|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2072/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
29/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2072/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm
2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6
năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật
Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8
năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12
năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí
tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 12
tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Đề án số 22-ĐA/TU ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 148/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển tài
sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Đại học Thái Nguyên;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình TN;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
Thaidh/QĐ27
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT
TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên)
1.
Mục tiêu chung
- Phát triển tài sản trí tuệ trở thành nguồn lực
quan trọng, công cụ chiến lược và động lực trực tiếp thúc đẩy khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị
gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành hệ sinh thái sở hữu trí tuệ đồng bộ,
hiện đại, hiệu quả; bảo đảm tài sản trí tuệ được tạo lập, xác lập quyền, quản
trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ một cách bài bản, chuyên nghiệp, có trọng
tâm, trọng điểm, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tạo chuyển biến thực chất về nhận thức, năng lực
và hiệu quả thực thi sở hữu trí tuệ trong toàn xã hội; từng bước chuyển hóa tri
thức, công nghệ, sáng tạo, thương hiệu, văn hóa và bản sắc địa phương thành giá
trị kinh tế cụ thể, bền vững, góp phần nâng cao vị thế và chất lượng tăng trưởng
của tỉnh.
2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tăng tối thiểu
20% so với giai đoạn 2021 - 2025; tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được thương
mại hóa đạt tối thiểu 10% số sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp văn bằng bảo
hộ.
- Tối thiểu 05 nhóm dữ liệu trọng tâm về tài sản
trí tuệ của tỉnh được số hóa, cập nhật, khai thác; tối thiểu 300 kết quả, ý tưởng,
giải pháp, sản phẩm sáng tạo được sàng lọc, tư vấn về sở hữu trí tuệ, trong đó
tối thiểu 150 trường hợp được xác định đủ điều kiện để tiếp tục hỗ trợ xác lập
quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa.
- 100% đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu
ích và giống cây trồng; văn bằng bảo hộ nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp; đơn
đăng ký bảo hộ ở nước ngoài có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ theo chính
sách hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ của tỉnh.
- 100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh có khả năng tạo ra tài sản trí tuệ được
đánh giá khả năng bảo hộ ngay từ khâu tuyển chọn, giao trực tiếp, đặt hàng; tối
thiểu 80% tài sản trí tuệ hình thành từ các nhiệm vụ đó được hỗ trợ đăng ký bảo
hộ, thương mại hóa theo nhu cầu, điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.
- Phê duyệt tối thiểu 25 nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ;
trong đó tối thiểu 10 nhiệm vụ tập trung hỗ trợ thương mại hóa đối với sáng chế,
giải pháp hữu ích đã được cấp văn bằng bảo hộ.
- Tối thiểu 60% sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp
tiêu biểu, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có nhu cầu và đủ điều kiện
được hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, quản lý, khai thác và phát triển thương
hiệu, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau bảo hộ; trong đó tối thiểu 10 sản
phẩm OCOP có tiềm năng xuất khẩu được hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, khai
thác và phát triển thương hiệu tại thị trường nước ngoài.
- Tối thiểu 20 chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế, sản phẩm đặc sản,
sản phẩm làng nghề, sản phẩm du lịch, văn hóa đặc trưng của địa phương được bảo
hộ mới; 100% chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể được chuẩn
hóa mô hình quản trị, gắn với tri thức truyền thống, giá trị văn hóa, giá trị bản
địa và tích hợp công cụ số để truy xuất nguồn gốc, nhận diện và chống giả; tối
thiểu 05 chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể được đăng ký bảo
hộ, mở rộng bảo hộ, gia hạn văn bằng bảo hộ, khai thác và phát triển thương hiệu
ở thị trường nước ngoài.
- Tối thiểu 50 sản phẩm mang tài sản trí tuệ được
tích hợp truy xuất nguồn gốc, định danh số, hộ chiếu số sản phẩm, công cụ nhận
diện, xác thực, cảnh báo và chống giả; tối thiểu 50 tổ chức, doanh nghiệp được
hỗ trợ quản trị, khai thác tài sản trí tuệ; tối thiểu 50 chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ được hỗ trợ nâng cao năng lực tự bảo vệ quyền.
- Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức về sở hữu
trí tuệ cho tối thiểu 2.500 lượt người; 100% sở, ban, ngành, tổ chức chính trị
- xã hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có đầu mối triển khai nhiệm vụ phát
triển tài sản trí tuệ; tối thiểu 80% trường trung học phổ thông, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học tổ chức hoặc lồng
ghép hoạt động tuyên truyền, giáo dục, trải nghiệm về sở hữu trí tuệ; xây dựng,
vận hành tối thiểu 05 mô hình tư vấn, hỗ trợ sở hữu trí tuệ linh hoạt, thiết thực.
- Hằng năm, tổ chức tối thiểu 01 cuộc đối thoại
chuyên đề và 01 đợt kiểm tra chuyên ngành về sở hữu trí tuệ; tổ chức tối thiểu
10 hoạt động trưng bày, triển lãm, truyền thông, hướng dẫn nhận diện, phân biệt
sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với sản phẩm xâm phạm quyền, hàng giả,
hàng nhái.
a) Xây dựng, cập nhật, kết nối và khai thác hệ thống
cơ sở dữ liệu số về tài sản trí tuệ của tỉnh; phát triển công cụ tra cứu, phân
tích thông tin sở hữu trí tuệ, bản đồ sáng chế và dự báo xu hướng công nghệ nhằm
hỗ trợ các chủ thể trong hệ sinh thái khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
sản xuất, kinh doanh của tỉnh nhận diện hiện trạng công nghệ, xác định khoảng
trống công nghệ, lựa chọn hướng nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ, xác lập
quyền, quản trị, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ.
b) Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân phát
hiện, hình thành, ươm tạo, hoàn thiện và chuẩn hóa các kết quả nghiên cứu, sáng
kiến, giải pháp kỹ thuật, sản phẩm sáng tạo, dấu hiệu nhận diện thương mại, tài
sản số, tri thức truyền thống, tri thức bản địa và các kết quả đổi mới sáng tạo
khác thành tài sản trí tuệ có khả năng bảo hộ, quản trị, khai thác và thương mại
hóa.
c) Tổ chức đánh giá khả năng hình thành, bảo hộ, quản
trị, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ đối với nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh ngay từ khâu
tuyển chọn, giao trực tiếp, đặt hàng; gắn hoạt động phát triển tài sản trí tuệ
với nghiệm thu, chuyển giao, ứng dụng, nhân rộng kết quả nghiên cứu, phát triển
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa
bàn tỉnh.
d) Phát triển nguồn nhân lực sở hữu trí tuệ của tỉnh
theo hướng đồng bộ, chuyên sâu, thực chất; xây dựng và tổ chức các chương trình
đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ từ cơ bản đến nâng cao cho đội
ngũ cán bộ quản lý nhà nước, lực lượng thực thi quyền sở hữu trí tuệ, nhân lực
của tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và các chủ thể có liên quan; có cơ chế
thu hút, huy động chuyên gia, nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước tham
gia hoạt động sở hữu trí tuệ của tỉnh.
a) Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết
số 13/2026/NQ-HĐND ngày 28/4/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ
đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; bảo
đảm chính sách hỗ trợ được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng
điều kiện, đúng mức hỗ trợ, không trùng lặp, tạo động lực thiết thực để tổ chức,
cá nhân chủ động đăng ký bảo hộ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ.
b) Rà soát, xây dựng và cập nhật danh mục tài sản
trí tuệ có tiềm năng đăng ký bảo hộ trong nước và nước ngoài để lập kế hoạch hỗ
trợ theo lộ trình; ưu tiên tài sản trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; tài sản trí tuệ gắn với sản phẩm chủ lực, sản phẩm
đặc thù, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp nông thôn tiêu biểu,
sản phẩm làng nghề, sản phẩm du lịch, văn hóa đặc trưng của địa phương.
c) Tư vấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân về điều kiện,
thủ tục, quy trình, hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ kết nối với
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có năng lực, uy tín, phù hợp nhằm
nâng cao chất lượng đơn đăng ký, hạn chế rủi ro pháp lý, nâng cao khả năng được
cấp văn bằng bảo hộ.
d) Ưu tiên hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở nước ngoài đối với
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu gắn với sản
phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP có tiềm năng xuất khẩu, khả năng
tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, thương mại điện tử xuyên biên giới hoặc có
nguy cơ bị chiếm đoạt quyền tại thị trường quốc tế.
