|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 406/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
05 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 05-NQ/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH
KHOÁ I VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU
ngày 08/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khoá I về phát triển du lịch tỉnh
Đồng Tháp giai đoạn 2025 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch cụ thể
hóa triển khai thực hiện, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa Nghị quyết số
05-NQ/TU thành các nhiệm vụ, giải pháp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy
ban nhân dân tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, hiệu quả.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò của du lịch trong
phát triển kinh tế - xã hội.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng,
lợi thế, phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, bền vững, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Nội dung Kế hoạch phải bám
sát Nghị quyết số 05-NQ/TU, phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy định pháp luật
hiện hành.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, phối hợp, thời gian và kết quả
thực hiện (bảo đảm “5 rõ”).
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp
điều kiện thực tế và khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp liên ngành,
phát huy vai trò của doanh nghiệp và cộng đồng trong phát triển du lịch.
II. MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; xây dựng Đồng Tháp trở thành điểm đến hấp dẫn
của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, từng bước nâng cao vị thế trên bản đồ du lịch
quốc gia; phát triển theo hướng xanh, bền vững, gắn với bảo tồn giá trị văn hóa
và hệ sinh thái đặc trưng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Tổng lượt khách cả giai đoạn
50 triệu, tăng bình quân 9%. Trong đó, có 6 triệu lượt khách quốc tế, tăng bình
quân 15%.
- Tổng thu du lịch cả giai đoạn
đạt 35.000 tỷ đồng, tăng bình quân 10%.
- Đến năm 2030 có khoảng 700 cơ
sở lưu trú với 15.000 phòng đủ điều kiện phục vụ khách du lịch.
- Đến năm 2030 có ít nhất
60.000 lao động trong lĩnh vực du lịch, trong đó có khoảng 15.000 lao động trực
tiếp.
3. Định hướng
- Tốc độ tăng trưởng khách du lịch
và doanh thu du lịch đạt mức khá trong khu vực; tăng tỷ trọng khách lưu trú và
khách có mức chi tiêu cao.
- Hệ thống sản phẩm du lịch được
cơ cấu lại theo hướng nâng cao chất lượng, có sản phẩm đặc trưng, khác biệt.
- Hạ tầng phục vụ du lịch từng
bước được đầu tư, nâng cấp đồng bộ tại các khu, điểm du lịch trọng điểm.
- Nguồn nhân lực du lịch được
đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, hình
thành nền tảng du lịch thông minh của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát triển
hạ tầng du lịch và kết nối không gian du lịch
1.1. Các trục phát triển
1.1.1. Trục sông Tiền - sinh thái
- miệt vườn
- Phát triển tuyến du lịch đường
thủy sông Tiền bao gồm Mỹ Tho, Cái Bè, Cù lao Thới Sơn, Tân Phong, Ngũ Hiệp, Sa
Đéc, Cao Lãnh. Hình thành không gian du lịch đô thị ven sông, phố đi bộ, chợ
đêm; Tuyến du lịch sông nước chất lượng cao của vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
Xây dựng hệ sinh thái du lịch miệt vườn - sinh thái - văn hóa - du thuyền trên
sông.
- Phát triển sản phẩm: Du thuyền
sông Tiền (du thuyền đêm, ẩm thực trên sông, tour chuẩn 5 sao); Homestay gắn với
các hoạt động trải nghiệm miệt vườn; Làng Sa Đéc, mô hình hoa kiểng nghệ thuật,
bonsai, các hoạt động trải nghiệm làm nghệ nhân làng hoa; Trải nghiệm văn hóa lịch
sử tại làng cổ Đông Hòa Hiệp, đình - chùa ven sông, chợ nổi Cái Bè; Phát triển
sản phẩm kinh tế đêm ven sông như phố đi bộ, ẩm thực đặc sản sông nước miệt vườn
Nam Bộ.
- Phát triển hạ tầng phục vụ du
lịch: Tuyến giao thông ven sông Tiền, các bến tàu du lịch chuẩn hóa tại Sa Đéc,
Cái Bè, Gò Công, Cao Lãnh, Hồng Ngự; Hệ thống cảnh quan ven sông - lối đi bộ -
công viên; Trung tâm thông tin du lịch và nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại
Thới Sơn - Cái Bè - Sa Đéc.
- Các chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư:
(1) Nhóm dự án đầu tư công
Thực hiện theo danh mục dự án
thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh đã được xác
định trong Nghị quyết 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 về dự kiến kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026-2030, trong đó ưu tiên các dự án hạ tầng phục vụ phát triển du lịch đường
thủy, bến tàu du lịch, hạ tầng kết nối đến các khu, điểm du lịch trên trục sông
Tiền.
(2) Nhóm định hướng thu hút đầu
tư, xã hội hóa
Định hướng kêu gọi đầu tư các dự
án phát triển du lịch quy mô, chất lượng cao trên trục sông Tiền, gồm:
- Dịch vụ du thuyền du lịch chất
lượng cao trên sông Tiền.
- Khu lưu trú, nghỉ dưỡng ven
sông tiêu chuẩn cao.
- Không gian du lịch đô thị ven
sông gắn với phố đi bộ, ẩm thực, kinh tế đêm.
- Các cụm du lịch sinh thái -
miệt vườn tại các cù lao.
1.1.2. Trục Đồng Tháp Mười -
sinh thái - tâm linh
- Phát triển các sản phẩm tại
Tràm Chim - Gáo Giồng - Xẻo Quýt - Gò Tháp - Đồng Tháp Mười - Thiền viện Trúc
Lâm Chánh Giác. Hình thành trục du lịch sinh thái - văn hóa - tâm linh tầm quốc
gia, phát triển du lịch sinh thái Net Zero, bảo tồn thiên nhiên gắn với kinh tế
xanh.
- Phát triển sản phẩm chủ lực:
Du lịch sinh thái: ngắm sân chim, chèo xuồng, đi bộ xuyên rừng, trải nghiệm mùa
nước nổi; Du lịch văn hóa - khảo cổ: văn hóa Óc Eo tại Gò Tháp, di tích lịch sử
Xẻo Quýt; Du lịch tâm linh - thiền: Thiền viện Trúc Lâm Chánh Giác (tuyến trọng
điểm); Du lịch nông nghiệp đặc thù Đồng Tháp Mười: sen - lúa mùa - thủ công
truyền thống; Hoạt động giáo dục - trải nghiệm: trại trải nghiệm sinh thái,
nghiên cứu hệ sinh thái đất ngập nước.
- Phát triển hạ tầng: ưu tiên đầu
tư kết nối, tiếp cận các tuyến đường trục nối Tràm Chim - Gò Tháp - Thiền viện;
Trung tâm dịch vụ sinh thái tại Tràm Chim và Xẻo Quýt; Không gian bãi đỗ xe, bến
thuyền sinh thái, tuyến đường dạo trong rừng.
