|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1983/QĐ-BYT
|
Hà Nội,
ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH “HƯỚNG DẪN KIỂM SOÁT YẾU TỐ
NGUY CƠ, NGƯỜI CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ, NGƯỜI MẮC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TẠI CỘNG ĐỒNG”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn
cứ Thông tư số 15/2026/TT-BYT Bộ Y tế ngày 17 tháng 5 năm 2026 của Bộ Y tế quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành
kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn kiểm soát yếu tố nguy cơ, người có yếu tố
nguy cơ, người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng” theo quy định tại
khoản 3 Điều 29 và khoản 4 Điều 30 Luật Phòng bệnh.
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Điều
3. Các ông,
bà: Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Viện
trưởng các viện, Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Đào Hồng Lan (để báo cáo);
- Các Đồng chí Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PB.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
HƯỚNG DẪN
KIỂM SOÁT YẾU TỐ NGUY CƠ,
NGƯỜI CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ, NGƯỜI MẮC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1983/QĐ-BYT ngày01tháng 067năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
MỤC LỤC
PHẦN
1. PHÒNG, CHỐNG YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
1.
Các nhóm yếu tố nguy cơ chính mắc bệnh KLN
2.
Các biện pháp phòng chống yếu tố nguy cơ
2.1.
Truyền thông, giáo dục sức khỏe
2.2.
Hướng dẫn xây dựng môi trường nâng cao sức khỏe tại cộng đồng
2.3.
Dự phòng một số bệnh không lây nhiễm phổ biến thông qua tiêm chủng
PHẦN
2. PHÁT HIỆN SỚM, TƯ VẤN, THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
CHO NGƯỜI CÓ NGUY CƠ MẮC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM TẠI CỘNG ĐỒNG
1.
Phát hiện sớm người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
1.1.
Mục đích
1.2.
Hình thức
1.3.
Đơn vị thực hiện
1.4.
Danh mục các bệnh không lây nhiễm ưu tiên phát hiện sớm
1.5.
Quy trình khám phát hiện sớm người có nguy cơ mắc bệnh KLN tại cộng đồng
2.
Tư vấn cho người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm
2.1.
Tư vấn cho người có nguy cơ hành vi
2.2.
Tư vấn cho người có yếu tố nguy cơ về rối loạn chuyển hóa
2.3
Tư vấn cho người phơi nhiễm với yếu tố ô nhiễm môi trường
3.
Theo dõi và điều trị dự phòng
PHẦN
3. TƯ VẤN, QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TĂNG NẶNG BỆNH VÀ DỰ PHÒNG CÁC
BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CHO NGƯỜI MẮC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
1.
Lập hồ sơ quản lý bệnh
2.
Tư vấn cho người mắc bệnh không lây nhiễm
3.
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng và dự phòng các biến chứng nguy hiểm
3.1.
Quản lý, theo dõi, cấp thuốc, điều trị ngoại trú
3.2
Phục hồi chức năng và chăm sóc giảm nhẹ tại cộng đồng
3.3.
Phối hợp với gia đình và người chăm sóc trong quá trình quản lý người có nguy
cơ mắc bệnh không lây nhiễm và người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
PHẦN
4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ
LỤC
PHỤ
LỤC 1
PHỤ
LỤC 2
PHỤ
LỤC 3
DANH MỤC VIẾT TẮT
|
Viết tắt
|
Nội dung đầy đủ
|
|
BMI
|
Chỉ số
khối cơ thể (Body Mass Index)
|
|
BYT
|
Bộ Y tế
|
|
DALY
|
Số năm
sống điều chỉnh theo mức độ tàn tật (Disability-Adjusted Life Years)
|
|
ĐTĐ
|
Đái tháo
đường
|
|
HBV
|
Vi rút
viêm gan B (Hepatitis B Virus)
|
|
HPV
|
Vi rút gây
u nhú ở người (Human Papillomavirus)
|
|
KLN
|
Bệnh không
lây nhiễm
|
|
RSV
|
Vi rút hợp
bào hô hấp (Respiratory Syncytial Virus)
|
|
SMS
|
Tin nhắn
văn bản (Short Message Service)
|
|
THA
|
Tăng huyết
áp
|
|
WHO
|
Tổ chức Y
tế Thế giới (World Health Organization)
|
PHẦN
1.
PHÒNG, CHỐNG YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC BỆNH
KHÔNG LÂY NHIỄM
Phòng, chống
các yếu tố nguy cơ mắc bệnh KLN nhằm giảm sự phơi nhiễm của người dân đối với
các yếu tố gây bệnh góp phần giảm tỷ lệ mắc mới, tàn tật và tử vong do bệnh
KLN.
1.
Các nhóm yếu tố nguy cơ chính mắc bệnh KLN
- Yếu tố
nguy cơ hành vi là các yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi, lối sống không có
lợi cho sức khỏe, tập trung vào hút thuốc lá và sử dụng các sản phẩm thuốc lá;
sử dụng rượu, bia ở mức có hại; dinh dưỡng không hợp lý; thiếu hoạt động thể
lực.
- Yếu tố
nguy cơ rối loạn chuyển hóa bao gồm: tăng huyết áp, thừa cân, béo phì, tăng
đường huyết, rối loạn lipid máu.
- Yếu tố
nguy cơ do ô nhiễm môi trường bao gồm: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô
nhiễm đất và chất thải, các yếu tố nguy cơ do môi trường lao động.
- Yếu tố
nguy cơ khác bao gồm: tuổi, giới, chủng tộc, gen, tiền sử gia đình, một số tác
nhân truyền nhiễm.
2.
Các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy cơ
2.1.
Truyền thông, giáo dục sức khỏe
2.1.1. Nội
dung truyền thông
a) Phòng,
chống tác hại của thuốc lá
Khuyến cáo
về phòng, chống tác hại của thuốc lá thực hiện theo Hướng dẫn hiện hành của Bộ
Y tế về truyền thông phòng, chống tác hại thuốc lá.
b) Phòng,
chống tác hại của rượu bia
Khuyến cáo
về phòng, chống tác hại của rượu, bia thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ
Y tế về “Hướng dẫn sàng lọc và can thiệp cho người có nguy cơ sức khỏe do uống
rượu, bia tại cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu và tại cộng đồng”.
c) Dinh
dưỡng hợp lý
Khuyến cáo
về dinh dưỡng hợp lý thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Y tế về “Hướng
dẫn chuyên môn các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh”.
d) Tăng
cường hoạt động thể lực
Khuyến cáo
về tăng cường hoạt động thể lực thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế về “Hướng
dẫn hoạt động thể lực nâng cao sức khỏe cho cộng đồng”.
đ) Kiểm soát
cân nặng
Thừa cân,
béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức hoặc không bình thường, làm tăng nguy
cơ mắc tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, ĐTĐ, bệnh tim mạch, đột quỵ, một số
bệnh ung thư, bệnh cơ xương khớp và giảm chất lượng cuộc sống. Kiểm soát cân
nặng cần dựa trên phối hợp giữa chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường hoạt động
thể lực và hạn chế thời gian tĩnh tại. Người dân cần được hướng dẫn theo dõi
cân nặng, chiều cao, chỉ số khối cơ thể (BMI), vòng eo định kỳ để phát hiện sớm
thừa cân, béo phì và béo bụng.
Khuyến cáo
về kiểm soát cân nặng:
- Duy trì
cân nặng hợp lý; đối với người trưởng thành, BMI bình thường là 18,5– 22,9
kg/m², thừa cân khi BMI từ 23–24,9 kg/m² và béo phì khi BMI từ 25 kg/m² trở
lên.
Thực hiện
chế độ dinh dưỡng hợp lý và duy trì hoạt động thể lực thường xuyên theo các
khuyến cáo tại mục c) Dinh dưỡng hợp lý và mục d) Tăng cường hoạt động thể lực
của Hướng dẫn này.
- Theo dõi
cân nặng, BMI và vòng eo định kỳ; người thừa cân, béo phì hoặc tăng cân nhanh
cần được tư vấn điều chỉnh thay đổi lối sống, chế độ ăn, hoạt động thể lực,
đánh giá các yếu tố nguy cơ chuyển hóa và theo dõi sức khỏe tại cơ sở y tế khi
cần thiết.