a) Thiết lập và vận hành cơ chế ưu tiên đặc biệt
trong thương mại hóa sáng chế, giải pháp hữu ích; tập trung hỗ trợ đánh giá,
hoàn thiện, định giá, chuyển giao, li-xăng, góp vốn, ứng dụng, sản xuất, kinh
doanh, kết nối đầu tư và phát triển thị trường, qua đó chuyển hóa sáng chế, giải
pháp hữu ích thành sản phẩm, công nghệ, dịch vụ, mô hình kinh doanh và giá trị
kinh tế - xã hội cụ thể. Ưu tiên sáng chế, giải pháp hữu ích của tổ chức, cá
nhân có địa chỉ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; khuyến khích thu hút, tiếp nhận,
làm chủ, cải tiến và ứng dụng tại tỉnh đối với sáng chế, giải pháp hữu ích đã
được bảo hộ tại Việt Nam, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc đã hết
thời hạn bảo hộ tại Việt Nam, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Đưa nội dung thương mại hóa sáng chế, giải pháp hữu ích vào nhóm ưu tiên
hàng đầu khi đặt hàng, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh hằng năm.
b) Tập trung hỗ trợ xây dựng, bảo hộ, quản lý, khai
thác và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và
nhãn hiệu gắn với sản phẩm OCOP ở trong nước và nước ngoài; ưu tiên bố trí nhiệm
vụ, nguồn lực hằng năm để hoàn thiện hồ sơ bảo hộ, chuẩn hóa mô hình quản trị,
kiểm soát chất lượng, giám sát thị trường và phát triển thương hiệu sau bảo hộ
đối với các tài sản trí tuệ nêu trên.
c) Gắn quản lý, khai thác và phát triển chỉ dẫn địa
lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu gắn với sản phẩm OCOP
với hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng, an toàn thực
phẩm, mã số vùng trồng, mã cơ sở sản xuất, truy xuất nguồn gốc, định danh số, hộ
chiếu số sản phẩm, công cụ số về nhận diện, xác thực, cảnh báo và chống giả;
hình thành dữ liệu tin cậy, liên thông, cập nhật về nguồn gốc, chất lượng, quyền
sở hữu trí tuệ, chủ thể quản lý, chủ thể sản xuất, quy trình kiểm soát, câu
chuyện sản phẩm và thông tin thị trường. Lồng ghép khai thác, phát triển tài sản
trí tuệ với truyền thông, quảng bá, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử,
phát triển chuỗi giá trị, du lịch, văn hóa, thị trường trong nước và quốc tế; bảo
đảm tài sản trí tuệ sau bảo hộ được quản trị, kiểm soát, khai thác hiệu quả, gắn
với gìn giữ, phát huy tri thức truyền thống, giá trị văn hóa, giá trị bản địa
và bản sắc Thái Nguyên.
d) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, nâng cao
năng lực quản trị và khai thác giá trị tài sản trí tuệ trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo; tập
trung nhận diện, kiểm kê, xác lập quyền, định giá, hạch toán, khai thác, giao dịch,
chuyển giao, li-xăng, nhượng quyền, góp vốn bằng tài sản trí tuệ và bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ. Phát triển hoạt động kết nối cung - cầu, thị trường tài sản trí
tuệ, sàn giao dịch công nghệ, tổ chức trung gian, chuyên gia, nhà đầu tư, quỹ,
ngân hàng, doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu nhằm thúc đẩy khai thác, thương mại
hóa tài sản trí tuệ; khuyến khích hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa trên tài sản trí tuệ. Ưu tiên hỗ trợ
doanh nghiệp sử dụng hiệu quả công cụ sở hữu trí tuệ để tạo lập lợi thế cạnh
tranh, phát triển sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng tri thức, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, uy tín và chất lượng cao; góp phần phát triển các ngành, lĩnh vực sử
dụng nhiều tài sản trí tuệ, phù hợp với định hướng xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở
thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao, xanh, thông minh và giàu bản sắc văn
hóa.
a) Tăng cường cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý
nhà nước, lực lượng thực thi quyền sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
và tổ chức, cá nhân có liên quan trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử
lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
b) Ưu tiên bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến
sản phẩm được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu
tập thể và sản phẩm được chứng nhận OCOP; gắn thực thi quyền sở hữu trí tuệ với
truy xuất nguồn gốc, nhận diện, xác thực, cảnh báo và chống giả nhằm bảo vệ uy
tín, chất lượng, danh tiếng và giá trị thương mại của sản phẩm.
c) Tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện, ngăn
chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh; nhất là trên không gian mạng, nền tảng số, sàn thương mại điện tử
và các kênh phân phối trực tuyến; hỗ trợ chủ thể quyền sở hữu trí tuệ theo dõi,
thu thập thông tin, lưu giữ chứng cứ, cảnh báo vi phạm, yêu cầu xử lý, gỡ bỏ nội
dung vi phạm theo quy định của pháp luật.
d) Hỗ trợ chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nâng cao
năng lực tự bảo vệ quyền thông qua thiết lập, quản lý hồ sơ quyền; xây dựng cơ
chế theo dõi, giám sát thị trường; ứng dụng công nghệ nhận diện, cảnh báo, ngăn
chặn vi phạm; thiết lập quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin xâm phạm và phương
án phối hợp với cơ quan thực thi theo quy định của pháp luật.
đ) Tổ chức trưng bày, triển lãm, tuyên truyền, hướng
dẫn nhận diện, phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với sản phẩm
xâm phạm quyền, hàng giả, hàng nhái nhằm nâng cao nhận thức của tổ chức, doanh
nghiệp, người dân trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tiêu dùng có trách nhiệm.
a) Phát triển mạng lưới tổ chức trung gian hỗ trợ
phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, liên thông, hiệu
quả; khuyến khích hình thành, thu hút, kết nối tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp, tổ chức tư vấn dịch vụ sở hữu trí tuệ, tổ chức chuyển giao công
nghệ, sàn giao dịch công nghệ, cơ sở ươm tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo,
cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, hiệp hội ngành hàng và chuyên gia có năng lực
tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn, xác lập quyền, quản trị, định giá, giao dịch,
khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ.
b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quản trị viên tài sản
trí tuệ, cán bộ đầu mối về sở hữu trí tuệ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
hình thành mạng lưới chuyên gia, tư vấn viên, cộng tác viên có năng lực về sở hữu
trí tuệ và các vấn đề liên quan, bảo đảm hỗ trợ chuyên sâu, kịp thời, thực chất
cho các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
c) Chuẩn hóa cơ chế lựa chọn, đặt hàng, thuê chuyên
gia, sử dụng dịch vụ tư vấn và kiểm soát, đánh giá, nghiệm thu chất lượng sản
phẩm đầu ra do tổ chức trung gian thực hiện; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng
chuyên môn, đúng nhu cầu, đúng kết quả, gắn trách nhiệm của tổ chức trung gian
với chất lượng hồ sơ, hiệu quả xác lập quyền, khả năng khai thác, thương mại
hóa và phát triển tài sản trí tuệ sau hỗ trợ.
d) Xây dựng, vận hành các mô hình tư vấn, hỗ trợ sở
hữu trí tuệ linh hoạt, thiết thực, phù hợp nhu cầu của từng nhóm chủ thể, gắn với
kết nối chuyên gia, doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tài chính, sàn giao dịch
công nghệ và thị trường; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, chủ
thể OCOP, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu, nhà sáng chế, học sinh, sinh viên
có ý tưởng, sản phẩm, giải pháp đổi mới sáng tạo có khả năng hình thành, bảo hộ,
khai thác và phát triển tài sản trí tuệ.
