
|
Giải quyết chế độ người có
công giúp đỡ cách mạng
|
12 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
|
20.
|
1.010805
|
Giải quyết chế độ ưu đãi đối
với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ
kháng chiến hiện không công tác trong quân đội, công an
|
08 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ giấy tờ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
21.
|
1.010812
|
Tiếp nhận người có công vào
cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công do tỉnh quản lý
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
|
22.
|
1.010810
|
Công nhận đối với người bị
thương trong chiến tranh không thuộc quân đội, công an
|
72 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy triển khai các giải pháp công nghệ
phục vụ người dân và doanh nghiệp gắn với dữ liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC và nội dung về tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC được quy
định tại Quyết định số 514/QĐ-BNV ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
|
|
I.4
|
TTHC CẤP TỈNH (05 thủ tục)
|
|
23.
|
1.010806
|
Công nhận thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh
|
72 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy triển khai các giải pháp công nghệ
phục vụ người dân và doanh nghiệp gắn với dữ liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC và nội dung về tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC được quy
định tại Quyết định số 514/QĐ-BNV ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
|
|
24.
|
1.010808
|
Giải quyết hưởng thêm một chế
độ trợ cấp đối với thương binh đồng thời là bệnh binh
|
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ giấy tờ
(Chưa bao gồm thời gian xử
lý của các cơ quan cấp bản trích lục hồ sơ thương binh làm căn cứ để giải
quyết chế độ)
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
25.
|
1.010807
|
Khám giám định lại tỷ lệ tổn thương
cơ thể đối với trường hợp còn sót vết thương, còn sót mảnh kim khí hoặc có tỷ
lệ tổn thương cơ thể tạm thời hoặc khám giám định bổ sung vết thương và điều
chỉnh chế độ đối với trường hợp không tại ngũ, công tác trong quân đội, công
an
|
27 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
26.
|
1.013748
|
Khám giám định lại tỷ lệ tổn thương
cơ thể đối với thương binh không công tác trong quân đội, công an, người
hưởng chính sách như thương binh có vết thương đặc biệt tái phát và điều
chỉnh chế độ
|
34 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 556/QĐ-BNV ngày 21/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
27.
|
1.010826
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin cá
nhân trong hồ sơ người có công
|
24 ngày kể từ ngày nhận đủ
giấy tờ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy triển khai các giải pháp công nghệ
phục vụ người dân và doanh nghiệp gắn với dữ liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử;
- Những nội dung về tái cấu
trúc quy trình giải quyết TTHC được quy định tại Quyết định số 514/QĐ-BNV
ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố tái cấu trúc quy trình
giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế
bằng dữ liệu điện tử đã được tích hợp trên VNeID thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nội vụ tại Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025.
|
|
I.5
|
TTHC CẤP XÃ (01 thủ tục)
|
|
28.
|
1.010833
|
Cấp giấy xác nhận thân nhân
của người có công
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng năm 2020;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp
lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy triển khai các giải pháp công nghệ
phục vụ người dân và doanh nghiệp gắn với dữ liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử;
- Nghị quyết 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Những nội dung về tái cấu
trúc quy trình giải quyết TTHC được quy định tại Quyết định số 514/QĐ-BNV
ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố tái cấu trúc quy trình
giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế
bằng dữ liệu điện tử đã được tích hợp trên VNeID thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nội vụ tại Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025.
|
|
II
|
LĨNH VỰC: VIỆC LÀM (03 thủ
tục)
|
|
II.1
|
TTHC CẤP TỈNH (03 thủ tục)
|
|
29.
|
1.014748
|
Giải quyết hưởng trợ cấp thất
nghiệp
|
15 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Luật Việc làm năm 2025;
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm
về bảo hiểm thất nghiệp
- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy triển khai các giải pháp công nghệ
phục vụ người dân và doanh nghiệp gắn với dữ liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử;
- Những nội dung về tái cấu
trúc quy trình giải quyết TTHC được quy định tại Quyết định số 514/QĐ-BNV
ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố tái cấu trúc quy trình
giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế
bằng dữ liệu điện tử đã được tích hợp trên VNeID thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Nội vụ tại Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025.
|
|
30.
|
1.014747
|
Giải quyết hỗ trợ đào tạo,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề
|
15 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Luật Việc làm năm 2025;
- Nghị định số 374/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm
về bảo hiểm thất nghiệp
- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025
của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy triển khai các giải pháp công nghệ
phục vụ người dân và doanh nghiệp gắn với dữ liệu dân cư, định danh và xác
thực điện tử;
- Những nội dung về tái cấu
trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Quyết định số 514/QĐ-
BNV ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố tái cấu trúc quy
trình giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt giảm, thay
thế bằng dữ liệu điện tử đã được tích hợp trên VNeID thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nội vụ tại Chỉ thị số 24/CT- TTg ngày 13/9/2025.
|
|
31.
|
1.014754
|
Giải quyết hỗ trợ người sử
dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì
việc làm cho người lao động
|
20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
|
III
|
LĨNH VỰC: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
NGOÀI NƯỚC (02 thủ tục)
|
|
III.1
|
TTHC CẤP TỈNH (01 thủ tục)
|
|
32.
|
1.015021
|
Đăng ký hợp đồng nhận lao
động thực tập
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13/11/2020.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 112/2021/NĐ-CP
ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Thông tư số
20/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội; Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 530/QĐ-BNV ngày 14/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị
bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ tại Nghị quyết số 24/2026/NQ- CP
ngày 29/4/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực nội vụ.
|
|
III.2
|
TTHC CẤP XÃ (01 thủ tục)
|
|
33.
|
2.002028
|
Đăng ký hợp đồng trực tiếp
giao kết
|
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
- Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương;
- Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý
nhà nước lĩnh vực nội vụ;
- Thông tư số
21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Thông tư số
20/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định về Hệ thống cơ sở dữ liệu người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Thông tư số
08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên
tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm
trú giấy hoặc giấy tờ có xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày
13/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc thúc đẩy triển khai các giải pháp
công nghệ phục vụ người dân và doanh nghiệp gắn với dữ liệu dân cư, định danh
và xác thực điện tử;
- Những nội dung còn lại về
tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Quyết
định số 514/QĐ-BNV ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố tái
cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế bằng dữ liệu điện tử đã được tích hợp trên VNeID thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nội vụ tại Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 13/9/2025.
|
B. DANH MỤC TTHC BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
*
|
TTHC CẤP TỈNH (02 thủ tục)
|
|
|
1
|
1.013731
|
Đăng ký hoạt động dịch vụ đưa
người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Quản lý lao động ngoài nước
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.013732
|
Xác nhận danh sách người lao
động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Quản lý lao động ngoài nước
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết định 1434/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ của ngành Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1434/QĐ-UBND ngày 31/05/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ của ngành Nội vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2026
Ban hành:
22/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
24/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2026
Ban hành:
14/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
56
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|