- Không áp
dụng các biện pháp giảm cân cực đoan, nhịn ăn kéo dài, sử dụng thuốc hoặc sản
phẩm giảm cân không rõ nguồn gốc khi chưa có hướng dẫn của y tế.
e) Truyền
thông về yếu tố nguy cơ rối loạn chuyển hoá
Khuyến cáo
về phòng, chống các yếu tố nguy cơ chuyển hóa thực hiện theo các hướng dẫn
chuyên môn hiện hành của Bộ Y tế, trong đó tập trung vào các nội dung chính
sau:
- Các yếu tố
nguy cơ chuyển hóa như tăng huyết áp, thừa cân, béo phì, tiền ĐTĐ và rối loạn
lipid máu là những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh KLN, đặc biệt là
bệnh tim mạch, đột quỵ, ĐTĐ và bệnh thận mạn. Người có các yếu tố nguy cơ
chuyển hóa nếu không được phát hiện sớm và kiểm soát kịp thời có nguy cơ tiến
triển thành bệnh, làm tăng nguy cơ biến chứng, tàn tật và tử vong.
- Người dân
cần chủ động thực hiện lối sống lành mạnh nhằm phòng, chống các yếu tố nguy cơ
chuyển hóa thông qua chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường hoạt động thể lực,
duy trì cân nặng hợp lý, không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu, bia và thực
hiện khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các rối loạn chuyển hóa.
- Người đã
được xác định có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ chuyển hóa cần tuân thủ hướng
dẫn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; tái khám theo hướng dẫn; thực hiện đầy đủ
các biện pháp thay đổi lối sống và điều trị (nếu có) nhằm kiểm soát các yếu tố
nguy cơ, phòng ngừa tiến triển bệnh và giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng;
đồng thời nhận biết các dấu hiệu bất thường hoặc dấu hiệu cảnh báo biến chứng
để đến cơ sở y tế phù hợp được đánh giá và xử trí kịp thời.
f) Giảm
thiểu phơi nhiễm với các yếu tố ô nhiễm môi trường
Khuyến cáo
về giảm thiểu phơi nhiễm với các yếu tố ô nhiễm môi trường thực hiện theo các
hướng dẫn chuyên môn hiện hành của Bộ Y tế và các quy định của pháp luật.
g) Yếu tố
nguy cơ khác:
Khuyến cáo
về truyền thông các yếu tố nguy cơ khác nhằm nâng cao nhận thức của người dân
về nguy cơ mắc bệnh KLN lợi ích của việc phát hiện sớm và quản lý nguy cơ, giúp
chủ động sàng lọc sớm và kiểm soát tích cực các yếu tố nguy cơ. Nội dung truyền
thông tập trung vào các nội dung sau:
- Tuổi: nguy
cơ mắc bệnh KLN tăng theo tuổi; đặc biệt từ 40 tuổi trở lên. Người dân cần khám
sức khỏe định kỳ và thực hiện sàng lọc tăng huyết áp, tăng đường huyết và rối
loạn lipid máu và các bệnh KLN theo khuyến cáo của Bộ Y tế. Không nên coi các
triệu chứng như mệt mỏi kéo dài, khó thở khi gắng sức hay đau ngực là biểu hiện
bình thường của tuổi già.
- Giới: Nam
giới có nguy cơ tim mạch sớm hơn nữ giới. Ở phụ nữ, nguy cơ bệnh tim mạch tăng
sau mãn kinh; phụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ hoặc tăng huyết áp thai kỳ cần sàng
lọc định kỳ lâu dài sau sinh.
- Chủng tộc:
Người Việt Nam có xu hướng tích lũy mỡ nội tạng ở cân nặng thấp hơn người châu
Âu; áp dụng ngưỡng BMI châu Á (thừa cân ≥23, béo phì ≥25 kg/m²). Tránh quan
niệm "người gầy không cần lo bệnh chuyển hoá".
- Yếu tố di
truyền và tiền sử gia đình: Người có cha, mẹ hoặc anh chị em ruột mắc nhồi máu
cơ tim/đột quỵ sớm (nam <55 tuổi, nữ <65 tuổi), ĐTĐ type 2 hoặc rối loạn
lipid máu gia đình cần được sàng lọc sớm hơn khuyến cáo chung và chủ động khai
báo tiền sử gia đình khi tiếp xúc cán bộ y tế.
- Một số tác
nhân truyền nhiễm: Một số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có liên quan đến nguy
cơ mắc một số bệnh KLN, đặc biệt là một số loại ung thư. Hướng dẫn người dân
tiêm chủng vắc xin HPV, HBV để dự phòng các ung thư do HPV, ung thư gan và các
vắc xin khác để phòng bệnh không lây nhiễm.
2.1.2. Hình
thức truyền thông
- Truyền
thông trực tiếp: thăm hộ gia đình, nói chuyện tại Trạm y tế, các câu lạc bộ.
- Truyền
thông gián tiếp: Qua hệ thống truyền thanh cơ sở, truyền hình địa phương, hệ
thống truyền thanh tại trạm, điểm trạm, trường học; cơ sở y tế…
- Chú trọng
truyền thông trên nền tảng số và mạng xã hội: mạng xã hội và các nền tảng
truyền thông số như website của Trạm Y tế, ủy ban nhân dân xã và nền tảng trực
tuyến khác.
- Truyền
thông tại các sự kiện sức khoẻ.
- Lồng ghép
trong các hoạt động y tế, giáo dục và các hoạt động cộng đồng khác lồng ghép
trong hoạt động của các ban ngành đoàn thể như hội người cao tuổi, hội nông
dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên.
- Tài liệu
truyền thông: tài liệu chuyên môn, tờ rơi, áp phích, pano, infographic và các
phương tiện truyền thông khác.
2.2.
Hướng dẫn xây dựng môi trường nâng cao sức khỏe tại cộng đồng
2.2.1.
Trường học nâng cao sức khỏe
Hướng dẫn cơ
sở giáo dục tổ chức xây dựng môi trường học tập an toàn, lành mạnh nhằm bảo vệ
và nâng cao sức khỏe cho học sinh, giáo viên và nhân viên nhà trường. Các hoạt
động trọng tâm bao gồm:
- Xây dựng
và duy trì môi trường không khói thuốc;
- Bảo đảm điều
kiện vệ sinh môi trường học đường, nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh, an toàn
thực phẩm và quản lý chất thải theo quy định;
- Tổ chức
thực hiện dinh dưỡng học đường phù hợp với lứa tuổi, bảo đảm bữa ăn học đường
hợp lý, cân đối dinh dưỡng, tăng cường rau, quả và các thực phẩm có lợi cho sức
khỏe, đồng thời hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm nhiều đường, muối,
chất béo không có lợi và đồ uống có đường.
- Tạo điều
kiện để học sinh tăng cường hoạt động thể lực thông qua các giờ học thể chất,
hoạt động ngoại khóa, thể dục thể thao và các hình thức vận động phù hợp với
lứa tuổi; đồng thời lồng ghép giáo dục sức khỏe vào các hoạt động học tập và
sinh hoạt nhằm hình thành lối sống lành mạnh, góp phần phòng ngừa thừa cân, béo
phì và các yếu tố nguy cơ bệnh KLN ngay từ sớm.
2.2.2. Môi
trường làm việc nâng cao sức khỏe
- Hướng dẫn
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh
nhằm bảo vệ, duy trì và nâng cao sức khỏe cho người lao động.
- Các hoạt
động trọng tâm bao gồm xây dựng và duy trì môi trường làm việc không khói
thuốc; cải thiện điều kiện vệ sinh lao động, bảo đảm thông khí, ánh sáng, nước
sạch, nhà vệ sinh và các điều kiện làm việc phù hợp; giảm thiểu các yếu tố nguy
cơ trong môi trường lao động như bụi, tiếng ồn, rung, hóa chất độc hại, nhiệt
độ bất lợi và các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp khác theo quy định.
- Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp cần tổ chức các hoạt động nâng cao sức khỏe cho người lao
động như truyền thông giáo dục sức khỏe, tư vấn thay đổi hành vi, khám sức khỏe
định kỳ, phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ bệnh KLN; khuyến khích và tạo điều
kiện để người lao động tham gia hoạt động thể lực thường xuyên thông qua các chương
trình thể dục, thể thao, vận động giữa giờ và các hình thức rèn luyện sức khỏe
phù hợp.
Việc xây
dựng môi trường làm việc nâng cao sức khỏe góp phần cải thiện sức khỏe thể
chất, tinh thần, nâng cao năng suất lao động và giảm nguy cơ mắc bệnh KLN.
2.2.3. Cộng
đồng nâng cao sức khỏe
- Tham mưu
chính quyền địa phương và hướng dẫn các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư phối
hợp xây dựng môi trường sống lành mạnh nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho
người dân.
- Các hoạt
động trọng tâm bao gồm xây dựng và duy trì khu dân cư không khói thuốc; cải
thiện môi trường sống xanh, sạch, an toàn; bảo đảm vệ sinh môi trường, nước
sạch và quản lý chất thải theo quy định; đồng thời hỗ trợ phát triển các hoạt
động thể dục thể thao quần chúng, tạo điều kiện để người dân tham gia hoạt động
thể lực thường xuyên phù hợp với lứa tuổi và tình trạng sức khỏe.