đ) Tăng cường liên kết, hợp tác với cơ quan chuyên
môn về sở hữu trí tuệ, trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức dịch vụ, tổ chức
quốc tế, chuyên gia trong nước và nước ngoài nhằm bổ sung nguồn lực chuyên sâu,
tiếp cận tri thức, kinh nghiệm, công nghệ, mô hình dịch vụ tiên tiến; góp phần
nâng cao năng lực hệ sinh thái dịch vụ sở hữu trí tuệ của tỉnh, đáp ứng yêu cầu
phát triển tài sản trí tuệ trong giai đoạn mới.
e) Nâng cao năng lực của chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ trong quản trị và khai thác tài sản trí tuệ; hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp
thiết lập đầu mối phụ trách sở hữu trí tuệ, xây dựng quy chế, quy trình nội bộ
về quản lý, sử dụng, khai thác và bảo vệ tài sản trí tuệ. Tập trung hỗ trợ nhận
diện, kiểm kê, phân loại, số hóa và quản lý hồ sơ quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu,
bí mật kinh doanh, kết quả nghiên cứu, đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền tác
giả và các tài sản trí tuệ khác hình thành trong quá trình nghiên cứu, sản xuất,
kinh doanh, đào tạo, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo; bảo đảm các tài
sản này được quản lý chặt chẽ, bảo mật phù hợp, khai thác hợp pháp và phát triển
giá trị hiệu quả.
a) Đẩy mạnh
tuyên truyền, phổ biến, truyền thông về sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo và
phát triển tài sản trí tuệ trên phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, mạng
xã hội, hệ thống thông tin cơ sở, hoạt động cộng đồng và các sự kiện chuyên đề;
hình thành văn hóa tôn trọng sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khai thác
tài sản trí tuệ hợp pháp và tiêu dùng có trách nhiệm trong xã hội.
b) Biên
soạn, phát hành tài liệu, học liệu, cẩm nang, ấn phẩm và sản phẩm truyền thông
về sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo và phát triển tài sản trí tuệ phù hợp với từng
nhóm đối tượng; tập trung cung cấp kiến thức nền tảng, kỹ năng tạo lập, xác lập
quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ; hướng dẫn
phân biệt sản phẩm được bảo hộ với sản phẩm xâm phạm quyền, hàng giả, hàng
nhái; thúc đẩy ứng dụng công cụ số trong truy xuất nguồn gốc, nhận diện, xác thực,
quảng bá và phát triển sản phẩm.
c) Tổ chức,
lồng ghép các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, cuộc thi, diễn đàn, câu lạc bộ,
ngày hội sáng tạo về sở hữu trí tuệ trong trường trung học phổ thông, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học; đưa kiến
thức sở hữu trí tuệ gắn với giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, sáng chế, bản
quyền, khởi nghiệp sáng tạo, định hướng nghề nghiệp và ý thức tôn trọng quyền sở
hữu trí tuệ, qua đó hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ từ nhà trường, đồng thời
tạo môi trường phát hiện, bồi dưỡng, hỗ trợ ý tưởng, sản phẩm, giải pháp đổi mới
sáng tạo có khả năng bảo hộ, khai thác và phát triển thành tài sản trí tuệ.
d) Hằng
năm tổ chức đối thoại chuyên đề giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức,
doanh nghiệp và người dân về sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo, khai thác,
thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ; kịp thời tiếp nhận, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, thúc đẩy kết nối, hợp tác, lan tỏa mô hình, điển hình hiệu quả; biểu
dương, tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong hoạt
động sở hữu trí tuệ của tỉnh.
1. Nhu cầu dự kiến tổng kinh phí thực hiện
Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ là
300 tỷ đồng, gồm: nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên là 250 tỷ đồng; nguồn
ngoài ngân sách nhà nước là 50 tỷ đồng (có Phụ lục 02 đề xuất Danh mục nhiệm
vụ chủ yếu và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình kèm
theo).
2. Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của tỉnh theo phân cấp
ngân sách hiện hành; ưu tiên từ nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, đồng thời lồng ghép với các nguồn chi thường xuyên,
chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ có liên quan và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn ngoài ngân sách nhà nước gồm kinh phí
đối ứng, đóng góp, tài trợ, viện trợ, hợp tác công tư, quỹ phát triển khoa học
và công nghệ của doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác; khuyến khích
tổ chức, doanh nghiệp chủ động bố trí nguồn lực tham gia thực hiện các nhiệm vụ
thuộc Chương trình; gắn hỗ trợ của Nhà nước với trách nhiệm đối ứng, duy trì,
quản trị, khai thác, thương mại hóa, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ sau hỗ
trợ.
4. Việc lập, phân bổ, quản lý, sử dụng,
thanh toán, quyết toán kinh phí của Chương trình thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Thông tư số
75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm
2030; Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các quy định pháp luật có liên quan; bảo
đảm đúng mục tiêu, đúng nội dung, đúng đối tượng, đúng định mức, công khai,
minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp chính sách hỗ trợ.
5. Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nội dung, danh
mục nhiệm vụ của Chương trình và khả năng cân đối ngân sách, các cơ quan, đơn vị,
địa phương lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi cơ quan tài
chính cùng cấp tổng hợp theo quy định. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì rà soát
nội dung chuyên môn, xác định nhiệm vụ ưu tiên; phối hợp với Sở Tài chính tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ trọng tâm,
cấp thiết, có sản phẩm đầu ra rõ ràng, khả năng huy động nguồn lực đối ứng, tác
động lan tỏa và đóng góp trực tiếp vào việc hoàn thành mục tiêu của Chương
trình.
1.
Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan chủ trì, đầu mối tổ chức triển khai
thực hiện Chương trình; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành, kiểm
tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
b) Chủ trì xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm; rà
soát, tổng hợp, đề xuất danh mục nhiệm vụ, dự án, hoạt động ưu tiên thuộc
Chương trình; hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc phê duyệt theo thẩm quyền các nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ bảo đảm
đúng mục tiêu, nội dung, đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục và quy định của
pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương và cơ quan, tổ chức liên quan triển khai các nhiệm vụ về tạo lập, xác lập
quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ.
d) Chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá,
tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình; định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định; kịp thời tham mưu điều chỉnh,
bổ sung nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế phối hợp, phương thức hỗ trợ nhằm bảo đảm
Chương trình được thực hiện đồng bộ, hiệu quả, đúng tiến độ và đạt mục tiêu đề
ra.
2.
Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất nhu cầu kinh phí thực hiện
Chương trình của các cơ quan, đơn vị, địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách và quy định của
pháp luật.
3.
Các sở, ban, ngành; tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ thuộc ngành,
lĩnh vực, địa bàn quản lý; phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong
triển khai các nội dung của Chương trình, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả;
đưa nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ vào kế hoạch công tác hằng năm của cơ
quan, đơn vị, địa phương.
b) Chủ động rà soát, xác định nhiệm vụ, lập dự
toán, cân đối, bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm được giao và
huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương
trình theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ trong xác định nội dung chuyên môn, nhiệm vụ ưu tiên, sản phẩm đầu ra và
phối hợp với Sở Tài chính trong tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện
theo quy định của pháp luật.
c) Chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, hiệu quả
các nhiệm vụ được giao chủ trì hoặc phối hợp thực hiện thuộc Chương trình; định
kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc và đề
xuất, kiến nghị về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
4.
Các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan
a) Chủ động đề xuất, tham gia thực hiện các nhiệm vụ
thuộc Chương trình theo nhu cầu, năng lực và điều kiện thực tế; bố trí nguồn lực
đối ứng và các điều kiện cần thiết để triển khai nhiệm vụ được hỗ trợ; phối hợp
với cơ quan quản lý nhà nước trong tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác,
thương mại hóa, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ theo quy định.
b) Tổ chức trung gian hỗ trợ phát triển tài sản trí
tuệ cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo, kết nối, chuyển giao, định giá, thương mại
hóa, truyền thông, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và các dịch vụ liên quan cho các
nhiệm vụ thuộc Chương trình phải bảo đảm đúng chuyên môn, đúng quy định, đúng
tiến độ, đúng sản phẩm đầu ra; chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan,
bảo mật thông tin và chất lượng kết quả thực hiện.
c) Định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông tin, báo
cáo đầy đủ, kịp thời, trung thực kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ
được hỗ trợ hoặc nội dung tham gia phối hợp về Sở Khoa học và Công nghệ và cơ
quan có thẩm quyền để theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình
theo quy định./.
