|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4769/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
30 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; 06 THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI
BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC SỞ NỘI
VỤ TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
874/QĐ-BNV ngày 22/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung và bãi bỏ lĩnh vực viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1563/TTr-SNV ngày 27/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; 06 thủ tục
hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung; 03 thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các nội dung sau:
- 03 thủ tục hành chính nội bộ
có số thứ tự số 4, 12, 15 Phần I Phụ lục Quyết định số 2676/QĐ-UBND ngày
25/12/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực nội vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- 06 thủ tục hành chính nội bộ
có số thứ tự số 2, 3, 4 Mục I và thứ tự số 3, 4, 5 Mục II Phần I Phụ lục Quyết
định số 640/QĐ-UBND ngày 21/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ
tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành; được sửa
đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- TTPVHCC, Phòng NC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Quyết định số 4769/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Tên văn bản quy định thủ tục hành chính nội bộ
|
|
1
|
|
Thủ tục tiếp nhận vào viên chức
không giữ chức vụ quản lý
|
Viên chức
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng.
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2026.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[1]
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính nội bộ
|
Tên thủ tục chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Tên văn bản quy định thủ tục hành chính nội bộ
|
|
1
|
6.005259
|
Miễn nhiệm đối với công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý
|
Công chức, Viên chức
|
Cơ quan, Bộ phận tham mưu về tổ
chức, cán bộ; Cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm
|
- Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH12 ngày 24/6/2025;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức.
|
|
2
|
6.005260
|
Từ chức đối với công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý
|
Công chức, Viên chức
|
Cơ quan, Bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức,
viên chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
|
- Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH12 ngày 24/6/2025;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức.
|
|
3
|
6.005261
|
Thôi việc đối với công
chức[2]
|
Công chức, Viên chức
|
Người đứng đầu cơ quan quản
lý công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức.
|
|
4
|
6.001684
|
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản
lý đối với công chức, viên chức
|
Công chức, Viên chức
|
- Đối với công chức: Cơ quan,
đơn vị quản lý công chức.
- Đối với viên chức: Người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết
định. Trường hợp có quy định khác về thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực, bảo đảm phù hợp
với quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH12 ngày 24/6/2025;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức;
- Quy định số
297-QĐ/TU ngày 19/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ
và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ và các quy định, hướng dẫn liên
quan;
- Hướng dẫn số
03-HD/BTCTU ngày 20/3/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về một số nội dung
Quy định số 297-QĐ/TU ngày 19/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp
quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công
tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ và các quy định,
hướng dẫn liên quan.
|
|
5
|
6.001689
|
Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo,
quản lý đối với công chức, viên chức
|
Công chức, Viên chức
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
bổ nhiệm
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý viên chức;
- Quy định số 297-QĐ/TU
ngày 19/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy
hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức
vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ và các quy định, hướng dẫn liên quan;
- Hướng dẫn
số 03-HD/BTCTU ngày 20/3/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về một số nội
dung Quy định số 297-QĐ/TU ngày 19/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình
chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ và các
quy định, hướng dẫn liên quan.
|
|
6
|
6.001690
|
Kéo dài thời gian giữ chức vụ
đến tuổi nghỉ hưu
|
Công chức, Viên chức
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
bổ nhiệm
|
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15
ngày 10/12/2025;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức.
|
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ
|
|
|
1
|
6.001660
|
Bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự
|
Viên chức
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
|
|
|
|
|
2
|
6.001710
|
Xét chuyển chức danh nghề
nghiệp viên chức
|
Viên chức
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
|
|
|
|
|
3
|
6.001715
|
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức
|
Viên chức
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
|
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIÊN CHỨC
1. Thủ tục
tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý
1.1. Trình tự thực hiện
Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực
đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của đơn vị sự nghiệp công lập, người phụ
trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận viên chức theo thẩm quyền.
1.2. Cáchthức thực hiện: Nộp
hồ sơ tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch cá nhân.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ và giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Bản tự nhận xét, đánh giá của
người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ
và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ tiếp nhận đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ
liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
Trường hợp các thành phần hồ sơ
trong hồ sơ tiếp nhận đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức hoặc được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì được sử dụng
thay thế bản giấy tương ứng.
Đối với sơ yếu lý lịch cá nhân,
người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức tự khai và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác về nội dung.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
1.5. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
1.6. Đối tượng thực hiện: Cá
nhân.
1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận vào viên chức.