- Lồng ghép
các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, vận động thực hiện chế độ dinh
dưỡng hợp lý, tăng cường hoạt động thể lực, phòng, chống tác hại của thuốc lá,
rượu bia và các yếu tố nguy cơ bệnh KLN khác.
- Huy động
sự tham gia của người dân, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
doanh nghiệp và các bên liên quan trong việc xây dựng, duy trì và nhân rộng các
mô hình cộng đồng nâng cao sức khỏe phù hợp với điều kiện kinh tế, văn hóa và
xã hội của địa phương.
2.3.
Dự phòng một số bệnh không lây nhiễm phổ biến thông qua tiêm chủng
Tiêm chủng
vắc xin phòng bệnh do vi rút HPV, viêm gan B để dự phòng mắc bệnh ung thư do
HPV; ung thư gan. Tiêm chủng vắc xin phòng bệnh do RSV, cúm, phế cầu, zona và
các vắc xin khác để dự phòng đợt cấp và biến chứng bệnh các bệnh tim mạch như
nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo hướng dẫn của Bộ
Y tế.
PHẦN
2.
PHÁT HIỆN SỚM, TƯ VẤN, THEO DÕI VÀ ĐIỀU
TRỊ DỰ PHÒNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM CHO NGƯỜI CÓ NGUY CƠ MẮC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
TẠI CỘNG ĐỒNG
Người có
nguy cơ mắc bệnh KLN là người chưa mắc hoặc chưa được chẩn đoán mắc bệnh KLN,
nhưng có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh KLN, cần được
tư vấn, sàng lọc, theo dõi và quản lý dự phòng tại cộng đồng.
1.
Phát hiện sớm người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
1.1. Mục
đích
Phát hiện
sớm người có nguy cơ mắc bệnh KLN nhằm thực hiện các biện pháp can thiệp kịp
thời, dự phòng, quản lý bệnh hiệu quả, phòng ngừa biến chứng, giảm tử vong do
bệnh KLN.
1.2. Hình
thức
Thực hiện
thông qua: kiểm tra sức khoẻ học sinh; khám sàng lọc bệnh, tật; khám sức khỏe
định kỳ; khám sức khỏe người lao động; khám sức khỏe người cao tuổi, khám sàng
lọc; khám bệnh, chữa bệnh.
1.3. Đơn vị
thực hiện
Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế.
1.4. Danh mục
các bệnh không lây nhiễm ưu tiên phát hiện sớm
Hướng dẫn này
tập trung vào phát hiện sớm bệnh tim mạch (tăng huyết áp, đột quỵ), ĐTĐ, bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, một số bệnh ung thư phổ biến, bệnh thận
mạn thông qua khám phát hiện sớm bệnh KLN tại cộng đồng.
1.5. Quy
trình khám phát hiện sớm người có nguy cơ mắc bệnh KLN tại cộng đồng
1.5.1. Bước
1:
- Phát phiếu
đánh giá nguy cơ và hướng dẫn người dân tự điền phiếu theo Phụ lục 1.
1.5.2. Bước
2:
- Kiểm tra
phiếu người dân tự điền và khai thác thêm thông tin về yếu tố nguy cơ, triệu
chứng nghi ngờ mắc bệnh theo Phụ lục 1
- Đối với
người 40 tuổi: Khai thác triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,
một số loại ung thư (gan, tuyến tiền liệt, phổi, đại trực tràng), bệnh thận
mạn.
1.5.3. Bước
3:
Đo chiều
cao, cân nặng, vòng eo, tính BMI, đo huyết áp
1.5.4. Bước
4:
Khám lâm
sàng cơ bản và các triệu chứng bất thường:
- Nghe tim,
phổi
- Khám bụng
- Khám phù
- Khám phụ
khoa kết hợp quan sát cổ tử cung với a-xít a-xê-tíc cho nữ 21-65 tuổi (đã có
quan hệ tình dục) và khám vú đối với nữ 40-59 tuổi
1.5.5. Bước
5:
- Cận lâm
sàng cơ bản gồm đường huyết mao mạch; đo lưu lượng đỉnh; điện tim để phát hiện
rung nhĩ/bất thường nhằm đánh giá nguy cơ đột quỵ; protein niệu cho người dân
thuộc nhóm đối tượng dưới đây:
+ Người
18-39 tuổi thực hiện xét nghiệm nhanh glucose máu đối với các trường hợp sau:
Người thừa cân hoặc béo
phì và có kèm một trong số các yếu tố nguy cơ sau: có người thân đời thứ nhất (
bố mẹ, anh chị em ruột, con đẻ ) bị ĐTĐ; có tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa
động mạch; tăng huyết áp (HA ≥ 140/90 mmHg, hoặc đang điều trị tăng huyết áp);
rối loạn lipid máu; ít hoạt động thể lực; phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa
nang.
Phụ nữ có tiền sử ĐTĐ
thai kỳ.
+ Người từ
40 tuổi trở lên: xét nghiệm nhanh glucose máu, đo lưu lượng đỉnh, điện tim.
+ Người từ
60 tuổi trở lên: xét nghiệm nhanh protein niệu (không làm cho người đang được điều
trị bệnh thận mạn, tăng huyết áp và/hoặc ĐTĐ do đã được quản lý chức năng thận
theo quy định).
1.5.6. Bước
6:
- Kết luận,
tư vấn và chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (nếu cần), thực hiện theo Phụ lục 1
Hướng dẫn này
- Lập danh
sách theo dõi đối với người có nguycơ cao, người có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh.
- Ghi chép,
lưu trữ, quản lý và liên thông kết quả khám phát hiện sớm với hồ sơ sức khỏe
điện tử theo quy định để phục vụ công tác quản lý sức khỏe, phòng bệnh và thống
kê báo cáo theo quy định. Việc bảo quản dữ liệu từ khám phát hiện sớm tại cộng
đồng phải được tuân thủ theo các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá
nhân.
* Ghi chú:
- Bước 1: do
người dân tự điền. Cán bộ y tế hướng dẫn người dân tự điền phiếu từ hôm trước
và nhịn ăn trước thời điểm khám ít nhất 8 giờ trở lên, kiểm tra
lại phiếu tự điền, làm rõ phần yếu tố nguy cơ.
- Bước 2, 3,
4, 5, 6, 7: do cán bộ y tế thực hiện. Người thực hiện khám lâm sàng, chỉ định
và đánh giá kết quả khám phát hiện sớm phải bảo đảm điều kiện chuyên môn theo
quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y
tế.
- Bảng tham
chiếu kỹ thuật về khám lâm sàng, khám phụ khoa, khám vú, đo huyết áp, đo chiều
cao, cân nặng, vòng eo, xét nghiệm nhanh glucose máu, đo lưu lượng đỉnh, điện
tim, xét nghiệm nhanh protein niệu, quan sát cổ tử cung với a-xít a-xê-tíc thực
hiện theo các hướng dẫn chuyên môn hiện hành của Bộ Y tế được tham chiếu tại
Phụ lục 1 Hướng dẫn này.
1.5.7. Sơ đồ
quy trình khám phát hiện sớm bệnh KLN tại cộng đồng

2.
Tư vấn cho người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm
2.1.
Tư vấn cho người có nguy cơ hành vi
2.1.1. Quy
trình tư vấn thay đổi hành vi
a) Bước 1.
Đánh giá hành vi nguy cơ
Cán bộ y tế
hỗ trợ người dân rà soát và xác định các hành vi nguy cơ liên quan đến bệnh
KLN, đánh giá mức độ thường xuyên của các hành vi này, đồng thời tìm hiểu các
yếu tố ảnh hưởng, động lực thúc đẩy và những khó khăn, rào cản trong quá trình
thay đổi hành vi.
b) Bước 2.
Xác định hành vi ưu tiên cần thay đổi
Căn cứ vào
kết quả đánh giá, cán bộ y tế cùng người dân lựa chọn các hành vi ưu tiên cần
thay đổi, tập trung vào các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và có
khả năng can thiệp.
c) Bước 3.
Xây dựng mục tiêu thay đổi hành vi
Cán bộ y tế
hỗ trợ người dân xây dựng mục tiêu thay đổi hành vi trên cơ sở kết quả đánh giá
nguy cơ và khả năng thực hiện của cá nhân. Mục tiêu cần cụ thể, phù hợp với
tình trạng sức khỏe và điều kiện thực tế, có khả năng đạt được, xác định rõ
thời gian thực hiện và theo dõi, làm cơ sở để đánh giá kết quả và duy trì thay
đổi hành vi lâu dài.
d) Bước 4.