- Các chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư: thu hút đầu tư các dự án phát triển du lịch sinh thái chất lượng
cao, khu nghỉ dưỡng sinh thái, sản phẩm trải nghiệm nông nghiệp - môi trường, dịch
vụ du lịch gắn với bảo tồn hệ sinh thái (Như: Công viên sinh thái Đồng Tháp Mười
(mang tính biểu tượng, kết hợp bảo tồn - nghiên cứu - du lịch); Khu du lịch
sinh thái Vườn Quốc gia Tràm Chim - Net Zero; Khu du lịch Cù lao Thới Sơn; Khu
văn hóa - lịch sử - khảo cổ Gò Tháp mở rộng kết hợp công nghệ số, VR/AR; Tuyến
du lịch tâm linh kết nối liên vùng: Tràm Chim - Gò Tháp - Thiền viện Trúc Lâm).
1.1.3. Trục biển - nghỉ dưỡng -
hệ sinh thái ven biển
- Phát triển khu du lịch biển,
nghỉ dưỡng sinh thái, làng chài cộng đồng tại Tân Thành - Vàm Láng - Tân Phú
Đông - Tân Điền và hệ sinh thái biển.
- Phát triển trục du lịch biển
mới của vùng ĐBSCL (bổ sung cho các điểm biển truyền thống như Vũng Tàu - Hà
Tiên - Bến Tre); Xây dựng hệ sinh thái nghỉ dưỡng biển - du lịch xanh - thể
thao biển - hệ sinh thái rừng ven biển - thủy sản công nghệ cao; Hình thành các
tổ hợp nghỉ dưỡng cao cấp, khu sinh thái biển quy mô lớn. Phấn đấu đến năm 2030
hình thành ít nhất 01 khu nghỉ dưỡng biển quy mô lớn, 02 sản phẩm sinh thái ven
biển. Trở thành trục du lịch biển phía Đông của vùng Mekong.
- Khuyến khích phát triển các sản
phẩm đặc trưng chủ lực: Du lịch biển - nghỉ dưỡng chất lượng cao: resort ven biển,
biển sinh thái sạch; Du lịch sinh thái biển: đi thuyền xuyên rừng khám phá hệ
sinh thái ven biển; Du lịch thủy sản - trải nghiệm nghề biển: ngư nghiệp - nuôi
nghêu - hải sản - cảng cá; Thể thao - giải trí biển: chèo SUP, kayak biển, mô
tô nước; Ẩm thực biển đặc sản: nghêu, sò, cá biển, tôm sú, hải sản tươi sống.
- Phát triển hạ tầng phục vụ du
lịch ưu tiên đầu tư, nâng cấp hạ tầng - kết nối các tuyến đường ven biển - kết
nối Tân Thành - Vàm Láng - Tân Điền; Bãi tắm - quảng trường biển - công viên
ven biển; Cảng du lịch biển - chợ hải sản quy mô vùng; Trung tâm thông tin du lịch
biển.
- Các dự án thu hút kêu gọi đầu
tư xã hội hóa: Khu du lịch biển Tân Thành - Vàm Láng (tổ hợp nghỉ dưỡng, giải
trí biển quy mô lớn); Khu sinh thái rừng ngập mặn Tân Phú Đông kết hợp du lịch
- nghiên cứu - giáo dục môi trường; Tuyến du lịch ven biển kết nối không gian
biển - cửa sông - vùng sinh thái nội địa, hình thành hành lang du lịch biển,
nghỉ dưỡng, du thuyền sông - biển và du lịch sinh thái ven biển quy mô vùng; tập
trung đầu tư hạ tầng ven biển, bến du thuyền, khu nghỉ dưỡng cao cấp, công viên
sinh thái rừng ngập mặn và không gian kinh tế đêm ven biển.
1.2. Phân kỳ đầu tư hạ tầng
du lịch
1.2.1. Giai đoạn 2026 - 2027: Đầu
tư hạ tầng thiết yếu, các tuyến giao thông trục chính, các bến tàu du lịch. Đảm
bảo kết nối thông suốt liên tỉnh - liên vùng. Tạo điều kiện để hình thành các
điểm du lịch quy mô lớn ở giai đoạn tiếp theo.
(1) Nhóm dự án đầu tư công
Thực hiện theo danh mục dự án
thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh đã được xác
định trong Nghị quyết 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 về dự kiến kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026-2030. Trong đó ưu tiên:
- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống
giao thông đường bộ kết nối các khu, điểm du lịch trọng điểm.
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao
thông kết nối các trục du lịch liên huyện, liên vùng; Đầu tư hệ thống bến tàu
du lịch, điểm dừng chân đường thủy phục vụ khai thác du lịch trên các tuyến
sông.
- Đầu tư hạ tầng thiết yếu tại
các khu, điểm du lịch (bãi đỗ xe, nhà vệ sinh, điểm thông tin du lịch…).
- Ưu tiên đầu tư tuyến đường
ven biển Tân Thành - Vàm Láng - Tân Phú Đông. Đầu tư các bến tàu Cái Bè, Sa
Đéc, Gò Công, Cao Lãnh, Hồng Ngự đạt chuẩn tiếp nhận tàu du lịch.
(2) Nhóm định hướng thu hút đầu
tư
Tạo điều kiện thuận lợi để thu
hút đầu tư hình thành các sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch tại các khu vực có
tiềm năng; từng bước hình thành các điểm đến có khả năng đón khách, tạo tiền đề
phát triển các dự án quy mô lớn trong giai đoạn sau.
1.2.2. Giai đoạn 2028 - 2029:
ưu tiên hình thành các khu, điểm du lịch quy mô lớn tương ứng với 3 trục du lịch
động lực của tỉnh, hoàn thiện tuyến đường ven biển, đầu tư/kêu gọi đầu tư các tổ
hợp nghỉ dưỡng và sinh thái trọng điểm, hạ tầng dịch vụ hỗ trợ. Hoàn thiện hạ tầng
khung để tích hợp đa sản phẩm vào năm 2030.
(1) Nhóm dự án đầu tư công: Tiếp
tục triển khai các dự án theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 -
2030 của tỉnh đã được xác định trong Nghị quyết 91/NQ-HĐND ngày 14/11/2025 về dự
kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030, trong đó tập trung:
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng
giao thông kết nối các trục du lịch.
- Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống bến
tàu du lịch, hạ tầng phục vụ du lịch đường thủy.
- Đầu tư hạ tầng kết nối vào
các khu, điểm du lịch trọng điểm.