CHỈ TIÊU CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN
TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Phương thức
tính
|
Cả giai đoạn/ đến
năm 2030
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp so với
giai đoạn 2021 - 2025
|
%
|
Lũy kế đến hết năm
2030
|
≥120
|
10
|
35
|
65
|
95
|
120
|
|
2
|
Tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được thương mại
hóa trên tổng số sáng chế, giải pháp hữu ích được cấp văn bằng bảo hộ
|
%
|
Lũy kế đến hết năm
2030
|
≥10
|
2
|
4
|
7
|
9
|
10
|
|
3
|
Nhóm dữ liệu trọng tâm về tài sản trí tuệ của tỉnh
được số hóa, cập nhật, khai thác
|
Nhóm dữ liệu
|
Lũy kế đến hết năm
2030
|
≥5
|
0
|
3
|
5
|
Duy trì, cập nhật
|
Duy trì, cập nhật
|
|
4
|
Kết quả, ý tưởng, giải pháp, sản phẩm sáng tạo được
sàng lọc, tư vấn về sở hữu trí tuệ
|
Trường hợp
|
Theo năm
|
≥300
|
10
|
70
|
90
|
80
|
50
|
|
5
|
Kết quả, ý tưởng, giải pháp, sản phẩm sáng tạo đủ
điều kiện để tiếp tục hỗ trợ xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại
hóa
|
Trường hợp
|
Theo năm
|
≥150
|
5
|
35
|
45
|
40
|
25
|
|
6
|
Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích,
giống cây trồng; văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp; đơn đăng
ký bảo hộ ở nước ngoài có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ theo chính sách
của tỉnh
|
%
|
Hằng năm
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
7
|
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh có khả năng tạo ra tài sản trí tuệ được
đánh giá khả năng bảo hộ ngay từ khâu tuyển chọn, giao trực tiếp, đặt hàng
|
%
|
Hằng năm
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
8
|
Tài sản trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh được hỗ trợ
đăng ký bảo hộ, thương mại hóa theo nhu cầu, điều kiện thực tế và quy định của
pháp luật
|
%
|
Lũy kế đến hết năm
2030
|
≥80
|
10
|
50
|
60
|
75
|
80
|
|
9
|
Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh thuộc Chương trình được phê duyệt
|
Nhiệm vụ
|
Theo năm
|
≥25
|
1
|
5
|
8
|
8
|
3
|
|
10
|
Nhiệm vụ hỗ trợ thương mại hóa sáng chế, giải
pháp hữu ích đã được cấp văn bằng bảo hộ
|
Nhiệm vụ
|
Theo năm
|
≥10
|
0
|
2
|
3
|
4
|
1
|
|
11
|
Sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có nhu cầu, đủ điều kiện được hỗ trợ
đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, quản lý, khai thác, phát triển thương hiệu, kiểm
soát nguồn gốc và chất lượng sau bảo hộ
|
%
|
Lũy kế đến hết năm
2030
|
≥60
|
5
|
20
|
40
|
55
|
60
|
|
12
|
Sản phẩm OCOP có tiềm năng xuất khẩu được hỗ trợ
đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, khai thác và phát triển thương hiệu tại thị trường
nước ngoài
|
Sản phẩm
|
Theo năm
|
≥10
|
0
|
2
|
3
|
3
|
2
|
|
13
|
Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập
thể cho sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi thế, sản phẩm đặc sản, sản phẩm
làng nghề, sản phẩm du lịch, văn hóa đặc trưng của địa phương được bảo hộ mới
|
Tài sản trí tuệ
|
Theo năm
|
≥20
|
1
|
4
|
6
|
6
|
3
|
|
14
|
Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập
thể được chuẩn hóa mô hình quản trị, gắn với tri thức truyền thống, giá trị
văn hóa, giá trị bản địa và tích hợp công cụ số để truy xuất nguồn gốc, nhận
diện, chống giả
|
%
|
Lũy kế đến hết năm
2030
|
100
|
10
|
35
|
60
|
85
|
100
|
|
15
|
Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập
thể được đăng ký bảo hộ, mở rộng bảo hộ, gia hạn văn bằng bảo hộ, khai thác
và phát triển thương hiệu ở thị trường nước ngoài
|
Tài sản trí tuệ
|
Theo năm
|
≥5
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
16
|
Sản phẩm mang tài sản trí tuệ được tích hợp truy xuất
nguồn gốc, định danh số, hộ chiếu số sản phẩm, công cụ nhận diện, xác thực, cảnh
báo và chống giả
|
Sản phẩm
|
Theo năm
|
≥50
|
0
|
10
|
15
|
16
|
9
|
|
17
|
Tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ quản trị, khai
thác tài sản trí tuệ
|
Tổ chức, doanh
nghiệp
|
Theo năm
|
≥50
|
0
|
10
|
15
|
16
|
9
|
|
18
|
Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ được hỗ trợ nâng cao
năng lực tự bảo vệ quyền
|
Chủ thể
|
Theo năm
|
≥50
|
0
|
10
|
15
|
15
|
10
|
|
19
|
Lượt người được đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến
thức về sở hữu trí tuệ
|
Lượt người
|
Theo năm
|
≥2.500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
500
|
|
20
|
Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
và Ủy ban nhân dân cấp xã có đầu mối triển khai nhiệm vụ phát triển tài sản
trí tuệ
|
%
|
Hằng năm
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
21
|
Trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học tổ chức hoặc lồng
ghép hoạt động tuyên truyền, giáo dục, trải nghiệm về sở hữu trí tuệ
|
%
|
Lũy kế đến hết năm
2030
|
≥80
|
10
|
30
|
55
|
70
|
80
|
|
22
|
Mô hình tư vấn, hỗ trợ sở hữu trí tuệ linh hoạt,
thiết thực được xây dựng, vận hành
|
Mô hình
|
Theo năm
|
≥5
|
0
|
1
|
2
|
1
|
1
|
|
23
|
Cuộc đối thoại chuyên đề về sở hữu trí tuệ
|
Cuộc
|
Theo năm
|
≥05
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
24
|
Đợt kiểm tra chuyên ngành về sở hữu trí tuệ
|
Đợt
|
Theo năm
|
≥05
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
25
|
Hoạt động trưng bày, triển lãm, truyền thông, hướng
dẫn nhận diện, phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với sản phẩm
xâm phạm quyền, hàng giả, hàng nhái
|
Hoạt động
|
Theo năm
|
≥10
|
1
|
2
|
3
|
2
|
2
|
Ghi chú: Đối với chỉ tiêu tính bằng tỷ lệ, kết
quả được xác định trên cơ sở số đối tượng phát sinh có nhu cầu và đủ điều kiện
theo quy định. Đối với chỉ tiêu tính theo năm, số liệu phân kỳ là căn cứ xây dựng
kế hoạch, giao nhiệm vụ, kiểm tra, đánh giá hằng năm; trong quá trình thực hiện
có thể điều chỉnh phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, tiến độ nhiệm vụ và mức
độ huy động nguồn lực ngoài ngân sách, nhưng phải bảo đảm hoàn thành mục tiêu đến
năm 2030.