Hướng dẫn thực hiện thay đổi hành vi
Cán bộ y tế
hướng dẫn người dân lựa chọn và thực hiện các biện pháp thay đổi hành vi phù
hợp với mục tiêu đã thống nhất, đồng thời tư vấn các giải pháp khắc phục khó
khăn, rào cản có thể gặp phải trong quá trình thực hiện.
đ) Bước 5.
Theo dõi và hỗ trợ duy trì hành vi
Cán bộ y tế
theo dõi kết quả thực hiện mục tiêu thay đổi hành vi của người dân, đánh giá
mức độ đạt được so với mục tiêu đã đề ra và xác định những thuận lợi, khó khăn
trong quá trình thực hiện. Trên cơ sở đó, cán bộ y tế tư vấn điều chỉnh mục
tiêu hoặc kế hoạch thực hiện khi cần thiết, đồng thời động viên, hỗ trợ người
dân duy trì các hành vi có lợi cho sức khỏe và phòng ngừa tái diễn các hành vi
nguy cơ.
Các bước
thực hiện theo Bảng I, Phụ lục 2.
2.1.2. Nội
dung tư vấn theo các yếu tố nguy cơ hành vi
- Hút thuốc
lá: cán bộ y tế hỗ trợ người dân đánh giá tình trạng sử dụng thuốc lá và mức độ
sẵn sàng cai thuốc lá, từ đó tư vấn bỏ thuốc lá hoặc giảm phơi nhiễm với khói
thuốc lá, hướng dẫn tiếp cận các biện pháp hỗ trợ cai thuốc lá phù hợp, xây
dựng mục tiêu thay đổi hành vi và theo dõi, hỗ trợ duy trì kết quả cai thuốc lá
tại Bảng II, Phụ lục 2.
- Sử dụng
rượu, bia: cán bộ y tế hỗ trợ người dân đánh giá tình trạng sử dụng rượu, bia
và các nguy cơ liên quan, từ đó tư vấn giảm hoặc ngừng sử dụng rượu, bia, hướng
dẫn xây dựng lộ trình thay đổi hành vi phù hợp với tình trạng sức khỏe và điều
kiện thực tế, đồng thời theo dõi kết quả thực hiện và hỗ trợ duy trì các thay
đổi tích cực tại Bảng III, Phụ lục 2.
- Dinh dưỡng
không hợp lý: đánh giá thói quen ăn uống và xác định các hành vi dinh dưỡng
không hợp lý, từ đó hướng dẫn người dân điều chỉnh chế độ ăn phù hợp, xây dựng mục
tiêu thay đổi hành vi dinh dưỡng tại Bảng IV, Phụ lục 2.
- Thiếu hoạt
động thể lực: cán bộ y tế hỗ trợ người dân đánh giá mức độ hoạt động thể lực
hiện tại, xác định các rào cản ảnh hưởng đến việc duy trì hoạt động thể lực, từ
đó hướng dẫn lựa chọn hình thức vận động phù hợp với tình trạng sức khỏe và điều
kiện thực tế, xây dựng mục tiêu và kế hoạch tăng cường hoạt động thể lực, đồng
thời theo dõi, hỗ trợ người dân duy trì hoạt động thể lực thường xuyên tại Bảng
V, Phụ lục 2.
- Thừa cân,
béo phì: cán bộ y tế hỗ trợ người dân đánh giá tình trạng cân nặng, chỉ số khối
cơ thể và các yếu tố liên quan, từ đó tư vấn các biện pháp kiểm soát cân nặng
thông qua điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và tăng cường hoạt động thể lực, hướng
dẫn xây dựng mục tiêu kiểm soát cân nặng phù hợp và theo dõi sự thay đổi cân
nặng cũng như các hành vi liên quan tại Bảng VI, Phụ lục 2.
2.2.
Tư vấn cho người có yếu tố nguy cơ về rối loạn chuyển hóa
Người có yếu
tố nguy cơ về rối loạn chuyển hóa như thừa cân, béo phì; rối loạn lipid máu,
tiền ĐTĐ hoặc các tình trạng chuyển hóa khác được tư vấn nhằm giúp người dân
hiểu rõ tình trạng nguy cơ của bản thân, chủ động thay đổi hành vi, tuân thủ điều
trị, nhận biết biến chứng và tiếp cận dịch vụ y tế khi cần thiết.
Việc tư vấn
thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào
tình trạng sức khỏe, tuổi, giới, bệnh kèm theo và khả năng thực hiện của từng
người để tư vấn phù hợp.
- Tư vấn tập
trung vào điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, tăng cường hoạt động thể lực, kiểm soát
cân nặng, theo dõi các chỉ số sức khỏe, tuân thủ tái khám, nhận biết và cách
phòng, chống dấu hiệu tăng nặng hoặc biến chứng.
- Nội dung tư
vấn đối với từng tình trạng chuyển hóa thực hiện theo các hướng dẫn chẩn đoán, điều
trị và các hướng dẫn chuyên môn hiện hành của Bộ Y tế.
2.3
Tư vấn cho người phơi nhiễm với yếu tố ô nhiễm môi trường
Người phơi
nhiễm với yếu tố ô nhiễm môi trường là người thường xuyên hoặc kéo dài tiếp xúc
với ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất và chất thải, các yếu tố
nguy cơ do môi trường lao động. Việc tư vấn được thực hiện nhằm giảm mức độ
phơi nhiễm, hạn chế tác động bất lợi của các yếu tố môi trường đối với sức
khỏe, nâng cao khả năng tự bảo vệ sức khỏe, phát hiện sớm các dấu hiệu bất
thường và chủ động tiếp cận dịch vụ y tế khi cần thiết.
2.3.1 Hướng
dẫn tư vấn cho người phơi nhiễm với khói thải sinh hoạt (khói than, bếp củi,
đốt rơm rạ)
Cán bộ y tế
tư vấn cho người dân thường xuyên hoặc kéo dài tiếp xúc với khói từ hoạt động
đun nấu bằng than, củi, than củi hoặc khói từ hoạt động đốt rơm rạ, phụ phẩm
nông nghiệp và các nguồn đốt sinh khối khác về:
- Các nguy
cơ sức khỏe thường gặp phải: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, bệnh
tim mạch, ung thư đường hô hấp và các bệnh lý hô hấp mạn tính khác.
- Hướng dẫn
người dân hạn chế tiếp xúc trực tiếp với khói từ hoạt động đun nấu và đốt phụ
phẩm nông nghiệp; khuyến khích sử dụng nhiên liệu sạch, thiết bị đun nấu giảm
phát thải hoặc cải thiện thông khí tại khu vực bếp; hạn chế sự có mặt của trẻ
em, phụ nữ mang thai, người cao tuổi và người mắc bệnh hô hấp tại khu vực có
nhiều khói bụi.
- Hướng dẫn
người dân nhận biết các dấu hiệu bất thường như ho kéo dài, khò khè, khó thở,
tức ngực hoặc giảm khả năng gắng sức; khuyến khích người dân khám sức khỏe định
kỳ và chủ động đến cơ sở y tế khi xuất hiện các triệu chứng hô hấp kéo dài hoặc
tái diễn.
- Đối với
người đã được chẩn đoán mắc bệnh hô hấp mạn tính, cần hướng dẫn tuân thủ điều
trị và tái khám theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2.3.2. Hướng
dẫn tư vấn cho người sinh sống hoặc làm việc tại làng nghề, cơ sở sản xuất thủ
công có nguy cơ ô nhiễm môi trường
Cán bộ y tế
tư vấn cho người dân sinh sống hoặc làm việc tại các làng nghề, cơ sở sản xuất
thủ công có nguy cơ phát sinh bụi, khói, hóa chất, kim loại nặng hoặc chất thải
gây ảnh hưởng đến sức khỏe về:
- Các nguy cơ
sức khỏe có thể gặp phải như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, bệnh
tim mạch, bệnh thận mạn tính, một số bệnh ung thư liên quan đến yếu tố môi
trường và các bệnh lý da liễu mạn tính.
- Hướng dẫn
người dân hạn chế tiếp xúc trực tiếp với bụi, khói, hóa chất và chất thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất; sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, bảo đảm
an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường hộ gia đình; sử dụng các phương tiện
bảo hộ phù hợp khi tham gia lao động hoặc tiếp xúc với các nguồn ô nhiễm.
- Hướng dẫn
người dân nhận biết các dấu hiệu bất thường về hô hấp, tim mạch, da liễu hoặc
tiết niệu có thể liên quan đến phơi nhiễm môi trường; khuyến khích khám sức
khỏe định kỳ và chủ động đến cơ sở y tế khi xuất hiện các triệu chứng bất
thường kéo dài.