- Đầu tư các hạng mục phục vụ
chuyển đổi số trong du lịch (hạ tầng dữ liệu, nền tảng số dùng chung…).
(2) Nhóm định hướng thu hút đầu
tư
- Khu du lịch sinh thái, khu du
lịch nghỉ dưỡng, khu du lịch tổng hợp có quy mô phù hợp.
- Các tổ hợp dịch vụ du lịch,
không gian du lịch đô thị, sản phẩm kinh tế đêm.
- Các mô hình du lịch nông nghiệp,
sinh thái, trải nghiệm gắn với đặc trưng địa phương.
- Các sản phẩm, dịch vụ du lịch
mới có giá trị gia tăng cao.
- Khuyến khích hình thành các
khu, điểm du lịch có quy mô, chất lượng, tạo điểm nhấn cho từng trục du lịch
như: Khu du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười - Tràm Chim mở rộng (mô hình Net
Zero), Khu du lịch Thới Sơn; Công viên sinh thái Đồng Tháp Mười; Phố Hoa - Phố Ẩm
thực Sa Đéc, nâng cấp thành “trung tâm du lịch đô thị”; Khu nghỉ dưỡng ven sông
Tiền 4 - 5 sao: Cái Bè - Sa Đéc - Cao Lãnh.
- Hoàn thiện các bến tàu du lịch
đạt chuẩn: Hồng Ngự (bến quốc tế), Sa Đéc (bến trung tâm), Cái Bè (bến du thuyền),
Cao Lãnh (bến liên tỉnh), Tân Thành (bến du lịch biển).
- Xây dựng hệ thống bản đồ số -
QR - dữ liệu du lịch.
1.2.3. Năm 2030: hoàn thiện hạ
tầng và kết nối chuỗi sản phẩm du lịch theo ba trục động lực của tỉnh. Triển
khai hệ sinh thái du lịch thông minh với mục tiêu đưa du lịch Đồng Tháp trở
thành điểm đến có tính cạnh tranh, hiện đại và bền vững. Kết nối chuỗi sản phẩm
theo 03 trục động lực chính theo hướng liên kết không gian, đồng bộ sản phẩm và
dịch vụ, gắn kết trải nghiệm ban ngày với hoạt động ban đêm, hình thành các hệ
sinh thái du lịch hoàn chỉnh, có điểm nhấn, có khả năng cạnh tranh và tạo sức
lan tỏa phát triển du lịch toàn tỉnh.
2. Cơ cấu lại
ngành Du lịch bảo đảm tính chuyên nghiệp, hiện đại và phát triển bền vững
2.1. Cơ cấu lại ngành Du lịch
2.1.1. Cơ cấu lại hệ thống sản
phẩm du lịch
Cơ cấu lại sản phẩm du lịch
theo hướng tăng chiều sâu, hình thành các nhóm sản phẩm chủ lực gắn với 03 trục
du lịch động lực và các sản phẩm đột phá, cụ thể:
- Tập trung phát triển sản phẩm
chủ lực, có khả năng cạnh tranh cao, gồm: du lịch biển và nghỉ dưỡng cao cấp;
du thuyền sông Tiền; du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười; du lịch nông nghiệp công
nghệ cao; du lịch chăm sóc sức khỏe và kinh tế đêm.
- Chuyển từ phát triển điểm du
lịch riêng lẻ sang phát triển chuỗi sản phẩm du lịch tích hợp, kết nối tham
quan - trải nghiệm - lưu trú - ẩm thực - giải trí - mua sắm, gắn với không gian
ban ngày và ban đêm.
- Cơ cấu lại sản phẩm theo phân
khúc thị trường rõ ràng, trong đó ưu tiên sản phẩm trung và cao cấp, sản phẩm
có giá trị gia tăng cao, kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của du
khách.
- Từng bước chuẩn hóa chất lượng
sản phẩm và dịch vụ du lịch theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; khuyến khích
áp dụng mô hình du lịch xanh, du lịch thông minh, phát thải thấp, bảo đảm hài
hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và gìn giữ bản sắc văn hóa địa
phương.
- Hạn chế phát triển các sản phẩm
trùng lặp, hiệu quả thấp; từng bước tái cấu trúc, nâng cấp hoặc chuyển đổi các
điểm du lịch nhỏ lẻ, manh mún vào các chuỗi giá trị du lịch chung của tỉnh.
2.1.2. Đẩy mạnh phát triển du lịch
văn hóa - lịch sử - đô thị và kinh tế ban đêm
Đẩy mạnh phát triển du lịch văn
hóa - lịch sử - đô thị theo hướng hình thành các trung tâm du lịch đô thị đặc
trưng, lấy không gian đô thị, di sản, văn hóa bản địa và đời sống cộng đồng làm
nền tảng, cụ thể:
- Phát triển trung tâm du lịch
đô thị “Phố Sen Cao Lãnh”: Hình thành không gian du lịch đô thị đặc trưng gắn với
văn hóa sen, di tích lịch sử, không gian công cộng và cảnh quan đô thị Cao
Lãnh. Phát triển các sản phẩm tham quan, trải nghiệm văn hóa - lịch sử, ẩm thực,
mua sắm và sự kiện lễ hội theo chủ đề “Sen”. Từng bước xây dựng Cao Lãnh trở
thành trung tâm du lịch đô thị - hành chính - văn hóa của tỉnh.
- Phát triển trung tâm du lịch
đô thị “Phố Hoa Sa Đéc”: Khai thác giá trị làng hoa Sa Đéc gắn với kiến trúc đô
thị, làng nghề truyền thống và không gian cảnh quan đặc thù. Phát triển các sản
phẩm du lịch đô thị gắn với hoa, nghệ thuật sắp đặt, trải nghiệm làng nghề, ẩm
thực và mua sắm. Tổ chức các sự kiện, lễ hội hoa quy mô cấp tỉnh, khu vực; hình
thành trung tâm du lịch đô thị - lễ hội - sáng tạo của tỉnh.
- Phát triển trung tâm du lịch
đô thị “Mỹ Tho Đại phố”: Phát triển không gian du lịch đô thị Mỹ Tho gắn với lịch
sử hình thành đô thị, kiến trúc cổ, thương cảng xưa và văn hóa sông nước. Tổ chức
các tuyến tham quan di sản, không gian ẩm thực - mua sắm - giải trí, kết nối du
lịch sông Tiền và du lịch đêm. Định hướng xây dựng Mỹ Tho trở thành trung tâm
du lịch đô thị - thương mại - dịch vụ của tỉnh.