1.10. Yêu cầu, điều kiện để
thực hiện thủ tục hành chính
1.10.1. Đối tượng tiếp nhận
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật
gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị ngoài khu vực công lập.
b) Người đang làm công việc
chuyên môn, nghiệp vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy
định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền phù hợp với công
việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
c) Người đã từng là cán bộ,
công chức, viên chức, sau đó chuyển công tác đến làm việc tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác.
d) Người có tài năng, năng khiếu
đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các nghề
truyền thống theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.
đ) Người đang ký hợp đồng làm
công việc ở vị trí việc làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập.
1.10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện
tiếp nhận
a) Người có đủ các điều kiện
sau đây được tiếp nhận vào viên chức:
- Có 01 quốc tịch Việt Nam theo
quy định của Luật Quốc tịch.
- Đang cư trú tại Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường
hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc
thù.
- Có đăng ký dự tuyển.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt; có lý lịch rõ ràng.
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm
vụ.
- Đáp ứng các điều kiện theo
yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
b) Không thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ
luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
d) Trường hợp quy định tại điểm
a Mục 10.1 phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa
học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp với vị trí việc làm
dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản lý
chuyên ngành công nhận.
đ) Trường hợp quy định tại điểm
b, điểm đ Mục 10.1 phải có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên làm công việc
có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị
trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác quy định tại
điểm này là thời gian công tác liên tục trước khi tiếp nhận tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị nơi công tác (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp trước khi tiếp nhận có thời gian công tác ở
các vị trí việc làm khác nhau quy định tại Mục 10.1 hoặc ở vị trí việc làm cán
bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14 thì được cộng dồn
nếu bảo đảm điều kiện về công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Công việc có yêu cầu trình độ
đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là
công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng
chuyên môn tương ứng với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc
làm dự kiến tiếp nhận (nếu có).
e) Trường hợp quy định tại điểm
c Mục 10.1 phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến
làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm
thời gian chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác vẫn làm công việc phù hợp với
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Thủ tục
miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1 Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối
với công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ
chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15
ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy
cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín.
Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo,
thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng
đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.1.2. Đối với viên chức quản
lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm,
trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên
chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi
với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử
dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ, cơ quan có thẩm
quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách
quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
- Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn
nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi
biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức phải đạt
trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50%
trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết
định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công
chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản
kiểm phiếu.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết
định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị;
báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu có liên
quan.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cơ quan có thẩm
quyền bổ nhiệm.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh
cáo.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm
thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Xếp loại chất lượng ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự
chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm
nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị
nơi đang công tác.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của
Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Công chức lãnh đạo, quản lý
là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.
- Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
* Đối với viên chức quản lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp
có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm
nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên
quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm
thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Có 2 năm liên tiếp bị xếp loại
không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm
trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín
của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng
đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc
quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm
quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc
quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng
theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có
thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện
từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng và của pháp luật.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH12 ngày 24/6/2025;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội
dung được sửa đổi, bổ sung.
2. Thủ tục
từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
2.1. Trình tự thực hiện
2.1.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Công chức lãnh đạo, quản lý
có đơn từ chức.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ
hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có
trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem
xét, quyết định.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ,
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho công chức từ chức; trường
hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày
làm việc.
2.1.2. Đối với viên chức
- Viên chức quản lý có đơn từ
chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên chức, người đứng đầu cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có
trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì
kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức.
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các tài liệu khác có liên
quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn xin từ chức của viên chức
quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết
định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị;
báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu có liên
quan.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức, viên chức đang công tác; cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
2.10.1. Đối với công chức
lãnh đạo, quản lý
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý.
- Do hạn chế về năng lực hoặc
không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Để cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng.
- Có trên 50% nhưng không quá
2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối
với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp
sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống
thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích
chung của Đảng và Nhà nước.
+ Đang trong thời gian chịu sự
thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
2.10.2. Đối với viên chức quản
lý
- Do bản thân nhận thấy hạn chế
về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm
thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của
cá nhân.
- Là người đứng đầu để đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ
luật theo quy định.
- Có 2 năm không liên tiếp bị xếp
loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây
bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng,
con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm
quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy
tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ,
quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh
giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy
tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu
trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm
quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận,
đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng
viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng và của pháp luật.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH12 ngày 24/6/2025;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội
dung được sửa đổi, bổ sung.