- Đối với
người đã được chẩn đoán mắc bệnh KLN hoặc các bệnh có liên quan đến yếu tố môi
trường, hướng dẫn tuân thủ điều trị, tái khám theo chỉ định của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh và thực hiện các biện pháp hạn chế tiếp xúc với các yếu tố nguy
cơ.
2.3.3. Hướng
dẫn tư vấn cho người lao động trong môi trường có yếu tố nguy cơ nghề nghiệp
Cán bộ y tế
tư vấn cho người lao động thường xuyên tiếp xúc với bụi, khói, hóa chất hoặc
các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp khác về:
- Các nguy cơ
sức khỏe có thể gặp phải như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, bệnh
tim mạch, một số bệnh ung thư liên quan đến yếu tố nghề nghiệp và các rối loạn
sức khỏe do tiếp xúc kéo dài với môi trường lao động bất lợi.
- Hướng dẫn
người lao động thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; sử dụng đầy
đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với tính chất công việc; thực hiện vệ
sinh cá nhân sau lao động nhằm hạn chế nguy cơ tiếp xúc kéo dài với các yếu tố
độc hại.
- Hướng dẫn
người lao động nhận biết các dấu hiệu bất thường về hô hấp, tim mạch, thần
kinh, thính lực hoặc các biểu hiện sức khỏe khác liên quan đến môi trường lao
động; khuyến khích thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo quy định và chủ động
đến cơ sở y tế khi có biểu hiện bất thường.
- Đối với
người đã được chẩn đoán mắc bệnh KLN hoặc các bệnh liên quan đến môi trường lao
động, hướng dẫn tuân thủ điều trị, tái khám theo chỉ định của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh và thực hiện các biện pháp hạn chế tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ.
2.3.4. Hướng
dẫn tư vấn cho người sinh sống tại khu vực có ô nhiễm không khí, tiếng ồn hoặc
mật độ giao thông cao
Cán bộ y tế
tư vấn cho người dân sinh sống lâu dài tại khu vực có mật độ giao thông cao,
gần các tuyến đường lớn, khu công nghiệp hoặc khu vực có nguy cơ ô nhiễm không
khí và tiếng ồn về:
- Các nguy cơ
sức khỏe có thể gặp phải như tăng huyết áp, bệnh tim mạch, đột quỵ, rối loạn
giấc ngủ, căng thẳng kéo dài, các rối loạn sức khỏe tâm thần thường gặp và các
bệnh lý hô hấp mạn tính.
- Hướng dẫn
người dân thực hiện các biện pháp hạn chế tiếp xúc với khói bụi, tiếng ồn và
các yếu tố ô nhiễm môi trường; duy trì môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng;
tăng cường cây xanh phù hợp tại hộ gia đình và sử dụng các biện pháp bảo vệ cá
nhân phù hợp khi tham gia giao thông.
- Hướng dẫn
người dân nhận biết các dấu hiệu bất thường liên quan đến tăng huyết áp, bệnh
tim mạch, rối loạn giấc ngủ, căng thẳng kéo dài và các bệnh lý hô hấp; khuyến
khích thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ và chủ động đến cơ sở y tế khi xuất
hiện các dấu hiệu bất thường.
- Đối với
người đã được chẩn đoán mắc tăng huyết áp, bệnh tim mạch, bệnh hô hấp mạn tính
hoặc các bệnh KLN khác, hướng dẫn tuân thủ điều trị, tái khám theo chỉ định của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, tăng cường hoạt
động thể lực phù hợp và kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch.
3.
Theo dõi và điều trị dự phòng
Điều trị dự
phòng là điều trị người có yếu tố nguy cơ và giai đoạn trung gian của bệnh KLN
hoặc bệnh KLN để dự phòng tiến triển thành bệnh và biến chứng của bệnh theo
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.
Người có
nguy cơ mắc bệnh KLN phải điều trị dự phòng bao gồm người nghiện rượu, nghiện
thuốc lá, rối loạn lipid máu; thừa cân, béo phì, tiền ĐTĐ.
Người có rối
loạn chuyển hóa như rối loạn lipid máu; thừa cân, béo phì; tiền ĐTĐ sau khi
được chẩn đoán, điều trị ổn định được theo dõi, quản lý theo quy định tại Phần 3. Tư vấn, quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng
bệnh và dự phòng các biến chứng nguy hiểm cho người mắc bệnh không lây nhiễm tại
Hướng dẫn này.
Người nghiện
rượu, thuốc lá sau khi được chẩn đoán, điều trị ổn định được theo dõi, quản lý
theo quy định tại Hướng dẫn hướng dẫn chuyên môn Dự phòng mắc rối loạn tâm thần
và quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng
đồng.
PHẦN
3.
TƯ VẤN, QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ
NGUY CƠ TĂNG NẶNG BỆNH VÀ DỰ PHÒNG CÁC BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM CHO NGƯỜI MẮC BỆNH
KHÔNG LÂY NHIỄM
Việc tư vấn,
quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng bệnh và dự phòng các biến chứng
nguy hiểm cho người có nguy cơ rối loạn chuyển hóa và người mắc bệnh KLN đã
được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chẩn đoán xác định và điều trị ổn định theo
hướng dẫn chuyên môn hiện hành của Bộ Y tế thông qua các nội dung hoạt động
sau:
1.
Lập hồ sơ quản lý bệnh
Người có
nguy cơ rối loạn chuyển hóa và người mắc bệnh KLN được lập danh sách quản lý và
cập nhật thông tin sức khỏe theo quy định. Việc quản lý thông tin được thực
hiện thông qua hồ sơ sức khỏe cá nhân hoặc các hình thức quản lý khác theo quy
định hiện hành. Trường hợp chưa triển khai hồ sơ sức khỏe cá nhân, cơ sở y tế
thực hiện lập danh sách theo biểu mẫu, sổ quản lý hiện hành.
Thông tin
quản lý được cập nhật định kỳ trong quá trình theo dõi người có nguy cơ và
người mắc bệnh KLN tại cộng đồng. Nội dung quản lý tối thiểu bao gồm:
- Thông tin
hành chính;
- Chẩn đoán
tình trạng nguy cơ hoặc bệnh KLN đang được quản lý;
- Thời gian
phát hiện, chẩn đoán hoặc đưa vào quản lý;
- Các yếu tố
nguy cơ liên quan;
- Tình trạng
điều trị và quản lý tại cộng đồng (đạt mục tiêu điều trị/ổn định);
- Thông tin
chuyển cơ sở quản lý hoặc tử vong (nếu có).
2.
Tư vấn cho người mắc bệnh không lây nhiễm
Cán bộ y tế
thực hiện tư vấn cho người bệnh về thay đổi hành vi (thực hiện theo mục 2.1.2 tài liệu này); tư vấn về dinh dưỡng và hoạt động thể
lực phù hợp với từng mức độ bệnh; tuân thủ điều trị, các dấu hiệu bất thường,
biến chứng của bệnh và cách tiếp cận cơ sở y tế khi có bất thường theo các
hướng dẫn chuyên môn về chẩn đoán điều trị; hướng dẫn về chẩn đoán, điều trị và
quản lý bệnh KLN tại trạm y tế của Bộ Y tế.
3.
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ tăng nặng và dự phòng các biến chứng nguy hiểm
Tùy theo
phạm vi hoạt động, năng lực chuyên môn và danh mục kỹ thuật được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kiểm soát các yếu tố nguy
cơ tăng nặng và dự phòng các biến chứng nguy hiểm đối với một hay nhiều bệnh
KLN theo các bước dưới đây.
3.1. Quản
lý, theo dõi, cấp thuốc, điều trị ngoại trú
Người đã
được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chẩn đoán xác định mắc bệnh không lây nhiễm có
tình trạng bệnh ổn định được quản lý, theo dõi, cấp thuốc và điều trị ngoại trú
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn chuyên môn hiện hành
của Bộ Y tế. Trường hợp người bệnh vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh thì chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp
theo quy định.
3.2 Phục hồi
chức năng và chăm sóc giảm nhẹ tại cộng đồng
Người mắc
bệnh không lây nhiễm có nhu cầu phục hồi chức năng hoặc chăm sóc giảm nhẹ được
đánh giá nhu cầu, hướng dẫn, theo dõi và hỗ trợ thực hiện các biện pháp phù hợp
với tình trạng bệnh. Trường hợp người bệnh có nhu cầu phục hồi chức năng hoặc
chăm sóc giảm nhẹ chuyên sâu, tình trạng bệnh tiến triển nặng, xuất hiện dấu
hiệu cảnh báo, biến chứng nguy hiểm hoặc vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thì chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù
hợp theo quy định. Việc phục hồi chức năng và chăm sóc giảm nhẹ được thực hiện
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn chuyên môn hiện hành
của Bộ Y tế.