- Phát triển du lịch MICE: Phát
triển du lịch hội nghị, hội thảo, triển lãm (MICE) tại Cao Lãnh, Sa Đéc, Mỹ Tho
gắn với hệ thống trung tâm hội nghị, khách sạn, khu lưu trú chất lượng cao. Kết
hợp tổ chức MICE với các chương trình tham quan, trải nghiệm văn hóa - du lịch
đô thị, sinh thái và sông nước. Thu hút dòng khách công vụ, doanh nghiệp, khách
có mức chi tiêu cao.
- Phát triển kinh tế ban đêm tại
các đô thị trọng điểm: Hình thành các không gian kinh tế ban đêm tại Cao Lãnh,
Sa Đéc, Mỹ Tho với các sản phẩm như phố đi bộ, chợ đêm, không gian nghệ thuật
đường phố, biểu diễn văn hóa - giải trí. Phát triển dịch vụ ẩm thực, mua sắm,
trải nghiệm ban đêm an toàn, văn minh, hấp dẫn. Tăng thời gian lưu trú, gia
tăng chi tiêu và sức sống cho các đô thị du lịch.
2.1.3. Cơ cấu lại thị trường
khách du lịch
Cơ cấu lại thị trường khách du
lịch theo hướng đa dạng hóa nhưng có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng trục
du lịch và nhóm sản phẩm đột phá:
- Đối với thị trường khách nội
địa:
+ Tập trung khai thác các thị
trường trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu
Long và các đô thị lớn.
+ Chuyển mạnh từ khách tham
quan trong ngày sang khách nghỉ dưỡng cuối tuần, khách gia đình, khách trung và
cao cấp, gắn với du lịch biển, du thuyền sông Tiền, nghỉ dưỡng sinh thái và
kinh tế đêm.
- Đối với thị trường khách quốc
tế:
+ Ưu tiên thu hút các thị trường
có mức chi tiêu cao, thời gian lưu trú dài, phù hợp với sản phẩm sinh thái, nghỉ
dưỡng, chăm sóc sức khỏe và du lịch trải nghiệm, như Đông Bắc Á, châu Âu, Bắc Mỹ,
Úc và thị trường ASEAN.
+ Tăng cường liên kết với các
trung tâm đón khách quốc tế của vùng (TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ) để hình thành
chuỗi tour liên tỉnh, liên vùng, đưa Đồng Tháp trở thành điểm đến quan trọng
trong hành trình du lịch quốc tế.
+ Đổi mới hoạt động xúc tiến,
quảng bá theo hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm thị trường, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ số, nền tảng trực tuyến và liên kết với doanh nghiệp lữ hành lớn
trong và ngoài nước.
+ Gắn cơ cấu lại thị trường
khách với nâng cao chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực và năng lực quản trị du lịch,
bảo đảm khả năng phục vụ khách quốc tế và khách cao cấp một cách đồng bộ,
chuyên nghiệp.
2.2. Phát triển sản phẩm mới,
đột phá: Tập trung phát triển sản phẩm theo 03 trục động lực:
2.2.1. Trục sông Tiền - sinh
thái - miệt vườn:
- Phát triển sản phẩm du lịch
sông nước cao cấp với hệ thống bến du thuyền tại Sa Đéc - Cái Bè - Cao Lãnh; tổ
chức tour du thuyền kết hợp lưu trú, ẩm thực và biểu diễn văn hóa trên sông, gắn
với kinh tế đêm và không gian du lịch ven sông.
- Phát triển chuỗi sản phẩm trải
nghiệm miệt vườn - làng hoa - nông nghiệp sáng tạo tại Thới Sơn, Cái Bè, Sa
Đéc. Phát triển du lịch nông nghiệp công nghệ cao gắn với tham quan, trải nghiệm
sản xuất hiện đại; kết hợp giáo dục nông nghiệp, tiêu dùng nông sản, giới thiệu
sản phẩm OCOP và làng nghề truyền thống, hình thành chuỗi giá trị du lịch -
nông nghiệp bền vững
2.2.2. Trục Đồng Tháp Mười -
sinh thái - tâm linh
- Phát triển du lịch sinh thái
- nghỉ dưỡng - chăm sóc sức khỏe Đồng Tháp Mười: các sản phẩm du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và chữa lành; kết hợp trải nghiệm thiên
nhiên, thiền, hoạt động nâng cao thể chất - tinh thần; định hướng theo mô hình
du lịch xanh, phát thải thấp và phát triển bền vững.
- Hình thành công viên sinh
thái đất ngập nước theo mô hình Net Zero, tích hợp bảo tồn - nghiên cứu - du lịch
trải nghiệm.
2.2.3. Trục biển - nghỉ dưỡng -
hệ sinh thái ven biển
Hình thành Khu du lịch biển tổng
hợp Tân Thành - Vàm Láng: Phát triển khu du lịch biển tổng hợp chất lượng cao với
khu nghỉ dưỡng, dịch vụ giải trí - thể thao biển, không gian ẩm thực hải sản và
trải nghiệm sinh thái rừng ngập mặn; đồng thời hình thành không gian kinh tế
đêm ven biển với chợ đêm, phố ẩm thực, hoạt động văn hóa - lễ hội và trải nghiệm
ban đêm, tạo sản phẩm du lịch biển đặc thù, kéo dài thời gian lưu trú và tăng
chi tiêu của du khách.
3. Đẩy mạnh
liên kết, nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch; tăng cường
chuyển đổi số du lịch
3.1. Liên kết phát triển du
lịch vùng, liên vùng và quốc tế
- Chủ động xây dựng và triển
khai các chương trình, thỏa thuận hợp tác phát triển du lịch giữa tỉnh Đồng
Tháp với các tỉnh, thành trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ
và các trung tâm du lịch lớn trong cả nước; trong đó ưu tiên liên kết với Thành
phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội nhằm khai thác thị trường khách quốc tế.
- Phối hợp với các địa phương,
hiệp hội du lịch và doanh nghiệp lữ hành xây dựng, kết nối và đưa vào khai thác
các tour, tuyến du lịch liên vùng, liên tỉnh, hình thành chuỗi sản phẩm du lịch
đặc trưng gắn với các trục du lịch động lực của tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động trao đổi,
kết nối doanh nghiệp du lịch, khảo sát xây dựng sản phẩm giữa Đồng Tháp và các
địa phương trong, ngoài vùng nhằm mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản
phẩm du lịch. Tăng cường liên kết phát triển du lịch với các tỉnh của Vương quốc
Campuchia thông qua cửa khẩu quốc tế Dinh Bà - Thường Phước, xây dựng và khai
thác các tuyến du lịch quốc tế bằng đường sông và đường bộ, từng bước mở rộng
không gian du lịch ra khu vực tiểu vùng sông Mekong.