PHỤ LỤC 02
ĐỀ XUẤT DANH MỤC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 THEO ĐỀ NGHỊ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Đơn vị tính: Tỷ đồng
|
TT
|
Danh mục nhiệm
vụ
|
Nội dung trọng
tâm
|
Sản phẩm, kết
quả chủ yếu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Dự kiến kinh
phí thực hiện giai đoạn 2026-2030
|
|
Tổng kinh phí
|
Nguồn ngân sách
nhà nước
|
Nguồn ngoài
ngân sách nhà nước
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
I
|
Tăng cường các hoạt động
tạo ra tài sản trí tuệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ
|
107,2
|
5,2
|
20
|
30
|
15
|
10
|
27
|
|
1
|
Xây dựng, cập nhật, kết nối và khai thác hệ thống
cơ sở dữ liệu số về tài sản trí tuệ của tỉnh
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu số; phát triển công cụ tra
cứu, phân tích thông tin sở hữu trí tuệ; xây dựng bản đồ sáng chế, báo cáo xu
hướng công nghệ phục vụ nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm, dịch
vụ và xác lập quyền
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu số về tài sản trí tuệ của
tỉnh; tối thiểu 05 nhóm dữ liệu trọng tâm được số hóa, cập nhật, khai thác;
các báo cáo, bản đồ sáng chế theo lĩnh vực ưu tiên; công cụ phục vụ tra cứu,
phân tích, quản lý và hỗ trợ chủ thể quyền
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cục Sở hữu trí tuệ; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các
tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
8
|
0
|
3
|
2
|
2
|
1
|
0
|
|
2
|
Hỗ trợ phát hiện, hình thành, ươm tạo, hoàn thiện
và chuẩn hóa kết quả sáng tạo thành tài sản trí tuệ
|
Tư vấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân nhận diện, sàng
lọc, ươm tạo, hoàn thiện kết quả nghiên cứu, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật, sản
phẩm sáng tạo, dấu hiệu nhận diện thương mại, tài sản số, tri thức truyền thống,
tri thức bản địa thành tài sản trí tuệ có khả năng bảo hộ, quản trị, khai
thác và thương mại hóa
|
Danh mục nguồn tài sản trí tuệ tiềm năng hằng
năm; tối thiểu 300 kết quả, ý tưởng, giải pháp, sản phẩm sáng tạo được sàng lọc,
tư vấn; tối thiểu 150 trường hợp được xác định đủ điều kiện để tiếp tục hỗ trợ
xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các tổ chức trung
gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
8
|
0
|
1
|
2
|
2
|
1
|
2
|
|
3
|
Đánh giá khả năng hình thành, bảo hộ, quản trị,
khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ trong nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh
|
Thiết lập quy trình, tiêu chí, biểu mẫu đánh giá
tài sản trí tuệ ngay từ khâu tuyển chọn, giao trực tiếp, đặt hàng; lồng ghép
yêu cầu về xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ
vào nghiệm thu, chuyển giao, ứng dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu
|
100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh có khả năng tạo ra tài sản trí tuệ được
đánh giá từ khâu đầu; bộ tiêu chí, biểu mẫu đánh giá; báo cáo tài sản trí tuệ
đối với nhiệm vụ có tiềm năng; danh mục tài sản trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các tổ chức trung
gian; các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ; các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân có liên quan
|
2
|
0
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0
|
|
4
|
Đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt
và quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh thuộc
Chương trình
|
Rà soát, đề xuất, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực
tiếp, phê duyệt và quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh thuộc Chương trình; ưu tiên nhiệm vụ có sản phẩm đầu ra rõ ràng, khả
năng hình thành, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và nhân rộng
tài sản trí tuệ
|
Tối thiểu 25 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo cấp tỉnh thuộc Chương trình được phê duyệt, tổ chức thực hiện,
theo dõi, đánh giá; trong đó tối thiểu 10 nhiệm vụ tập trung hỗ trợ thương mại
hóa sáng chế, giải pháp hữu ích đã được cấp văn bằng bảo hộ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các tổ chức trung
gian; các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ; các tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân có liên quan
|
87
|
5
|
15
|
25
|
10
|
7
|
25
|
|
5
|
Phát triển nguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ của tỉnh
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng từ cơ bản đến
nâng cao; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, lực lượng thực thi, nhân lực của
tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; thu hút,
huy động chuyên gia, nhân lực chất lượng cao tham gia hoạt động sở hữu trí tuệ
của tỉnh
|
Tối thiểu 2.500 lượt người được đào tạo, tập huấn,
phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; 100% sở, ban, ngành, tổ chức chính trị
- xã hội cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có đầu mối triển khai nhiệm vụ
phát triển tài sản trí tuệ; tối thiểu 80% trường trung học phổ thông, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học tổ
chức hoặc lồng ghép hoạt động tuyên truyền, giáo dục, trải nghiệm về sở hữu
trí tuệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Cục Sở hữu trí tuệ; Sở Công Thương; Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh; Đại học Thái Nguyên; các tổ chức trung gian; các
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
2,2
|
0,2
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0
|
|
II
|
Thúc đẩy đăng ký bảo hộ
tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước
|
59,2
|
4,2
|
11
|
13
|
15
|
11
|
5
|
|
1
|
Triển khai chính sách hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản
trí tuệ theo Nghị quyết số 13/2026/NQ-HĐND ngày 28/4/2026 của HĐND tỉnh
|
Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, chi
trả và theo dõi kết quả hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu, giống cây trồng mới và đăng ký bảo hộ ở nước
ngoài; bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ, không trùng lặp chính
sách
|
Quy trình hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định và chi
trả hỗ trợ; 100% hồ sơ có nhu cầu, đủ điều kiện được xem xét hỗ trợ theo
chính sách của tỉnh; cơ sở dữ liệu theo dõi kết quả hỗ trợ, tình trạng đơn,
văn bằng bảo hộ và hiệu quả sau hỗ trợ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
20,5
|
0,5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
0
|
|
2
|
Rà soát, xây dựng, cập nhật danh mục tài sản trí
tuệ có tiềm năng đăng ký bảo hộ trong nước và nước ngoài
|
Điều tra, rà soát, phát hiện, phân loại tài sản
trí tuệ có khả năng đăng ký bảo hộ; lập danh mục ưu tiên theo nhóm đối tượng,
ngành, lĩnh vực, địa bàn, sản phẩm, chủ thể và thị trường; ưu tiên tài sản
trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tài sản
trí tuệ gắn với sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP, sản phẩm
nông nghiệp, công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm làng nghề, du lịch,
văn hóa đặc trưng của địa phương
|
Danh mục tài sản trí tuệ tiềm năng được cập nhật
hằng năm; danh mục tài sản trí tuệ ưu tiên hỗ trợ trong nước, nước ngoài; dữ
liệu phục vụ lập kế hoạch hỗ trợ đăng ký bảo hộ theo lộ trình
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Công Thương; Hội Nông dân tỉnh; các sở, ban, ngành; các tổ
chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái
Nguyên; các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân có liên quan
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
3
|
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đối với sản phẩm
OCOP, sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
|
Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu;
kết nối tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; chuẩn hóa hồ sơ đăng ký,
mẫu nhãn hiệu, chủ thể quyền và phạm vi bảo hộ; ưu tiên sản phẩm có nhu cầu,
đủ điều kiện, có khả năng phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường
|
Tối thiểu 60% sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp
tiêu biểu, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có nhu cầu, đủ điều kiện
được hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; hồ sơ đăng ký được nâng cao chất lượng,
hạn chế rủi ro pháp lý, nâng cao khả năng được cấp văn bằng bảo hộ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Hội
Nông dân tỉnh; các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân có liên quan
|
6
|
0
|
1
|
1
|
1
|
1
|
2
|
|
4
|
Xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ mới chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm chủ lực, sản phẩm có lợi
thế, sản phẩm đặc sản, sản phẩm làng nghề, sản phẩm du lịch, văn hóa đặc
trưng của địa phương
|
Điều tra, khảo sát, xác định sản phẩm, khu vực,
chủ thể quản lý, chủ thể sử dụng; xây dựng bản mô tả, tiêu chí chất lượng,