3.3. Phối
hợp với gia đình và người chăm sóc trong quá trình quản lý người có nguy cơ mắc
bệnh không lây nhiễm và người mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
Nội dung
phối hợp bao gồm cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe, hướng dẫn thực hiện
các khuyến cáo về dinh dưỡng, hoạt động thể lực, sử dụng thuốc và thay đổi hành
vi; hỗ trợ theo dõi việc tuân thủ điều trị, tái khám định kỳ và phát hiện sớm
các dấu hiệu bất thường của bệnh.
Hướng dẫn
gia đình người bệnh thực hiện các biện pháp điều trị, chăm sóc và thay đổi lối
sống theo hướng dẫn của nhân viên y tế; động viên người bệnh duy trì các hành
vi có lợi cho sức khỏe, kiểm soát các yếu tố nguy cơ và tuân thủ kế hoạch quản
lý, điều trị. Khi phát hiện các dấu hiệu bất thường hoặc tình trạng bệnh diễn
biến nặng hơn, gia đình cần phối hợp với cơ sở y tế để người bệnh được khám, xử
trí hoặc chuyển tuyến kịp thời theo quy định.
PHẦN
4:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Cục Phòng bệnh
a) Chủ trì
hướng dẫn, tổ chức triển khai Hướng dẫn này trong phạm vi toàn quốc.
b) Đề xuất
xây dựng, cập nhật các tài liệu chuyên môn có liên quan đến phát hiện sớm, dự
phòng và quản lý bệnh KLN tại cộng đồng.
c) Chỉ đạo,
kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Hướng dẫn.
2.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
a) Chỉ đạo
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai thực hiện các hướng dẫn chuyên môn
trong phạm vi chức năng nhiệm vụ.
b) Phối hợp
với Cục Phòng bệnh trong việc xây dựng, cập nhật các tài liệu chuyên môn về
phát hiện sớm, dự phòng và quản lý bệnh KLN tại cộng đồng
3.
Cục Bà mẹ và Trẻ em
a) Chỉ đạo
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai thực hiện các hướng dẫn chuyên môn
trong phạm vi chức năng nhiệm vụ.
b) Phối hợp
với Cục Phòng bệnh trong việc xây dựng, cập nhật các tài liệu chuyên môn về
kiểm soát yếu tố nguy cơ, người có yếu tố nguy cơ và người mắc bệnh KLN tại
cộng đồng.
4. Văn phòng
Bộ Y tế
a) Chỉ đạo
các hoạt động truyền thông về phòng, chống bệnh KLN trên phạm vi toàn quốc.
b) Phối hợp
tổ chức triển khai các chiến dịch, chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe
về phòng, chống bệnh KLN và các yếu tố nguy cơ bệnh KLN trên phạm vi toàn quốc.
5. Trung tâm
Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương
a) Đầu mối,
phối hợp với Cục Phòng bệnh và các đơn vị liên quan xây dựng, phát triển và
cung cấp các sản phẩm, tài liệu truyền thông phục vụ hoạt động truyền thông
giáo dục sức khỏe, tư vấn thay đổi hành vi và vận động cộng đồng phòng, chống
bệnh KLN.
b) Tổ chức
hoặc phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng năng lực truyền thông giáo
dục sức khỏe cho cán bộ y tế các tuyến trong triển khai các hoạt động phòng,
chống bệnh KLN tại cộng đồng.
c) Phối hợp
triển khai các chiến dịch, chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe về
phòng, chống bệnh KLN và các yếu tố nguy cơ bệnh KLN trên phạm vi toàn quốc.
d) Hướng
dẫn, hỗ trợ kỹ thuật các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe về phòng,
chống bệnh KLN tại địa phương.
6. Các Viện
thuộc hệ y tế dự phòng
Căn cứ vào
chức năng nhiệm vụ, địa bàn được phân công thực hiện các nội dung sau:
a) Hướng
dẫn, tập huấn, và tổ chức hỗ trợ theo dõi, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật địa
phương thực hiện các nội dung hoạt động theo Hướng dẫn này.
b) Phối hợp
với Cục Phòng bệnh trong việc xây dựng, cập nhật các tài liệu chuyên môn có
liên quan đến phát hiện sớm, dự phòng và quản lý bệnh KLN tại cộng đồng.
c) Thực hiện
nghiên cứu khoa học, đánh giá hiệu quả các mô hình, giải pháp và can thiệp về
phòng, chống bệnh KLN tại cộng đồng; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng
chuyên môn và hiệu quả triển khai thực hiện.
7. Bệnh viện
trung ương
Căn cứ vào
chức năng nhiệm vụ, địa bàn được phân công thực hiện các nội dung sau:
a) Phối hợp
hướng dẫn, tập huấn, theo dõi, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật, chỉ đạo tuyến thực
hiện các nội dung hoạt động theo Hướng dẫn.
b) Phối hợp
rà soát, xây dựng, cập nhật các hướng dẫn chuyên môn về phát hiện sớm, dự phòng
và quản lý bệnh KLN tại cộng đồng.
8. Các cơ sở
giáo dục lĩnh vực sức khỏe
Căn cứ vào
chức năng nhiệm vụ, địa bàn được phân công thực hiện các nội dung sau:
a) Xây dựng,
cập nhật nội dung đào tạo về kiểm soát yếu tố nguy cơ, người có yếu tố nguy cơ,
người mắc bệnh KLN tại cộng đồng trong chương trình đào tạo các ngành, trình độ
thuộc lĩnh vực sức khỏe.
b) Xây dựng,
cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về kiểm
soát yếu tố nguy cơ, người có yếu tố nguy cơ, người mắc bệnh KLN tại cộng đồng
cho cán bộ y tế.
9. Sở Y tế
các tỉnh, thành phố
a) Chỉ đạo các
đơn vị thuộc, trực thuộc triển khai thực hiện kiểm soát yếu tố nguy cơ, người
có yếu tố nguy cơ và người mắc bệnh KLN tại cộng đồng.
b) Tổ chức
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện.
10.
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Là đầu
mối tham mưu cho Sở Y tế tổ chức triển khai các hoạt động kiểm soát yếu tố nguy
cơ, người có yếu tố nguy cơ và người mắc bệnh KLN tại cộng đồng.
b) Tổ chức
đào tạo, tập huấn, hướng dẫn thực hiện Hướng dẫn cho các đơn vị trên địa bàn.
11.
Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tỉnh, thành phố
Phối hợp
hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra, giám sát, hỗ trợ tuyến dưới thực hiện các nội
dung hoạt động theo Hướng dẫn.
12.
Trạm y tế xã, phường, đặc khu
a) Tham mưu
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch, cấp kinh phí, tổ chức thực hiện các
hoạt động kiểm soát yếu tố nguy cơ, người có yếu tố nguy cơ và người mắc bệnh
KLN tại cộng đồng.
b) Triển
khai các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, tư vấn thay đổi hành vi và
vận động cộng đồng phòng, chống các yếu tố nguy cơ bệnh KLN.
c) Thực hiện
khám phát hiện sớm, tư vấn, theo dõi và điều trị dự phòng người có nguy cơ mắc
bệnh KLN theo quy định.
d) Lập hồ sơ
quản lý sức khỏe, theo dõi, tư vấn, quản lý hỗ trợ tuân thủ điều trị, phục hồi
chức năng và chăm sóc giảm nhẹ tại cộng đồng theo quy định.
PHỤ
LỤC
Ghi chú
chung:
1. Phụ lục
1.
Biểu mẫu
đánh giá nguy cơ, khám phát hiện sớm bệnh và kết luận, xử trí.
Bảng tham
chiếu kỹ thuật thực hiện Phát hiện sớm người có nguy cơ mắc bệnh KLN.
2. Phụ lục
2.
Bảng I. Các
bước tư vấn thay đổi hành vi theo mô hình 5A của WHO
Bảng II.
Phiếu tư vấn thay đổi hành vi sử dụng thuốc lá theo mô hình 5A
Bảng III.
Phiếu tư vấn thay đổi hành vi uống rượu bia theo mô hình 5A
Bảng IV.
Phiếu tư vấn thay đổi hành vi dinh dưỡng theo mô hình 5A
Bảng V.
Phiếu tư vấn tăng cường hoạt động thể lực theo mô hình 5A
Bảng VI.
Phiếu tư vấn kiểm soát thừa cân, béo phì theo mô hình 5A
3. Phụ lục
3. Sổ theo dõi hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông
4. Phụ lục
4. Danh mục tài liệu tham chiếu
PHỤ LỤC 1
PHIẾU SÀNG LỌC ĐÁNH GIÁ
NGUY CƠ VÀ PHÁT HIỆN SỚM MỘT SỐ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM PHỔ BIẾN
MS:
..................