3.2. Đổi mới hoạt động xúc
tiến, quảng bá du lịch
- Xây dựng và triển khai Chương
trình xúc tiến, quảng bá du lịch Đồng Tháp hằng năm và giai đoạn 2026-2030 theo
hướng chuyên nghiệp, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng phân khúc thị
trường nội địa và quốc tế.
- Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số,
mạng xã hội, truyền thông đa phương tiện trong quảng bá hình ảnh, sản phẩm du lịch;
tăng cường sản xuất nội dung số, video, hình ảnh, câu chuyện điểm đến mang bản
sắc Đồng Tháp.
- Tổ chức và tham gia các sự kiện,
hội chợ, diễn đàn du lịch trong nước và quốc tế; kết hợp quảng bá du lịch Đồng
Tháp tại các sự kiện văn hóa, lễ hội, xúc tiến đầu tư lớn của Trung ương và các
địa phương.
- Phối hợp với các doanh nghiệp
lữ hành lớn, hãng hàng không, đơn vị truyền thông xây dựng các chương trình quảng
bá chung, giới thiệu sản phẩm du lịch Đồng Tháp trong các tour, tuyến và hệ thống
phân phối du lịch trong nước và quốc tế.
3.3. Hoàn thiện hạ tầng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số du lịch
- Đầu tư, hoàn thiện hạ tầng
công nghệ thông tin phục vụ quản lý và phát triển du lịch, bảo đảm kết nối,
chia sẻ dữ liệu đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp du lịch.
- Tổ chức số hóa dữ liệu du lịch,
bao gồm: điểm đến, khu - điểm du lịch, sản phẩm du lịch, cơ sở lưu trú, doanh
nghiệp lữ hành, sự kiện, lễ hội và thông tin hỗ trợ du khách.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ
liệu số du lịch thống nhất của tỉnh, tích hợp với các nền tảng số của Trung
ương và khu vực; từng bước hình thành hệ sinh thái du lịch thông minh.
- Ứng dụng công nghệ số trong
cung cấp thông tin, hỗ trợ du khách, quản lý điểm đến, thống kê và dự báo thị
trường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng trải nghiệm của du
khách.
- Khuyến khích doanh nghiệp du
lịch tham gia chuyển đổi số, ứng dụng đặt dịch vụ trực tuyến, thanh toán không
dùng tiền mặt, vé điện tử, mã QR, góp phần hiện đại hóa hoạt động du lịch của tỉnh.
4. Đào tạo
phát triển nguồn nhân lực du lịch
4.1. Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực quản lý nhà nước và lao động du lịch
- Tổ chức các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch
các cấp theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu quản lý ngành trong
bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực trực tiếp phục vụ du lịch (lữ hành, lưu trú, hướng dẫn viên, vận chuyển, dịch
vụ du lịch) về kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, tác phong phục vụ, ngoại
ngữ, văn hóa ứng xử và hiểu biết về giá trị văn hóa - lịch sử - sinh thái của địa
phương.
- Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ các sản phẩm du lịch mới, đột phá như du lịch biển và nghỉ dưỡng cao cấp,
du thuyền sông Tiền, du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười, du lịch nông nghiệp công
nghệ cao và du lịch chăm sóc sức khỏe.
4.2. Đổi mới phương thức đào
tạo gắn với thực tiễn và nhu cầu thị trường
- Khuyến khích và triển khai mô
hình đào tạo kết hợp giữa lý thuyết - thực hành - trải nghiệm thực tế, gắn đào
tạo với doanh nghiệp, khu - điểm du lịch và các dự án du lịch trọng điểm của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác với các cơ
sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp du lịch lớn trong và ngoài tỉnh để tổ
chức đào tạo chuyên sâu, đào tạo theo đơn đặt hàng, đáp ứng nhu cầu nhân lực của
thị trường.
- Tổ chức các lớp tập huấn ngắn
hạn, đào tạo tại chỗ cho lực lượng lao động du lịch cộng đồng, hộ kinh doanh du
lịch, người dân tham gia cung ứng dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch.
4.3. Ứng dụng công nghệ và
chuyển đổi số trong đào tạo du lịch
- Ứng dụng nền tảng học tập số,
đào tạo trực tuyến, xây dựng các chương trình đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện
cho người lao động du lịch chủ động học tập, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng mọi
lúc, mọi nơi.
- Cập nhật kịp thời xu hướng
phát triển mới của ngành Du lịch trong nước và quốc tế, đặc biệt là du lịch
xanh, du lịch thông minh, du lịch bền vững, kinh tế đêm và dịch vụ chất lượng
cao.
- Khuyến khích doanh nghiệp du
lịch tham gia đào tạo nội bộ, đào tạo lại lao động gắn với tiêu chuẩn nghề,
tiêu chuẩn dịch vụ và yêu cầu hội nhập quốc tế.
4.4. Nâng cao nhận thức cộng
đồng về phát triển du lịch bền vững
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, giáo dục cộng đồng về phát triển du lịch văn minh, thân thiện, có trách
nhiệm, gắn với bảo tồn tài nguyên, môi trường và bản sắc văn hóa địa phương.
- Lồng ghép nội dung giáo dục
du lịch vào các phong trào, chương trình xây dựng nông thôn mới, đô thị văn
minh, góp phần hình thành môi trường du lịch an toàn, thân thiện và hấp dẫn.
5. Tăng cường
năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch, tạo môi trường thuận lợi cho
doanh nghiệp, cộng đồng phát triển du lịch
5.1. Đổi mới và nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế,
chính sách, quy định về quản lý hoạt động du lịch theo hướng hiệu lực, hiệu quả,
minh bạch, phù hợp cơ chế thị trường và yêu cầu phát triển du lịch bền vững.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
đơn giản hóa thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh du lịch; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về du lịch.
- Nâng cao chất lượng công tác
quy hoạch, kế hoạch, quản lý điểm đến, bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều
hành giữa các ngành, các cấp và địa phương.
5.2. Phát huy vai trò của
doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức xã hội trong phát triển du lịch
- Phát huy vai trò của doanh
nghiệp, hiệp hội du lịch, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quán, câu lạc bộ,
hiệp hội ngành nghề trong tham gia xây dựng sản phẩm, quảng bá hình ảnh, nâng
cao chất lượng dịch vụ du lịch.
- Khuyến khích cộng đồng dân cư
tham gia trực tiếp vào hoạt động du lịch; gắn phát triển du lịch với nâng cao
sinh kế, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa
các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong triển khai các nhiệm vụ, chương
trình, dự án phát triển du lịch.
5.3. Tăng cường kiểm tra,
giám sát chất lượng dịch vụ và bảo đảm an ninh, an toàn du lịch
- Tăng cường thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành và liên ngành đối với hoạt động của doanh nghiệp lữ hành, hướng
dẫn viên du lịch, cơ sở lưu trú và các loại hình dịch vụ du lịch.