quy chế quản lý, quy chế sử dụng, bản đồ khu vực, hồ sơ pháp lý và hồ sơ đăng
ký bảo hộ theo quy định
|
Tối thiểu 20 chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận,
nhãn hiệu tập thể được xây dựng hồ sơ và đăng ký bảo hộ mới; hình thành nền tảng
pháp lý để quản lý, khai thác, kiểm soát chất lượng và phát triển thương hiệu
sau bảo hộ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị -
xã hội cấp tỉnh; các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
18,5
|
3,5
|
3
|
4
|
5
|
3
|
0
|
|
5
|
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở nước
ngoài đối với sản phẩm, thương hiệu có tiềm năng xuất khẩu
|
Lựa chọn, tư vấn, hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở nước
ngoài đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và nhãn
hiệu gắn với sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP có tiềm năng
xuất khẩu, khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, thương mại điện tử xuyên
biên giới hoặc có nguy cơ bị chiếm đoạt quyền tại thị trường quốc tế
|
Tối thiểu 10 sản phẩm OCOP có tiềm năng xuất khẩu
được hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại thị trường nước ngoài; tối thiểu 05
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể được hỗ trợ đăng ký bảo
hộ hoặc mở rộng bảo hộ hoặc gia hạn văn bằng bảo hộ ở thị trường nước ngoài
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; các
sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã; các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
14,2
|
0,2
|
2
|
3
|
4
|
2
|
3
|
|
6
|
Theo dõi, đánh giá hiệu quả hỗ trợ đăng ký bảo hộ
tài sản trí tuệ
|
Theo dõi tình trạng đơn, văn bằng, hiệu quả xác lập
quyền; đánh giá chất lượng hồ sơ, kết quả hỗ trợ, mức độ đáp ứng mục tiêu
tăng số lượng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; rà soát việc thực hiện nguyên tắc
hỗ trợ một lần, không trùng lặp chính sách
|
Báo cáo đánh giá hằng năm; dữ liệu về đơn, văn bằng,
chủ thể được hỗ trợ; kiến nghị điều chỉnh danh mục ưu tiên, phương thức hỗ trợ,
quy trình thực hiện để nâng cao hiệu quả Chương trình
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp; các chủ thể được hỗ trợ; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên
quan
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
III
|
Nâng cao hiệu quả quản
lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
|
64
|
0
|
10
|
14
|
17
|
13
|
10
|
|
1
|
Thiết lập và vận hành cơ chế ưu tiên đặc biệt
trong thương mại hóa sáng chế, giải pháp hữu ích
|
Tập trung hỗ trợ đánh giá, hoàn thiện, định giá, chuyển
giao, li-xăng, góp vốn, ứng dụng, sản xuất, kinh doanh, kết nối đầu tư và
phát triển thị trường, qua đó chuyển hóa sáng chế, giải pháp hữu ích thành sản
phẩm, công nghệ, dịch vụ, mô hình kinh doanh và giá trị kinh tế - xã hội cụ
thể. Ưu tiên sáng chế, giải pháp hữu ích của tổ chức, cá nhân có địa chỉ trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên; khuyến khích thu hút, tiếp nhận, làm chủ, cải tiến
và ứng dụng tại tỉnh đối với sáng chế, giải pháp hữu ích đã được bảo hộ tại
Việt Nam, sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ hoặc đã hết thời hạn bảo
hộ tại Việt Nam, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đưa nội dung thương mại hóa sáng chế, giải pháp hữu ích vào nhóm ưu tiên hàng
đầu khi đặt hàng, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh hằng năm
|
Cơ chế ưu tiên đặc biệt trong thương mại hóa sáng
chế, giải pháp hữu ích được thiết lập và vận hành; danh mục sáng chế, giải
pháp hữu ích có tiềm năng thương mại hóa được cập nhật hằng năm; tối thiểu 10
nhiệm vụ hỗ trợ thương mại hóa sáng chế, giải pháp hữu ích được phê duyệt; tỷ
lệ sáng chế, giải pháp hữu ích được thương mại hóa đạt tối thiểu 10% số sáng
chế, giải pháp hữu ích được cấp văn bằng bảo hộ; hình thành mô hình kết nối
sáng chế, giải pháp hữu ích với doanh nghiệp, nhà đầu tư, quỹ, ngân hàng, sàn
giao dịch công nghệ và thị trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các tổ chức trung
gian; các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có
liên quan
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
2
|
Chuẩn hóa mô hình quản trị, kiểm soát chất lượng,
giám sát thị trường và phát triển thương hiệu sau bảo hộ đối với chỉ dẫn địa
lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu gắn với sản phẩm
OCOP ở trong nước và nước ngoài
|
Hỗ trợ quản lý, khai thác và phát triển tài sản
trí tuệ sau bảo hộ; chuẩn hóa mô hình quản trị, quy chế sử dụng, cơ chế cấp
và thu hồi quyền sử dụng, hệ thống kiểm soát chất lượng, giám sát thị trường,
phương án khai thác thương mại và phát triển thương hiệu đối với chỉ dẫn địa
lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu gắn với sản phẩm OCOP ở
trong nước và nước ngoài
|
100% chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn
hiệu tập thể được hỗ trợ thuộc Chương trình được chuẩn hóa mô hình quản trị;
tối thiểu 60% sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu có nhu cầu, đủ điều kiện được hỗ trợ quản lý, khai
thác, phát triển thương hiệu, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau bảo hộ;
hình thành mô hình quản trị mẫu đối với tài sản trí tuệ tập thể, tài sản trí
tuệ cộng đồng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; các
sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ; các tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có
liên quan
|
15
|
0
|
3
|
4
|
3
|
3
|
2
|
|
3
|
Gắn tài sản trí tuệ với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
đo lường, chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, định danh số, hộ
chiếu số sản phẩm, nhận diện và chống giả
|
Xây dựng, ứng dụng công cụ số phục vụ quản lý, nhận
diện, xác thực, cảnh báo, chống giả; tích hợp dữ liệu về quyền sở hữu trí tuệ,
chủ thể quản lý, chủ thể sản xuất, vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, mã cơ
sở sản xuất, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, chứng nhận, quy trình kiểm
soát, truy xuất nguồn gốc, câu chuyện sản phẩm và thông tin thị trường
|
Hệ thống dữ liệu tin cậy, liên thông, cập nhật phục
vụ quản lý, khai thác và bảo vệ tài sản trí tuệ sau bảo hộ; tối thiểu 50 sản
phẩm mang tài sản trí tuệ được tích hợp truy xuất nguồn gốc, định danh số, hộ
chiếu số sản phẩm, công cụ nhận diện, xác thực, cảnh báo và chống giả; hình
thành mô hình mẫu gắn sở hữu trí tuệ với tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và
chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị -
xã hội cấp tỉnh; các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; các tổ chức trung gian;
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
20
|
0
|
3
|
4
|
5
|
5
|
3
|
|
4
|
Khai thác, phát triển tài sản trí tuệ gắn với
truyền thông, quảng bá, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, du lịch, văn
hóa và thị trường trong nước, quốc tế
|
Lồng ghép phát triển tài sản trí tuệ với xúc tiến
thương mại, thương mại điện tử, thương mại điện tử xuyên biên giới, phát triển
chuỗi giá trị, du lịch, văn hóa, câu chuyện sản phẩm, giá trị văn hóa, giá trị
bản địa và bản sắc Thái Nguyên; ưu tiên sản phẩm OCOP, chè và sản phẩm từ
chè, nông sản đặc sản, dược liệu, sản phẩm làng nghề, sản phẩm du lịch, văn
hóa, sản phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm công nghệ và sản phẩm có lợi thế
cạnh tranh của tỉnh
|
Các gói truyền thông, quảng bá, xúc tiến thương mại
chuyên đề cho sản phẩm mang tài sản trí tuệ; tối thiểu 10 sản phẩm OCOP có tiềm
năng xuất khẩu được hỗ trợ khai thác, phát triển thương hiệu tại thị trường
nước ngoài sau đăng ký bảo hộ; tối thiểu 05 chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng
nhận, nhãn hiệu tập thể được hỗ trợ khai thác, quảng bá, mở rộng thị trường
trong nước và quốc tế; mô hình khai thác tài sản trí tuệ gắn với du lịch, văn
hóa và giá trị bản địa
|
Sở Công Thương; Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị
- xã hội cấp tỉnh; các chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ; các tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
16
|
0
|
2
|
3
|
5
|
3
|
3
|
|
5
|
Hỗ trợ quản trị, định giá, giao dịch, chuyển
giao, li-xăng, nhượng quyền, góp vốn và phát triển thị trường tài sản trí tuệ
trong tổ chức, doanh nghiệp
|
Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp nhận diện, kiểm kê,
xác lập quyền, định giá, hạch toán, khai thác, giao dịch, chuyển giao,
li-xăng, nhượng quyền, góp vốn bằng tài sản trí tuệ; phát triển hoạt động kết
nối cung - cầu, thị trường tài sản trí tuệ, sàn giao dịch công nghệ, tổ chức
trung gian, chuyên gia, nhà đầu tư, quỹ, ngân hàng, doanh nghiệp và cơ sở
nghiên cứu
|
Tối thiểu 50 tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ quản
trị, khai thác tài sản trí tuệ; hình thành các hoạt động kết nối, giao dịch,
chuyển giao, li-xăng, thương mại hóa tài sản trí tuệ; khuyến khích hình thành