Người điều
tra:………………………………Đơn vị công tác :…………………………
Xã/phường:……………..……….
……Tỉnh/thành phố :…………
Ngày thực
hiện:...................................
BƯỚC 1.
NGƯỜI DÂN TỰ ĐIỀN THÔNG TIN
THÔNG TIN
HÀNH CHÍNH
1. Họ và tên
(In hoa):
....................................................................................................................................................
2. Ngày
sinh:............../............../............... □ □
3. Điện
thoại: ............................................ 4. Nghề nghiệp:
.....................................
5. Dân tộc:
...................... □ □ 6. Quốc tịch:
............................ □□□
7. Địa chỉ:
Số nhà .......... Thôn, phố.............................. Xã,
phường:...................□□□□
Tỉnh, thành phố:..............................□□
8. Đối
tượng: BHYT □ □ Thu phí □ Miễn
□ Khác
9. Số thẻ
BHYT: ........................................................
10. Số Căn
cước/Hộ chiếu/Số định danh cá nhân: ...................................................................
11. Họ và
tên thân nhân của NB khi cần báo tin:........................... Điện
thoại:.........................
A.Tiền sử cá
nhân
|
Mã số
|
Ông/bà,
anh/chị đã từng được cán bộ y tế chẩn đoán, hoặc đang điều trị các bệnh nào
dưới đây?
|
Trả lời
|
|
Có
|
Không/
Không rõ
|
|
a1
|
Tăng huyết
áp
Đã được
chẩn đoán
Đang được điều
trị
|
□
□
|
□
□
|
|
a2
|
Đái tháo
đường bao gồm cả đái tháo đường thai kỳ, tiền đái tháo đuờng
Đã được
chẩn đoán
Đang được điều
trị
|
□
□
|
□
□
|
|
a3
|
Bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính:
Đã được
chẩn đoán
Đang được điều
trị
|
□
□
|
□
□
|
|
a4
|
Bệnh hen
phế quản:
Đã được
chẩn đoán
Đang được điều
trị
|
□
□
|
□
□
|
|
a5
|
Trầm cảm:
Đã được
chẩn đoán
Đang được điều
trị
|
□
□
|
□
□
|
|
a6
|
Rối loạn
lo âu:
Đã được
chẩn đoán
Đang được điều
trị
|
□
□
|
□
□
|
|
a7
|
Sa sút trí
tuệ:
Đã được
chẩn đoán
Đang được điều
trị
|
□
□
|
□
□
|
|
a8
|
Bệnh ung
thư:
Đã được
chẩn đoán (Ghi rõ tên bệnh:…..……………)
Đang được điều
trị (Ghi rõ tên bệnh:…..……………)
|
□
□
|
□
□
|
|
a9
|
Bệnh đột
quỵ:
Đã được
chẩn đoán
Đang được điều
trị
|
□
□
|
□
□
|
|
a10
|
Bệnh thận
mạn
Đã được
chẩn đoán
Đang được điều
trị
|
|
|
B. Tiền sử
gia đình :
|
Mã số
|
Trong gia
đình có bất kỳ ai trong số ông/bà/bố/mẹ/anh/chị em ruột mắc các bệnh dưới đây
không?
|
Trả lời
|
|
Có
|
Không/
không rõ
|
|
b1
|
Tăng huyết
áp
|
□
|
□
|
|
b2
|
Đái tháo
đường
|
□
|
□
|
|
b3
|
Bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính
|
□
|
□
|
|
b4
|
Bệnh hen
phế quản/các bệnh dị ứng
|
□
|
□
|
|
b5
|
Trầm cảm,
lo âu, sa sút trí tuệ
|
□
|
□
|
|
b6
|
Bệnh ung
thư
Nếu có ghi
rõ loại ung thư:………………………………….
………………………………………………………………
|
□
|
□
|
|
b7
|
Suy thận
phải lọc máu hoặc lọc màng bụng hoặc ghép thận
HOẶC
Bệnh thận
di truyền (thận đa nang)
|
□
|
□
|
C.Yếu tố
nguy cơ phổ biến gây bệnh không lây nhiễm
|
Mã số
|
Ông/bà/anh/chị
có các yếu tố nguy cơ dưới đây không?
|
Trả lời
|
|
Có
|
Không
|
|
c1
|
Có hút
thuốc lá hoặc thuốc lào
|
□
|
□
|
|
c2
|
Có uống
rượu, bia
|
□
|
□
|
|
c3
|
Ăn nhiều
muối hơn so khuyến cáo (< 5g/ngày) hoặc chưa thực hành ăn giảm muối.
|
□
|
□
|
|
c4
|
Ăn ít rau,
trái cây: <400gam/ngày (tương đương 2 bát con rau hoặc trái cây một
ngày)
|
□
|
□
|
|
c5
|
Vận động
thể lực <150 phút/tuần (bao gồm thể dục, thể thao, đi bộ và lao động
chân tay)
|
□
|
□
|
|
c6
|
Hay bị
căng thẳng tâm lý kéo dài, gặp khó khăn trong cuộc sống, áp lực về tài chính,
công việc….
|
□
|
□
|
|
c7
|
Tiếp xúc
với khói bếp củi/ rơm/ rạ trên 10 năm
Tiếp xúc
bụi nghề nghiệp: khai thác đá, xi măng, than, luyện kim, dệt may
Hút thuốc
thụ động kéo dài
|
□
|
□
|
Ghi chú*:
Uống nhiều rượu bia được hiểu là uống trên hai đơn vị cồn/ngày đối với nam và
trên 1 đơn vị cồn/ngày đối với nữ. Một đơn vị cồn tương đương (1 cốc/ly tiêu
chuẩn = 360ml bia = 150ml rượu vang = 30 ml rượu nặng).
D. Dấu hiệu
sức khỏe bản thân
I. Dấu hiệu
sức khỏe gần đây (trong vòng 1 tháng)
|
Mã
|
Dấu hiệu
sức khỏe
|
Có / Không
|
|
d1.1
|
Mệt mỏi
kéo dài, giảm sức
|
□ Có
□ Không
|
|
d1.2
|
Sụt cân
không rõ nguyên nhân
|
□ Có
□ Không
|
|
d1.3
|
Khó thở,
hụt hơi
|
□ Có
□ Không
|
|
d1.4
|
Ho kéo dài
(>2–3 tuần)
|
□ Có □
Không
|
|
d1.5
|
Đau kéo
dài (ngực, bụng, đầu…)
|
□ Có
□ Không
|
|
d1.6
|
Khát
nhiều, tiểu nhiều
|
□ Có
□ Không
|
|
d1.7
|
Nhìn mờ,
chóng mặt
|
□ Có
□ Không
|
|
d1.8
|
Rối loạn
giấc ngủ
|
□ Có
□ Không
|
|
d1.9
|
Buồn bã,
ít giao tiếp
|
□ Có
□ Không
|
|
d1.10
|
Lo lắng,
căng thẳng
|
□ Có
□ Không
|
|
d1.11
|
Hay quên,
giảm trí nhớ
|
□ Có
□ Không
|
II. Dấu hiệu
bất thường về sức khỏe cần lưu ý
|
Mã
|
Dấu hiệu
bất thường về sức khỏe
|
Có / Không
|
|
d2.1
|
Méo miệng,
yếu/tê tay chân
|
□ Có
□ Không
|
|
d2.2
|
Nói khó,
nói ngọng
|
□ Có
□ Không
|
|
d2.3
|
Chóng mặt,
mất thăng bằng đột ngột
|
□ Có
□ Không
|
|
d2.4
|
Đau ngực,
hồi hộp
|
□ Có
□ Không
|
|
d2.5
|
Phù chân,
phù mặt
|
□ Có
□ Không
|
|
d2.6
|
Nước tiểu
bất thường (màu đỏ, có bọt lâu tan)
|
□ Có
□ Không
|
|
d2.7
|
Có ý tưởng
và hành vi tự sát
|
□ Có
□ Không
|
III. Một số
dấu hiệu khác
|
Mã
|
Dấu hiệu
sức khỏe
|
Có / Không
|
|
d3.1
|
Có khối u
hoặc sưng bất thường
|
□ Có
□ Không
|
|
d3.2
|
Chảy máu
bất thường (âm đạo, tiêu hóa….)
|
□ Có
□ Không
Nếu có ghi
cụ thể:……………………
|
|
d3.3
|
Rối loạn
tiêu hóa kéo dài
|
□ Có
□ Không
|
|
d3.4
|
Sụt cân
nhanh, mệt mỏi kéo dài
|
□ Có
□ Không
|
E. Tổng kết
quả tự đánh giá: khoanh tròn vào các mã có câu trả lời là “có”
vào bảng dưới đây.