- Kiểm soát chặt chẽ các tiêu
chí về chất lượng dịch vụ, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, an ninh trật
tự, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của du khách.
- Tăng cường công tác quản lý
cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại các khu, điểm du lịch; chủ động
phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi trộm cắp, cướp giật, chèo kéo, gây phiền
hà cho du khách.
- Xây dựng môi trường du lịch
an toàn, văn minh, thân thiện, nâng cao mức độ hài lòng của du khách.
5.4. Nâng cao vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu và tăng cường phối hợp liên ngành
- Đề cao trách nhiệm của
người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển
khai và quản lý hoạt động du lịch trên địa bàn.
- Tăng cường sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong chỉ đạo và xử lý các vấn đề liên
quan đến phát triển du lịch.
- Phát huy vai trò của Ban Chỉ
đạo phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh địa phương tỉnh Đồng Tháp trong điều
phối, kiểm tra, giám sát và huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
cho phát triển du lịch.
5.5. Tuyên truyền, nâng cao
nhận thức và xây dựng hình ảnh du lịch Đồng Tháp
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
sâu rộng nội dung Nghị quyết đến các cấp ủy, chính quyền, cán bộ, đảng viên,
doanh nghiệp và Nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong phát triển
du lịch.
- Đổi mới tư duy phát triển du
lịch theo cơ chế thị trường, phát huy mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cho đầu tư
và phát triển du lịch.
- Nâng cao ý thức của cộng đồng,
doanh nghiệp và người dân trong bảo vệ hình ảnh, xây dựng thương hiệu du lịch Đồng
Tháp “xanh - sạch - đẹp - mến khách”.
IV. PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN
(Phụ lục đính kèm)
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn
hợp pháp khác theo quy định.
VI. THÔNG
TIN, BÁO CÁO
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước
ngày 15 tháng 11 hằng năm.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khoá I về phát triển
du lịch tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các
cơ quan, đơn vị phối hợp triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Du lịch Quốc gia VN;
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo dựng hình ảnh
địa phương tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTH ĐT, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VPUBND: CVP và các PCVP, PP.KGVX (Ng);
- Lưu: VT, P.KGVX (HDiem)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT 05-NQ/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHOÁ I VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 406/KH-UBND ngày 05/4/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì thực hiện
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
1. Thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về du lịch. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh. Định kỳ kiểm tra, đánh giá, phối
hợp với các ngành liên quan tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện
Kế hoạch này
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở, ngành tỉnh; UBND các
xã phường, UBMTTQVN tỉnh, doanh nghiệp du lịch, lữ hành, khu di tích, điểm du
lịch, điểm tham quan cộng đồng, cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ du lịch…
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
2. Hoàn thiện cơ chế,
chính sách về phát triển du lịch: Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển
du lịch trên địa bàn tỉnh. Triển khai chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
|
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo
dựng hình ảnh địa phương tỉnh
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
3. Xây dựng Chương
trình/Đề án/Dự án phát triển du lịch
|
- Các Sở, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường.
- Các đơn vị kinh doanh du lịch
và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
4. Xây dựng và triển
khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ du lịch và có liên
quan đến hoạt động du lịch
|
Các Trường đào tạo nghề du lịch
TPHCM, Trường Đại học Đồng Tháp, chuyên gia đầu ngành về du lịch, UBND các
xã, phường, các đơn vị kinh doanh du lịch và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
5. Định hướng và hỗ trợ
các xã, phường phát triển loại hình du lịch cộng đồng, du lịch trang trại, du
lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với sản phẩm OCOP và xây dựng sản phẩm du lịch
đặc trưng của địa phương
|
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo
dựng hình ảnh địa phương tỉnh
- UBND các xã, phường
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
6. Triển khai điều tra
tài nguyên du lịch. Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Du lịch tỉnh, kết nối với hệ
thống cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia
|
Trung tâm thông tin thuộc Cục
Du lịch Quốc gia, Thống kê tỉnh và các đơn vị có liên quan
|
2026-2029
|
|
7. Tổ chức các sự kiện
văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội thường niên do ngành quản lý để thu hút
khách du lịch
- Tổ chức các hoạt động văn
hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao của tỉnh, đăng cai tổ chức các hội thi,
các giải thi đấu thể thao khu vực, toàn quốc và quốc tế tại Đồng Tháp để góp
phần phát triển du lịch và nâng cao hình ảnh địa phương
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức
Lễ hội Sen, Festival hoa kiểng Sa Đéc, Lễ hội Văn hóa - Du lịch Làng cổ Đông
Hòa Hiệp, Giải Marathon Đất Sen Hồng…
|
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo
dựng hình ảnh địa phương tỉnh
- BTC các ngày lễ lớn, sự kiện
có liên quan
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị có liên quan
|
Định kỳ
|
|
8. Liên kết hợp tác
phát triển du lịch với các địa phương trong nước, đặc biệt là chương trình kết
nối du lịch giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu
Long
|
- Các địa phương trong liên kết
- Các Sở, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị kinh doanh du lịch
và các cơ quan truyền thông
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
9. Tổ chức các Đoàn khảo
sát học tập kinh nghiệm mô hình phát triển du lịch
|
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo
dựng hình ảnh địa phương tỉnh
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị kinh doanh du
lich và các cơ quan truyền thông
|
Theo tình hình thực tế
|
|
10. Khảo sát, hỗ trợ một
số làng nghề tiêu biểu, đủ điều kiện phát triển thành điểm du lịch vệ tinh kết
nối với các khu di tích, điểm du lịch trọng điểm
|
- Các Sở, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
11. Tổ chức kiểm tra tình
hình hoạt động của các doanh nghiệp du lịch lữ hành, cơ sở lưu trú, khu/điểm
du lịch, hộ kinh doanh du lịch… để kịp thời chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn và
hướng dẫn cho các doanh nghiệp, cơ sở trong việc thực hiện đúng, đầy đủ các
quy định pháp luật nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, chất lượng, an toàn, hiệu
quả trong hoạt động du lịch
|
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo
dựng hình ảnh địa phương tỉnh
- UBND các xã, phường.
- Các đơn vị kinh doanh du
lich và các cơ quan truyền thông
|
Hằng năm
|
|
12. Xây dựng dự án
phát triển du lịch đường sông, khai thác tuyến sông Tiền và sông Hậu; kết nối
với các hãng du thuyền quốc tế khai thác tuyến du lịch đường thủy dọc sông
Mekong sang Campuchia
|
- Các Sở, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường.
