|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3738/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 08
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày
25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Công văn số
6023/BTP-CTXDVBQPPL ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ Tư pháp về việc trao đổi,
giải đáp một số nội dung về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nghị định
hướng dẫn Luật;
Căn cứ Công văn số
6044/BTP-CTXDVBQPPL ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ Tư pháp về việc trả lời phản
ánh, kiến nghị liên quan đến quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, Nghị định số
121/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông báo số 39-TB/ĐU
ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố
Huế về chủ trương về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 5467/TTr-SNV ngày 24 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Thanh tra thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Huế.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra thành phố và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Toàn
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH
TRA THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 3738/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 Ủy ban
nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Thanh tra thành phố là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực
hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân
thành phố; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra thành phố có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố theo thẩm quyền và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về công
tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành
phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về công
tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực;
b) Dự thảo văn bản chỉ đạo,
chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tổ chức thi hành pháp luật về thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Trong lĩnh vực thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch
thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cho ý kiến; ban
hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Thanh tra
Chính phủ, cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức có liên quan và thông
báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức và đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng
vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố đại
diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra;
đ) Thanh tra đối với vụ việc
thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khác khi
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra thành phố, quyết định xử lý về
thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố; đề
nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, chấn chỉnh, khắc phục những sai phạm phát hiện qua
thanh tra;
h) Kiến nghị người có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị
đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh
tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết vấn đề liên quan đến
công tác thanh tra.
6. Trong lĩnh vực tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc
tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực
hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; kiến
nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo
quy định của pháp luật;
c) Xác minh, báo cáo kết quả
xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc
giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc kiến
nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem
xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố
cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm
pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp
luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết lại
theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo,
quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải
quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7. Trong lĩnh vực phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố;
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà
nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố; Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm
quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập
của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện
pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng,
tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm
ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra
thành phố.
8. Trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra thành phố
theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử người
tham gia các Đoàn thanh tra, Đoàn (hoặc tổ) giải quyết khiếu nại, tố cáo.
9. Phối hợp với Sở Nội vụ trình
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra thành phố nhằm bảo đảm có đủ các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh
tra, giám sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo địa bàn, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
10. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra thành phố; quản lý
biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra thành phố theo
quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
11. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
nghiệp vụ cho công chức Thanh tra thành phố; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp
vụ về tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực cho cán bộ, công chức trên địa bàn thành phố khi được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.
12. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh
ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
13. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo tình hình,
kết quả công tác về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực.
14. Tổ chức sơ kết, tổng kết,
rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thực hiện công tác thông
tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế về
lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố và Thanh tra Chính phủ.
16. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân
thành phố.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thanh tra thành phố:
a) Thanh tra thành phố có Chánh
Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.
Số lượng Phó Chánh Thanh tra do
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
b) Chánh Thanh tra thành phố chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra
thành phố, của Chánh Thanh tra thành phố và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy
viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân thành phố;
Chánh Thanh tra thành phố do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức,
điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh
tra Chính phủ.
c) Phó Chánh Thanh tra thành phố
giúp Chánh Thanh tra thành phố thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do
Chánh Thanh tra thành phố phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra
thành phố và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh
tra thành phố vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra thành phố được Chánh Thanh tra
thành phố ủy quyền thay Chánh Thanh tra thành phố điều hành các hoạt động của
Thanh tra thành phố.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra thành
phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Đảng và
pháp luật của Nhà nước.
2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra
thành phố gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tiếp công dân và xử lý
đơn;
c) Phòng Phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Phòng Giám sát, thẩm định và
xử lý sau thanh tra;
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính và khoa học công nghệ (gọi tắt là phòng
Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1);
e) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, công thương (gọi tắt là phòng Thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2);
g) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp, môi trường (gọi tắt là phòng Thanh tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo 3);
h) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (gọi tắt là phòng Thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo 4);
i) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn hóa, xã hội (gọi tắt là phòng Thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo 5).
3. Việc quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các Phòng thuộc Thanh tra thành phố; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ
chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác thực hiện theo phân cấp của
Ủy ban nhân dân thành phố và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế công chức và số lượng
người làm việc của Thanh tra thành phố được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn
với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công
chức, số lượng người làm việc của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hàng năm Thanh tra thành phố xây dựng kế hoạch biên chế công chức trình Ủy ban
nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định
của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, quy
định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các
chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước./.