3. Thủ tục
thôi việc đối với công chức
3.1. Trình tự thực hiện
Thủ tục này áp dụng đối với trường
hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực hiện quy trình như sau:
- Công chức tự nguyện
xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền
quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng
đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy
quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
3.3.1.Thành phần hồ sơ: Đơn tự
nguyện xin thôi việc của công chức.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
Người đứng đầu cơ quan quản lý
công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng
theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc
hoặc ủy quyền quyết định cho thôi việc đối với công chức.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thôi việc.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
Công chức thôi việc theo nguyện
vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời
gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Công chức chưa phục vụ đủ thời
gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng.
- Công chức chưa hoàn thành việc
thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ
quan, tổ chức.
- Do yêu cầu công tác của cơ
quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
- Các lý do khác theo quy định
của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH12 ngày 24/6/2025;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội
dung được sửa đổi, bổ sung.
4. Thủ tục
bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
Việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo,
quản lý đối với: Tiếp tục thực hiện theo công bố tại Quyết định số 727/QĐ-BNV
ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ.
Việc bổ nhiệm chức vụ quản lý đối
với viên chức thực hiện như sau:
4.1. Trình tự thực hiện
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự
nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công
công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất là 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết
định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm,
nội dung khác (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến
hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc
bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp
có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm
đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh
đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, rà soát, thống nhất
về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự.
Căn cứ rà soát: Chủ trương bổ
nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự
trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Rà soát kết quả nhận xét, đánh
giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch, gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự trên cơ sở
danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người đạt số phiếu giới
thiệu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường
hợp không có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu
đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự
đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận và đề xuất được
ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh
đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo
theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức
đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của
đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu
có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu
nhân sự ở bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng
cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được
giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở
bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30% trở
lên thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ
chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở
rộng theo quy định tại Bước 2; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của
đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc,
trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức
quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc viên chức quản lý của đơn vị có tổ
chức cấu thành nhưng có dưới 30 người hoặc của đơn vị không có tổ chức cấu
thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi
phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín trên cơ sở danh sách giới thiệu
nhân sự ở bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ
chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được
giới thiệu ở bước 2.
Tóm tắt lý lịch, quá trình học
tập, công tác; bản kê khai tài sản; đánh giá, nhận xét và dự kiến phân công
công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng
cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được
giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập có mặt thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu
đồng ý trên 50% thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố
tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh
đạo
Thành phần: Như thành phần bước
1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe cơ quan, bộ phận tham mưu
về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy phiếu ở các bước, ý kiến đánh giá, nhận
xét của cấp ủy đảng cùng cấp có thẩm quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy
không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh
đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết
về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất
trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2
người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn
nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với
nguồn nhân sự từ nơi khác
- Trường hợp nhân sự do cấp
có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài địa phương, cơ
quan, đơn vị thì cơ quan tham mưu tổ chức, cán bộ tiến hành các công việc sau:
Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến
của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận cán bộ về chủ trương điều động, bổ nhiệm, giới
thiệu cán bộ ứng cử.
Bước 2: (1) Trao đổi, lấy ý
kiến (bằng văn bản) của tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác về chủ trương
điều động, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử (người được giới thiệu phải đạt số
phiếu trên 50% so với tổng số người được triệu tập; trường hợp người được giới
thiệu có số phiếu đạt tỉ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu xem xét,
quyết định); lấy ý kiến đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, đơn vị và hồ
sơ nhân sự theo quy định. (2) Gặp cán bộ để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công
tác.
Bước 3: Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
- Trường hợp nhân sự do cấp ủy,
tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị đề xuất điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ở
nơi khác:
Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến
của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận cán bộ dự kiến điều động.
Bước 2: (1) Trao đổi, lấy ý
kiến (bằng văn bản) của tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác về chủ trương
điều động; lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, đơn vị và hồ sơ nhân
sự theo quy định. (2) Gặp cán bộ để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
Bước 3: Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang
công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý
kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ
báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ
Danh mục hồ sơ nhân sự thống
nhất khổ giấy A4 và sắp xếp theo thứ tự sau:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch 2C theo
quy định hiện hành do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác
nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6 và đóng d ấu.
c) Đánh giá, nhận xét 3 năm
gần nhất của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, của cấp có
thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện
chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác
nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
(nếu có). (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá 03
năm công tác gần nhất.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về một số vấn đề về bảo
vệ chính trị nội bộ Đảng.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm
quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở
giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp
thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k khoản này (bao gồm cả ảnh chụp) không quá 06
tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ
sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu
để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
4.2. Số lượng hồ sơ: 02
bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự
nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường
hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình
và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Viên chức.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị
cấp có thẩm quyền quyết định.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
a) Bảo đảm tiêu chuẩn chung
theo quy định của Đảng và của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức
danh bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với nhân sự từ nguồn tại
chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức
vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được
quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở rà soát, đánh giá toàn diện
về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể và chịu
trách nhiệm về quyết định của mình.
Trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại
hình thành cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mà chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
c) Trường hợp được bổ nhiệm giữ
chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức
vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01
năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời
gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm
đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức danh cao
hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời
gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn;
không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật. Trường hợp
đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
d) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản
kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền
thẩm định, xác minh.
đ) Được cấp có thẩm quyền nhận
xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3 năm gần nhất.
e) Có kinh nghiệm công tác,
kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp
với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm nhân sự nguồn từ nơi khác thì
thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện
nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
g) Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm
lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc dự kiến bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải
đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực
hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để
công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định
trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức
vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không
tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định này.
h) Đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ và chức trách được giao.
i) Không thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo
quy định của Đảng và của pháp luật.
- Đang trong thời hạn xử lý kỷ
luật.
- Đang trong thời gian thi hành
quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Đang trong thời gian giải quyết
tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại
kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm
theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi
tố, điều tra, truy tố, xét xử.
- Thuộc trường hợp khác chưa
xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
k) Các điều kiện khác theo quy
định của cấp có thẩm quyền.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH12 ngày 24/6/2025;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức.
- Quy định số 297-QĐ/TU ngày
19/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ
nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm đối với cán bộ và các quy định, hướng dẫn liên quan.
- Hướng dẫn số 03-HD/BTCTU
ngày 20/3/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về một số nội dung Quy định số 297-QĐ/TU
ngày 19/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch,
bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm đối với cán bộ và các quy định, hướng dẫn liên quan.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội
dung được sửa đổi, bổ sung.
5. Thủ tục
bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
Việc bổ nhiệm lại chức vụ lãnh
đạo, quản lý đối với công chức: Tiếp tục thực hiện theo công bố tại Quyết định
số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của Bộ Nội vụ.
Việc bổ nhiệm lại chức vụ quản
lý đối với viên chức thực hiện như sau:
5.1. Trình tự thực hiện
a) Viên chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
b) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ
chốt
Thành phần: Thực hiện như quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Viên chức được xem xét để bổ
nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ
trong thời gian giữ chức vụ.
Hội nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự
bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố
tại hội nghị này.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm
phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
c) Người đứng đầu đơn vị sử dụng
viên chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
d) Tập thể lãnh đạo đơn vị sự
nghiệp thảo luận và biểu quyết nhân sự:
Thành phần: Thực hiện như quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội
nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản lý được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ
trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người có mặt ở hội nghị tập thể cán bộ
chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì do người đứng đầu xem xét, quyết định;
trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề
mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp
ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự
bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại
phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu tập ở hội nghị
tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt
tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị này.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ
Danh mục hồ sơ nhân sự thống
nhất khổ giấy A4 và sắp xếp theo thứ tự sau:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét trong cả
thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý
cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống,
ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác và kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể,
thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu
có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá
trong cả thời hạn giữ chức vụ.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm
quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở
giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp
thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu
quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k (bao gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến
thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ ở các thời điểm
khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp
có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các
quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có nội dung mới
phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không phải có thành phần hồ sơ
quy định tại điểm g và điểm i nếu không có nội dung mới phát sinh.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: Chậm
nhất 90 ngày trước ngày hết hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để
viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Viên chức quản lý.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ quản lý.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ
chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách
quan hoặc do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập
thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy
tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với
các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc
đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh
quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm
lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí
việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm
vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản
3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong
thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh
tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Thuộc một trong các trường hợp
quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
+ Đang trong thời gian được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở
lên;
+ Đang trong thời gian điều trị
nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ
chế độ thai sản;
+ Có thông tin trao đổi của cơ
quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ
quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận
chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách
nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
- Cán bộ sau khi được bổ nhiệm,
giới thiệu ứng cử vì một trong các lý do: Sức khỏe không bảo đảm; uy tín giảm
sút; không hoàn thành nhiệm vụ; vi phạm kỷ luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước,...
thì cấp có thẩm quyền quyết định việc thay thế, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm,
từ chức, cách chức, không chờ hết thời hạn giữ chức vụ, hết nhiệm kỳ công tác.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số
80/2025/QH12 ngày 24/6/2025;
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức
- Quy định số
297-QĐ/TU ngày 19/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ
và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ và các quy định, hướng dẫn liên
quan.