- Các đơn vị kinh doanh du
lich
- Các đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
|
13. Tăng cường tuyên
truyền, quảng bá, liên kết và xúc tiến du lịch. Tổ chức các chương trình quảng
bá, xúc tiến du lịch theo kế hoạch năm được duyệt. Tạo điều kiện và hỗ trợ
cho các doanh nghiệp du lịch, khu di tích, điểm du lịch, cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài tỉnh để quảng bá sản
phẩm và liên kết phát triển du lịch, nghiên cứu mở rộng thị trường, phát triển
sản phẩm du lịch gắn với thị trường khách.
|
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo
dựng hình ảnh địa phương tỉnh
- Các đơn vị kinh doanh du lịch
và các cơ quan truyền thông
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
14. Tổ chức khảo sát
nhu cầu và xây dựng các chương trình tham quan du lịch nội tỉnh mới phù hợp với
từng thị trường khách du lịch. Xây dựng các Chương trình du lịch nông thôn,
du lịch sông nước, trải nghiệm, sinh thái, du lịch văn hóa, lịch sử, đô thị,
du lịch lễ hội, du lịch thể thao, du lịch biển để giới thiệu với các doanh
nghiệp lữ hành và du khách trong và ngoài nước.
|
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị kinh doanh du
lich và các cơ quan truyền thông
|
2026-2030
|
|
15. Tăng cường cập nhật
thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác, đăng tải trên trang thông tin du lịch
tỉnh. Xây dựng các tài liệu, video clip quảng bá xúc tiến du lịch và mời gọi
đầu tư. Tham mưu, đề xuất các giải pháp đổi mới nội dung, hình thức xúc tiến,
quảng bá chuyên nghiệp, phát huy tối đa ứng dụng công nghệ hiện đại thay cho
các công cụ truyền thống; phát huy các nguồn lực xã hội hóa tham gia vào hoạt
động xúc tiến, quảng bá du lịch
|
- BCĐ Phát triển du lịch và tạo
dựng hình ảnh địa phương tỉnh
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị kinh doanh du
lich và các cơ quan truyền thông
|
Thường xuyên hằng năm
|
|
2
|
1. Xây dựng danh mục
các dự án đầu tư du lịch và mời gọi các nhà đầu tư tham gia để phát triển du
lịch. Hỗ trợ thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp.
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở ngành tỉnh có liên
quan
- UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2. Phối hợp các đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí phù hợp với khả
năng cân đối của ngân sách địa phương để triển khai thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên
quan
|
- Các Sở ngành tỉnh có liên
quan
- UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
3. Bố trí, phân bổ
kinh phí cho hoạt động sự nghiệp du lịch phát triển tương xứng với tiềm năng
của tỉnh và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
|
Sở VHTTDL
|
Hằng năm
|
|
4. Xây dựng hệ sinh
thái khởi nghiệp du lịch, đổi mới, sáng tạo, hiệu quả.
|
- Các Sở ngành tỉnh có liên
quan
- UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
3
|
1. Chủ trì, phối hợp với
các ngành, địa phương tham mưu đề xuất UBND tỉnh triển khai đầu tư xây dựng
các dự án kết nối giao thông phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Xây dựng
|
- Các Sở ngành tỉnh có liên
quan
- UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
2. Hỗ trợ, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển các phương tiện vận chuyển phục
vụ khách du lịch nội tuyến, liên tuyến và liên vùng với các phương tiện như:
du thuyền, tàu du lịch, xe buýt, xe điện, ô tô và các phương tiện thô sơ
khác…
|
- Sở VHTTDL
- UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
4
|
Tăng cường triển khai giải
pháp chuyển đổi số theo Nghị quyết của BCH Đảng bộ tỉnh. Hỗ trợ đẩy nhanh tiến
độ chuyển đổi số trong hoạt động du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở VHTTDL và các đơn vị có
liên quan
|
2026-2030
|
|
5
|
1. Triển khai, hướng dẫn
thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, cảnh quan, tài nguyên
thiên nhiên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các đơn vị kinh doanh du lịch
|
Hằng năm
|
|
2. Tạo điều kiện thuận
lợi cho các nhà đầu tư phát triển du lịch về công tác đền bù giải phóng mặt bằng
và thủ tục giao đất theo đúng quy định
|
- Nhà đầu tư, Doanh nghiệp du
lịch
- UBND các xã, phường và các
đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3. Phát động chiến dịch
làm xanh - sạch môi trường tại các khu di tích, điểm tham quan du lịch của tỉnh
hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới
|
Các đơn vị kinh doanh du lịch,
Đoàn TNCS HCM tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở GDĐT, Sở VHTTDL
|
Hằng năm
|
|
4. Hỗ trợ, hướng dẫn
thực hiện các thủ tục đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt động du lịch,
các dự án đầu tư phát triển du lịch, khu di tích, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh
theo quy định
|
Các đơn vị kinh doanh du lịch,
nhà đầu tư, Doanh nghiệp du lịch
|
Hằng năm
|
|
5. Giới thiệu, phối hợp
các đơn vị liên quan hỗ trợ bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống
để tạo sản phẩm liên kết trong phát triển du lịch của tỉnh
|
- Các Sở ngành tỉnh có liên
quan
- UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
6. Lồng ghép các nội
dung phát triển du lịch vào Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), Chương
trình xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp; hỗ trợ phát triển
du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp
|
Sở VHTTDL và các đơn vị có
liên quan
|
Hằng năm
|
|
7. Giới thiệu, phối hợp,
phát triển các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ
kết hợp với phát triển du lịch.