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa
trên tài sản trí tuệ; thúc đẩy phát triển sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng tri
thức, công nghệ, đổi mới sáng tạo, uy tín và chất lượng cao
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành;
các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái
Nguyên; các tổ chức trung gian; các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
13
|
0
|
2
|
3
|
4
|
2
|
2
|
|
IV
|
Đẩy mạnh và nâng cao
hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ
|
16,2
|
0,2
|
2,9
|
4,1
|
3,1
|
2,9
|
3
|
|
1
|
Tăng cường cơ chế phối hợp trong phòng ngừa, phát
hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
|
Thiết lập, củng cố cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản
lý nhà nước, lực lượng thực thi quyền, chủ thể quyền và tổ chức, cá nhân liên
quan; xác định đầu mối, quy trình tiếp nhận, trao đổi, xử lý thông tin về
hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
|
Cơ chế phối hợp thực thi quyền sở hữu trí tuệ được
vận hành thống nhất; đầu mối phối hợp được xác định rõ; quy trình tiếp nhận,
chuyển xử lý, phản hồi thông tin vi phạm được chuẩn hóa; cơ sở dữ liệu, hồ sơ
theo dõi vụ việc xâm phạm quyền được cập nhật, phục vụ quản lý, kiểm tra,
giám sát
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an tỉnh; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
2
|
Tổ chức kiểm tra chuyên đề về sở hữu trí tuệ đối
với nhóm sản phẩm trọng điểm
|
Tổ chức kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hoặc
kiến nghị xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh; ưu tiên sản phẩm được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu
chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, sản phẩm được chứng nhận OCOP, sản phẩm chủ lực,
sản phẩm có nguy cơ cao bị giả mạo, làm nhái, xâm phạm quyền
|
Hằng năm tổ chức tối thiểu 01 đợt kiểm tra chuyên
ngành hoặc liên ngành về sở hữu trí tuệ; báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát;
vụ việc vi phạm được phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền;
nâng cao hiệu lực bảo vệ quyền, uy tín, chất lượng, danh tiếng và giá trị
thương mại của sản phẩm
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an tỉnh; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
1,2
|
0,2
|
0,2
|
0,3
|
0,3
|
0,2
|
0
|
|
3
|
Tăng cường thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên
không gian mạng, nền tảng số, sàn thương mại điện tử và kênh phân phối trực
tuyến
|
Theo dõi, phát hiện, thu thập thông tin, lưu giữ
chứng cứ, cảnh báo, yêu cầu xử lý, gỡ bỏ nội dung vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
trên môi trường số; phối hợp xử lý hành vi sử dụng trái phép nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, hình ảnh, dữ liệu, nội dung
số và dấu hiệu nhận diện thương mại của chủ thể quyền
|
Cơ chế theo dõi, cảnh báo vi phạm trên môi trường
số được hình thành; chủ thể quyền được hướng dẫn thu thập, lưu giữ chứng cứ
điện tử, gửi yêu cầu xử lý, gỡ bỏ nội dung vi phạm; các trường hợp xâm phạm
quyền trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội, website, ứng dụng số được
phát hiện, xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công
Thương; các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban
nhân dân cấp xã; các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân có liên quan
|
1
|
0
|
0,2
|
0,3
|
0,3
|
0,2
|
0
|
|
4
|
Hỗ trợ chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nâng cao năng
lực tự bảo vệ quyền
|
Hỗ trợ thiết lập, quản lý hồ sơ quyền; xây dựng cơ
chế theo dõi, giám sát thị trường; ứng dụng công nghệ nhận diện, cảnh báo,
ngăn chặn vi phạm; thiết lập quy trình tiếp nhận, xử lý thông tin xâm phạm và
phương án phối hợp với cơ quan thực thi
|
Tối thiểu 50 chủ thể quyền sở hữu trí tuệ được hỗ
trợ nâng cao năng lực tự bảo vệ quyền; hồ sơ quyền, quy trình xử lý thông tin
xâm phạm, phương án phối hợp thực thi và công cụ nhận diện, cảnh báo vi phạm
được xây dựng, áp dụng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã
hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; các tổ
chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
12
|
0
|
2
|
3
|
2
|
2
|
3
|
|
5
|
Tổ chức trưng bày, triển lãm, tuyên truyền, hướng
dẫn nhận diện, phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với sản phẩm
xâm phạm quyền, hàng giả, hàng nhái
|
Tổ chức hoạt động truyền thông, trưng bày, triển
lãm, hội nghị, chuyên đề hướng dẫn nhận diện sản phẩm hợp pháp, sản phẩm xâm
phạm quyền, hàng giả, hàng nhái; nâng cao nhận thức của tổ chức, doanh nghiệp,
người dân về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tiêu dùng có trách nhiệm
|
Tối thiểu 10 hoạt động trưng bày, triển lãm, truyền
thông, hướng dẫn nhận diện, phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ với sản phẩm xâm phạm quyền, hàng giả, hàng nhái; tài liệu, hình ảnh, dữ
liệu nhận diện sản phẩm hợp pháp và sản phẩm vi phạm được xây dựng, phổ biến;
nhận thức xã hội về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và tiêu dùng có trách nhiệm
được nâng cao
|
Sở Công Thương
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan báo chí, truyền thông; các chủ
thể quyền sở hữu trí tuệ; các tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân có liên quan
|
2
|
0
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0
|
|
V
|
Phát triển, nâng cao
năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
|
32,8
|
0
|
4,7
|
7,7
|
10,7
|
4,7
|
5
|
|
1
|
Phát triển mạng lưới tổ chức trung gian hỗ trợ
phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh
|
Khuyến khích hình thành, thu hút, kết nối tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, tổ chức tư vấn dịch vụ sở hữu trí tuệ, tổ
chức chuyển giao công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, cơ sở ươm tạo, tổ chức hỗ
trợ đổi mới sáng tạo, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, hiệp hội ngành hàng
và chuyên gia có năng lực tham gia hệ sinh thái dịch vụ sở hữu trí tuệ của tỉnh
|
Mạng lưới tổ chức trung gian, chuyên gia, tư vấn
viên, đơn vị dịch vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh; danh mục tổ
chức, chuyên gia đủ năng lực tham gia tư vấn, xác lập quyền, quản trị, định
giá, giao dịch, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cục Sở hữu trí tuệ; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các
tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
14
|
0
|
2
|
3
|
4
|
2
|
3
|
|
2
|
Đào tạo, tập huấn đội ngũ quản trị viên tài sản
trí tuệ, cán bộ đầu mối, chuyên gia, tư vấn viên, cộng tác viên về sở hữu trí
tuệ
|
Đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ đầu mối về sở hữu
trí tuệ trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; phát triển đội ngũ quản trị
viên tài sản trí tuệ, chuyên gia, tư vấn viên, cộng tác viên có năng lực hỗ
trợ chuyên sâu, kịp thời, thực chất cho các chủ thể quyền trên địa bàn tỉnh
|
Đội ngũ cán bộ đầu mối, quản trị viên tài sản trí
tuệ, chuyên gia, tư vấn viên, cộng tác viên được đào tạo, cập nhật kiến thức,
kỹ năng; hình thành mạng lưới nhân lực hỗ trợ sở hữu trí tuệ ở cấp tỉnh, cấp
xã, trong doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cục Sở hữu trí tuệ; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các
tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
0,8
|
0
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0
|
|
3
|
Chuẩn hóa cơ chế lựa chọn, đặt hàng, thuê chuyên gia,
sử dụng dịch vụ tư vấn và kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra của tổ chức
trung gian
|
Xây dựng tiêu chí lựa chọn tổ chức trung gian,
chuyên gia, đơn vị tư vấn tham gia Chương trình; chuẩn hóa cơ chế đặt hàng,
thuê chuyên gia, nghiệm thu sản phẩm đầu ra; gắn trách nhiệm của tổ chức
trung gian với chất lượng hồ sơ, hiệu quả xác lập quyền, khả năng khai thác,
thương mại hóa và phát triển tài sản trí tuệ sau hỗ trợ
|
Bộ tiêu chí, quy trình lựa chọn, đặt hàng, thuê
chuyên gia, sử dụng dịch vụ tư vấn; mẫu hồ sơ, biểu mẫu nghiệm thu, đánh giá
chất lượng sản phẩm đầu ra; cơ chế kiểm soát chất lượng dịch vụ tư vấn, bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng chuyên môn, đúng nhu cầu, đúng kết quả
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cục Sở hữu trí tuệ; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các
tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
4
|
Xây dựng, vận hành các mô hình tư vấn, hỗ trợ sở
hữu trí tuệ linh hoạt, thiết thực, phù hợp nhu cầu của từng nhóm chủ thể
|
Xây dựng các mô hình tư vấn, hỗ trợ như điểm tư vấn
sở hữu trí tuệ, phòng khám sở hữu trí tuệ, tổ tư vấn lưu động, diễn đàn kết nối
chủ thể quyền với chuyên gia, doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tài chính,
sàn giao dịch công nghệ và thị trường; ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp
tác xã, chủ thể OCOP, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu, nhà sáng chế, học
sinh, sinh viên có ý tưởng, sản phẩm, giải pháp đổi mới sáng tạo
|
Tối thiểu 05 mô hình tư vấn, hỗ trợ sở hữu trí tuệ
được xây dựng, vận hành; các phiên tư vấn, kết nối chuyên sâu theo nhóm chủ
thể, nhóm sản phẩm, nhóm tài sản trí tuệ; hồ sơ ý tưởng, sản phẩm, giải pháp
đổi mới sáng tạo được hướng dẫn hình thành, bảo hộ, khai thác và phát triển
thành tài sản trí tuệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông
nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ; các tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
7
|
0
|
1
|
2
|
3
|
1
|
0
|
|
5
|
Tăng cường liên kết, hợp tác với cơ quan chuyên
môn, trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức dịch vụ, tổ chức quốc tế,
chuyên gia trong nước và nước ngoài về sở hữu trí tuệ
|
Thiết lập, mở rộng hợp tác chuyên sâu nhằm bổ
sung nguồn lực, tri thức, kinh nghiệm, công nghệ, mô hình dịch vụ tiên tiến;
nâng cao năng lực hệ sinh thái dịch vụ sở hữu trí tuệ của tỉnh, đáp ứng yêu cầu
phát triển tài sản trí tuệ trong giai đoạn mới
|
Chương trình, thỏa thuận, hoạt động hợp tác với
cơ quan chuyên môn, trường đại học, viện nghiên cứu, tổ chức dịch vụ, tổ chức
quốc tế, chuyên gia trong nước và nước ngoài; hoạt động tư vấn chuyên sâu, hội
thảo, đào tạo, kết nối, chuyển giao kinh nghiệm, mô hình dịch vụ sở hữu trí
tuệ tiên tiến
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cục Sở hữu trí tuệ; các sở, ban, ngành; các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái Nguyên; các
tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
2
|
0
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0
|
|
6
|
Nâng cao năng lực của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
trong quản trị và khai thác tài sản trí tuệ
|
Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thiết lập đầu mối phụ
trách sở hữu trí tuệ; xây dựng quy chế, quy trình nội bộ về quản lý, sử dụng,
khai thác và bảo vệ tài sản trí tuệ; hỗ trợ nhận diện, kiểm kê, phân loại, số
hóa và quản lý hồ sơ quyền, dữ liệu, bí mật kinh doanh, kết quả nghiên cứu, đối
tượng sở hữu công nghiệp, quyền tác giả và các tài sản trí tuệ khác
|
Tối thiểu 50 tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã,
cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu được hỗ trợ thiết lập hoặc hoàn thiện hệ
thống quản trị tài sản trí tuệ nội bộ; hồ sơ quyền, dữ liệu, bí mật kinh
doanh, kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ được quản lý chặt chẽ, bảo mật phù
hợp, khai thác hợp pháp và phát triển giá trị hiệu quả
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các
sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã; Đại học Thái Nguyên; các tổ chức trung gian; các chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
9
|
0
|
1
|
2
|
3
|
1
|
2
|
|
VI
|
Hình thành, tạo dựng
văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
|
20,6
|
0,2
|
4,8
|
5,8
|
4,9
|
4,9
|
0
|
|
1
|
Tổ chức truyền thông về sở hữu trí tuệ, đổi mới
sáng tạo và phát triển tài sản trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại
chúng, nền tảng số và hệ thống thông tin cơ sở
|
Xây dựng, triển khai các chuyên trang, chuyên mục,
tin, bài, phóng sự, tọa đàm, video, infographic, sản phẩm truyền thông số về
sở hữu trí tuệ; truyền thông về tôn trọng sáng tạo, bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ, khai thác tài sản trí tuệ hợp pháp và tiêu dùng có trách nhiệm
|
Chiến dịch truyền thông hằng năm về sở hữu trí tuệ;
hệ thống sản phẩm truyền thông đa nền tảng; thông tin, kiến thức về sở hữu
trí tuệ được lan tỏa thường xuyên đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người
dân
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công Thương;
các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các cơ quan báo
chí, truyền thông; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
9
|
0
|
2
|
3
|
2
|
2
|
0
|
|
2
|
Biên soạn, phát hành tài liệu, học liệu, cẩm
nang, ấn phẩm và sản phẩm truyền thông về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng
nhóm đối tượng
|
Xây dựng tài liệu phổ biến kiến thức nền tảng, kỹ
năng tạo lập, xác lập quyền, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ
tài sản trí tuệ; hướng dẫn phân biệt sản phẩm được bảo hộ với sản phẩm xâm phạm
quyền, hàng giả, hàng nhái; thúc đẩy ứng dụng công cụ số trong truy xuất nguồn
gốc, nhận diện, xác thực, quảng bá và phát triển sản phẩm
|
Bộ tài liệu, học liệu, cẩm nang, ấn phẩm, sản phẩm
truyền thông chuyên đề về sở hữu trí tuệ cho cán bộ quản lý, lực lượng thực
thi, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ thể OCOP, học sinh, sinh viên và người
dân; tài liệu số được cập nhật, chia sẻ, khai thác rộng rãi
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ban, ngành; các
tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Đại học Thái
Nguyên; các cơ quan báo chí, truyền thông; các tổ chức trung gian; các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
0,8
|
0
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0
|
|
3
|
Tổ chức, lồng ghép hoạt động giáo dục, trải nghiệm,
cuộc thi, diễn đàn, câu lạc bộ, ngày hội sáng tạo về sở hữu trí tuệ trong trường
trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên,
cơ sở giáo dục đại học
|
Đưa kiến thức sở hữu trí tuệ gắn với giáo dục
STEM, nghiên cứu khoa học, sáng chế, bản quyền, khởi nghiệp sáng tạo, định hướng
nghề nghiệp và ý thức tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ; tạo môi trường phát hiện,
bồi dưỡng, hỗ trợ ý tưởng, sản phẩm, giải pháp đổi mới sáng tạo có khả năng bảo
hộ, khai thác và phát triển thành tài sản trí tuệ
|
Tối thiểu 80% trường trung học phổ thông, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học tổ
chức hoặc lồng ghép hoạt động tuyên truyền, giáo dục, trải nghiệm về sở hữu
trí tuệ; hình thành mô hình câu lạc bộ, cuộc thi, ngày hội sáng tạo về sở hữu
trí tuệ; ý tưởng, sản phẩm, giải pháp đổi mới sáng tạo trong nhà trường được
phát hiện, bồi dưỡng
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Đại học Thái Nguyên
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; các
tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức
trung gian; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
8
|
0
|
2
|
2
|
2
|
2
|
0
|
|
4
|
Tổ chức đối thoại chuyên đề hằng năm về sở hữu
trí tuệ, đổi mới sáng tạo, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ tài sản trí tuệ
|
Tổ chức đối thoại giữa cơ quan quản lý nhà nước với
tổ chức, doanh nghiệp và người dân; tiếp nhận, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
thúc đẩy kết nối, hợp tác, lan tỏa mô hình, điển hình hiệu quả trong hoạt động
sở hữu trí tuệ
|
Hằng năm tổ chức tối thiểu 01 cuộc đối thoại
chuyên đề về sở hữu trí tuệ; báo cáo tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị
của tổ chức, doanh nghiệp, người dân; các nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ
được đề xuất, triển khai kịp thời
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức trung gian; các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân có liên quan
|
2,2
|
0,2
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0
|
|
5
|
Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá
nhân có thành tích tiêu biểu trong hoạt động sở hữu trí tuệ của tỉnh
|
Phát hiện, lựa chọn, biểu dương, tôn vinh, khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong sáng tạo, xác lập quyền, quản
trị, khai thác, thương mại hóa, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ; lan tỏa
các mô hình, điển hình tốt trong xã hội
|
Danh sách tập thể, cá nhân tiêu biểu trong hoạt động
sở hữu trí tuệ; hoạt động tôn vinh, truyền thông, nhân rộng mô hình hiệu quả;
tạo động lực xã hội thúc đẩy sáng tạo, tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ và khai
thác hợp pháp tài sản trí tuệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; các tổ chức chính
trị - xã hội cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan báo chí, truyền
thông; các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan
|
0,6
|
0
|
0,1
|
0,1
|
0,2
|
0,2
|
0
|
|
|
TỔNG CỘNG: 300 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên:
250 tỷ đồng
- Nguồn ngoài ngân sách nhà nước: 50 tỷ đồng
|
300
|
9,8
|
53,4
|
74,6
|
65,7
|
46,5
|
50
|
Ghi chú: Kinh phí tại Phụ lục là kinh phí khái toán,
làm căn cứ xây dựng kế hoạch và dự toán hằng năm; việc bố trí, quản lý, sử dụng,
thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách của tỉnh,
tiến độ triển khai nhiệm vụ, mức độ huy động nguồn lực đối ứng và quy định của
pháp luật có liên quan.
Quyết định 2072/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2072/QĐ-UBND ngày 29/06/2026 về Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
49
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|