- Hướng dẫn số
03-HD/BTCTU ngày 20/3/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy về một số nội dung Quy định
số 297-QĐ/TU ngày 19/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán
bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi
giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ và các quy định, hướng dẫn
liên quan.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội
dung được sửa đổi, bổ sung.
6. Thủ tục
kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
6.1. Trình tự thực hiện
6.1.1. Đối với công chức
lãnh đạo, quản lý
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày
hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý phải ra thông báo thực hiện việc xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
- Công chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ,
gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu và tập thể lãnh
đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín,
đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự
được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ
lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định
việc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với
công chức.
6.1.2. Đối với viên chức quản
lý
- Chậm nhất 90 ngày trước
ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản
lý chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời
gian giữ chức vụ theo quy định thì cấp có thẩm quyền phải có văn bản thông báo
để cơ quan, tổ chức, đơn vị và viên chức biết.
- Viên chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ,
gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của người được xem xét, cấp có thẩm quyền
tiến hành các thủ tục sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài
thời gian giữ chức vụ quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể
lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định;
đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp
có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết
quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định kéo dài
thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức lãnh đạo,
quản lý
(1) Tờ trình về việc đề nghị kéo
dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu
cơ quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định)
hoặc do người đứng đầu cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp
người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định).
(2) Biên bản họp và kết quả kiểm
phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh
đạo cơ quan, tổ chức.
(3) Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự
khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu
khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
(4) Bản tự nhận xét đánh giá việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
(5) Đối với kết luận tiêu chuẩn
chính trị: Trường hợp kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng có
tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phải có Kết luận của cấp ủy
có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
(6) Nhận xét của chi ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi cư trú của bản thân khác với nơi
cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi
gia đình cư trú.
(7) Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo mẫu quy định.
(8) Giấy chứng nhận sức khỏe của
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
Trường hợp các thành phần
trong hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi
nghỉ hưu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc
gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức quản lý
(1) Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
(2) Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
(3) Đánh giá, nhận xét của tập
thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ (thực hiện trong cả
thời hạn giữ chức vụ) về: Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật,
đoàn kết nội bộ; Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết
điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); Uy tín và triển vọng phát triển.
(4) Đánh giá, nhận xét của chi
bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
(5) Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
(6) Bản tự nhận xét, đánh
giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
(7) Kết luận về tiêu chuẩn
chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
(8) Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
(9) Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm
quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở
giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp
thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
(10) Giấy chứng nhận sức khỏe
do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần
trong hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được
sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại
các mục (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (10) (bao gồm cả ảnh chụp) không quá
06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện các nội
dung trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ
thời điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng
hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần
sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ
sơ theo quy định.
Nếu không có nội dung mới phát
sinh thì không phải có thành phần hồ sơ quy định tại mục (7), (9).
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
6.4. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 90 ngày tính đến thời điểm hết thời hạn bổ nhiệm.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý; viên chức quản lý.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm.
6.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi
nghỉ hưu.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
6.10.1. Đối với công chức
lãnh đạo, quản lý
- Trường hợp công chức lãnh
đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới
02 năm công tác, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho đến
thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
- Không thuộc một trong các
trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý:
+ Đang trong thời hạn xử lý
kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử.
+ Đang trong thời gian được
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng
trở lên.
+ Đang trong thời gian điều
trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian
nghỉ chế độ thai sản.
+ Thuộc trường hợp khác chưa
xem xét, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền.
6.10.2. Đối với viên chức quản
lý
- Trường hợp viên chức quản
lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24 tháng
đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng đối với thời hạn giữ chức
vụ 03 năm công tác, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý cho đến khi đủ
tuổi nghỉ hưu theo quy định.
- Không thuộc một trong các
trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý:
+ Đang trong thời hạn xử lý
kỷ luật; đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập
đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm
toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng
trở lên.
+ Đang trong thời gian điều
trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian
nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của
cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà
cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận
chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách
nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Thuộc trường hợp khác chưa
xem xét, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý viên chức.
Ghi chú: Phần in nghiêng là nội
dung được sửa đổi, bổ sung.
[1] Phần
in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
[2] Đổi
tên thủ tục hành chính từ “Thủ tục thôi việc đối với công chức, viên chức” thành
“Thủ tục thôi việc đối với công chức”.