|
- Các Sở ngành tỉnh
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
6
|
1. Hỗ trợ tạo sự liên
kết giữa các siêu thị, Trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh với các doanh
nghiệp du lịch trong các chương trình kích cầu du lịch
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở ngành tỉnh
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2. Hỗ trợ các doanh
nghiệp du lịch kết nối với các sàn giao dịch thương mại điện tử để quảng bá,
giới thiệu và mở rộng hình thức kinh doanh sản phẩm thông qua thương mại điện
tử; lồng ghép xúc tiến du lịch với xúc tiến thương mại trong và ngoài nước
|
- Các Sở ngành tỉnh
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3. Chủ trì xây dựng và
triển khai Đề án Phát triển kinh tế đêm
|
- Các Sở ngành tỉnh
- UBND các xã, phường
- Các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
7
|
1. Chủ trì, phối hợp
kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh du lịch; bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn tài sản và tính mạng du khách; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật trong hoạt động du lịch
|
Công an tỉnh
|
Sở VHTTDL, BCHQS tỉnh
|
Hằng năm
|
|
2. Hướng dẫn, kiểm tra
các doanh nghiệp du lịch, khu, điểm du lịch và cơ sở lưu trú thực hiện quy định
về an ninh quốc phòng, phòng cháy chữa cháy, trật tự an toàn xã hội; xây dựng
môi trường du lịch an toàn, văn minh
|
Các đơn vị kinh doanh du lịch
và các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3. Hỗ trợ cơ sở lưu
trú triển khai khai báo tạm trú điện tử; tăng cường quản lý cư trú, xuất nhập
cảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho khách quốc tế và nội địa đến địa phương
|
Khách sạn, nhà nghỉ,
homestay, farmstay,… và các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
8
|
1. Phối hợp tổ chức
Festiaval Hoa Kiểng Sa Đéc định kỳ
|
UBND Phường Sa Đéc
|
- Các Sở, ngành tỉnh và các
đơn vị kinh doanh du lịch
|
Định kỳ, hằng năm
|
|
2.Tiếp tục triển khai
có hiệu quả Làng Văn hóa Du lịch Sa Đéc
|
|
3. Phát huy giá trị hệ
thống nhà cổ và di tích lịch sử trên địa bàn gắn với phát triển du lịch
|
|
9
|
1. Tổ chức, phối hợp tổ
chức Lễ hội Sen, Giải Marrathon Đất Sen hồng
|
UBND Phường Cao Lãnh
|
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn
vị liên quan
|
Định kỳ, hằng năm
|
|
2. Tiếp tục khai thác
hiệu quả mô hình Chợ quê Tân Thuận Đông
|
|
3. Phát triển mô hình
Đêm Tân Thuận Tây, kết nối các vườn cây ăn trái, các di tích lịch sử trên địa
bàn gắn với phát triển du lịch
|
|
10
|
1. Phối hợp, tổ chức Lễ
hội Văn hóa - Du lịch Làng cổ Đồng Hòa Hiệp
|
UBND xã Cái Bè
|
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn
vị liên quan
|
Định kỳ, hằng năm
|
|
2. Phối hợp tham mưu
UBND tỉnh xây dựng Làng cổ Đồng Hòa Hiệp thành mô hình Làng thông minh
|
|
3. Nghiên cứu xây dựng
Đề án khôi phục Chợ nổi Cái Bè
|
|
11
|
1. Quản lý, giám sát
công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch, các hoạt động du lịch tại địa
phương
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn
vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
2. Tham mưu xây dựng bến
tàu khách du lịch để phục vụ phát triển du lịch đường sông
|
Sở VHTTDL, Sở Tài chính, Sở
Xây dựng và các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
3. Tổ chức khảo sát và
tạo điều kiện cho người dân khôi phục phát triển các làng nghề truyền thống
|
Sở VHTTDL, Sở NNMT, Sở Công
Thương và các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
4. Quy hoạch địa điểm
phát triển các điểm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp nông thôn trên địa
bàn quản lý
|
Sở VHTTDL, Sở NNMT và các đơn
vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
5. Tuyên truyền để người
dân có ý thức phối hợp cùng các doanh nghiệp du lịch trong đón tiếp và phục vụ
khách tham quan, trải nghiệm hoạt động du lịch tại địa phương, bảo đảm môi
trường du lịch an toàn, thân thiện, mến khách
|
Các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
6. Giải quyết tốt các
vấn đề về an ninh trật tự, chèo kéo, tranh giành khách, chặt chém khách, gian
lận thương mại, mua bán hàng rong tại khu di tích, điểm du lịch, trạm dừng
chân...
|
Các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
7. Tạo điều kiện thuận
lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch, triển khai các dự
án đầu tư du lịch theo đúng quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt. Có biện pháp
đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án du lịch đang thực hiện trên địa bàn
|
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn
vị có liên quan
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
8. Xây dựng kế hoạch cụ
thể hóa của địa phương, chủ động triển khai và phối hợp với các đơn vị có
liên quan để thực hiện Kế hoạch này
|
Các Sở, ngành tỉnh
|
Hằng năm
|
|
9. Khuyến khích các
thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh phát triển du lịch theo mô hình tăng
trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn tại các khu điểm du lịch và các cơ sở kinh
doanh dịch vụ du lịch. Nghiên cứu phát triển loại hình du lịch mới, có tính độc
đáo, dựa trên tài nguyên tự nhiên và nhân văn nổi trội của địa phương, khai
thác chuyên sâu ẩm thực truyền thống kết hợp chế biến các món ăn mới từ nông
sản xanh của địa phương để tạo ra nét “văn hóa ẩm thực” riêng cho từng điểm
du lịch, nhà hàng ăn uống, xây dựng thương hiệu điểm đến gắn với món ăn đặc
trưng
|
Các Sở, ngành tỉnh và các đơn
vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
12
|
Tuyên truyền trong cán bộ, đảng
viên và Nhân dân, góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về Nghị quyết
05-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh; phát huy tinh thần chủ động, tích cực, nỗ lực
của người dân và toàn xã hội trong quá trình phát triển du lịch và tạo dựng
hình ảnh địa phương
|
Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
|
Các tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh, Trường Chính trị tỉnh, Sở VHTTDL và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
13
|
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của
từng tổ chức chính trị - xã hội, phối hợp tuyên truyền, quảng bá về du lịch
và vận động, hỗ trợ đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia hưởng ứng phát
triển du lịch gắn với thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước
tại địa phương. Phối hợp tham gia giám sát, phản biện xã hội các nội dung có
liên quan đến phát triển du lịch gắn với xây dựng hình ảnh địa phương
|
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội tỉnh
|
Các đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
14
|
1. Duy trì chuyên
trang, chuyên mục tuyên truyền về các hoạt động du lịch. Tăng cường thời lượng,
chuyên mục, chuyên trang nhằm tuyên truyền sâu, rộng đến các tầng lớp Nhân
dân tham gia thực hiện tốt nội dung Kế hoạch
|
Đề nghị Báo và phát thanh và truyền hình Đồng Tháp, Cổng
thông tin điện tử tỉnh
|
Sở VHTTDL và các đơn vị có
liên quan
|
Thường xuyên, Hằng năm
|
|
2. Kịp thời thông tin,
phản ánh các hoạt động, sự kiện về du lịch tại địa phương và các hoạt động
xúc tiến, quảng bá du lịch của địa phương trong nước và quốc tế
|
Sở VHTTDL và các đơn vị có
liên quan
|
Thường xuyên, hằng năm
|
|
3. Xây dựng các phóng
sự truyền hình thực tế để tuyên truyền, quảng bá du lịch và hình ảnh tỉnh Đồng
Tháp
|
Sở VHTTDL và các đơn vị có
liên quan
|
Thường xuyên, hằng năm
|