|
TT
|
Nội dung
|
Mã số có câu trả lời “có”
|
|
1
|
Tiền sử
bản thân
|
a.1, a.2,
a.3, a.4, a.5, a.6, a.7, a.8, a.9, a.10
|
|
2
|
Tiền sử
gia đình
|
b.1, b.2,
b.3, b.4, b.5, b.6, b7
|
|
3
|
Yếu tố
nguy cơ phổ biến của bệnh KLN
|
c.1, c.2,
c.3, c.4, c.5, c.6, c.7
|
|
4
|
Dấu hiệu sức
khỏe gần đây (trong vòng 1 tháng)
|
d1.1, d1.2,
d1.3, d1.4, d1.5, d1.6, d1.7, d1.8, d1.9, d1.10, d1.11
|
|
5
|
Dấu hiệu
bất thường về sức khỏe cần lưu ý
|
d2.1,
d2.2, d2.3, d2.4, d2.5, d2.6, d2.7,
|
|
6
|
Một số dấu
hiệu khác
|
d3.1,
d3.2, d3.3, d3.4
|
BƯỚC 2. CÁN
BỘ Y TẾ KIỂM TRA VÀ KHAI THÁC THÊM THÔNG TIN
(Chỉ hỏi làm
rõ thêm phần yếu tố nguy cơ phổ biến và các dấu hiệu nghi ngờ tại mục C, D của
Phiếu tự điền cho người dân tại Bước 1)
E. Yếu tố
nguy cơ phổ biến gây bệnh không lây nhiễm
*Nếu đã được
chẩn đoán hoặc đang được điều trị ĐTĐ thì không cần khai thác mục III. Yếu tố
nguy cơ ĐTĐ
|
|
CÁC YẾU TỐ
NGUY CƠ TIM MẠCH CHÍNH
|
Điểm
|
|
|
I
|
Nam giới
> 55 tuổi hoặc nữ giới > 65 tuổi
|
|
Mỗi yếu
tố nguy cơ: không có=0, có=1
Tổng số điểm
các yếu tố nguy cơ tương ứng với số YTNC để phân loại THA
|
|
e1
|
Hiện tại
hút thuốc lá hoặc thuốc lào (hàng ngày hoặc không thường xuyên)
|
|
|
e2
|
Uống nhiều
rượu (nam giới > 2 cốc; nữ giới > 1 cốc/ly tiêu chuẩn/ngày)
(1 cốc/ly
tiêu chuẩn = 360ml bia = 150ml rượu vang = 30 ml rượu nặng)
|
|
|
e3
|
Ít hoặc
không vận động thể lực mức độ vừa (thể dục < 30 phút mỗi ngày)
|
|
|
e4
|
Thường
xuyên ăn mặn hoặc
|
|
|
e5
|
Thường
xuyên ăn ít rau quả (< 400 gam rau, quả mỗi ngày)
|
|
e6
|
Béo bụng (vòng
bụng > 90 cm ở nam; > 80 cm ở nữ)
hoặc thừa
cân, béo phì (BMI > 23 kg/m2)
* Tính điểm
sau khi thực hiện bước 3
|
|
|
e7
|
Có bệnh
đái tháo đường (đường máu khi đói > 7.0 mmol/1 (126 mg/dl), hoặc đang
được điều trị đái tháo đường)
|
|
|
e8
|
Có rối
loạn lipid máu (Nếu đã biết)
|
|
|
e9
|
Bố/mẹ/anh
chị em ruột mắc bệnh tim mạch sớm (nam < 55 tuổi; nữ < 65 tuổi)
|
|
|
|
Tổng điểm
|
|
|
II
|
ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH
|
|
|
|
e10
|
Đã có hoặc
mới mắc đột quỵ hoặc tai biến mạch não thoáng qua
|
|
Xuất hiện
bất cứ bệnh cơ quan đích nào thì kết luận là 1 điểm tại e.14
|
|
e11
|
Đã có hoặc
mới mắc bệnh mạch vành, NMCT, đau thắt ngực, suy tim
|
|
|
e12
|
Đã có hoặc
mới mắc bệnh động mạch ngoại vi, phồng hoặc lóc ĐM chủ…
|
|
|
e13
|
Đã có bệnh
thận mạn tính hoặc tổn thương võng mạc do THA
|
|
|
e14
|
Đã có hoặc
mới có (biến cố) tổn thương cơ quan đích (tim, não mắt, thận)
|
|
|
III
|
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
|
|
|
|
|
Tuổi
|
|
Tổng 5 điểm
trở lên được coi là có nguy cơ cao mắc đái tháo đường
|
|
e15
|
Dưới 40 (0
điểm)
|
|
|
e16
|
40-49 (1 điểm)
|
|
|
e17
|
50-59 (2 điểm)
|
|
|
e18
|
60 tuổi
trở lên (3 điểm)
|
|
|
|
Giới tính
|
|
|
e19
|
Nam (1 điểm)
|
|
|
e20
|
Nữ (0 điểm)
|
|
|
e21
|
Nếu là nữ,
bạn đã từng được chẩn đoán mắc tiểu đường thai kỳ chưa
(có: 1 điểm,
không: 0 điểm)
|
|
|
e22
|
Bố mẹ
anh/chị em ruột bị bệnh tiểu đường (có: 1 điểm, không: 0 điểm)
|
|
|
e23
|
Đã từng
được chẩn đoán mắc tăng huyết áp (có: 1 điểm, không: 0 điểm)
|
|
|
e24
|
Vận động
thể lực bảo đảm ≥ 30 phút/ngày và ≥ 05 ngày/tuần (bao gồm thể dục, thể
thao, đi bộ và lao động chân tay)
(có: 1 điểm,
không: 0 điểm)
|
|
|
e25
|
BMI: ≥ 23
(1 điểm); ≥ 25 (2 điểm); ≥ 30 (3 điểm)
* Tính điểm
sau khi thực hiện bước 3
|
|
|
|
Tổng điểm
|
|
|
IV
|
CÂU HỎI KHÁC
|
Có
|
Không
|
|
e26
|
Hay bị
căng thẳng tâm lý kéo dài, gặp khó khăn trong cuộc sống, áp lực về tài chính,
công việc….
|
□
|
□
|
|
e27
|
Tiếp xúc
với khói bếp củi/ rơm/ rạ trên 10 năm
Tiếp xúc
bụi nghề nghiệp: khai thác đá, xi măng, than, luyện kim, dệt may
Hút thuốc
thụ động kéo dài
|
□
|
□
|
F. Dấu
hiệu/triệu chứng nghi ngờ mắc một số bệnh không lây nhiễm phổ biến
* Chú ý: Đối
với người dân đang được quản lý điều trị một hay một số bệnh trong danh sách
tại mục IV tài liệu này thì không cần khai thác triệu chứng bệnh, chỉ khai thác
dấu hiệu tăng nặng hoặc biến chứng để có đánh giá, tư vấn phù hợp.
|
STT
|
Bệnh
|
Mã kích
hoạt
|
Dấu
hiệu/Triệu chứng
|
Kết luận nghi ngờ mắc bệnh
|
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Đái tháo
đường
|
a2, b2,
e15-e18, e21, e22, e25, d1.2, d1.6, d1.7
|
- Khát
nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, tiểu đêm □
- Ăn nhiều
nhưng sụt cân □
- Nhìn mờ
□
- Mệt mỏi
kéo dài □
- Nhiễm
trùng da tái phát, vết thương lâu lành □
- Tiền sử
gia đình, béo phì, ít vận động □
|
□
|
□
|
|
2
|
Bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính
|
a3, b3,
c1, c7, e1, e27, d1.3, d1.4
|
- Khò khè,
thở rít □
- Khó thở
tái diễn □
- Ho, khó
thở khi gắng sức, triệu chứng thay đổi theo thời gian □
- Ho về
đêm/sáng □
- Ho khi
thay đổi thời tiết tái diễn □
- Dị ứng
với dị nguyên, thời tiết □
|
□
|
□
|
|
3
|
Hen phế quản
|
a4, b4,
d1.3, d1.4
|
Khò khè,
thở rít □
- Khó thở
tái diễn □
- Ho, khó
thở khi gắng sức
- Nặng về
đêm/sáng □
- Dị ứng
với dị nguyên, thời tiết □
|
□
|
□
|
|
4
|
Bệnh tim
mạch
|
a1, b1,
e1- e9, d1.3, d2.4, d2.5
|
- Đau ngực
(tính chất, lần) □
- Hồi hộp,
tim nhanh □
- Khó thở
□
- Phù chân
□
- Tiền sử
THA, ĐTĐ □
|
□
|
□
|
|
5
|
Đột quỵ
|
a1, a2,
a9, b1, b2, e7, e8, e10, d2.1, d2.2, d2.3
|
- Khởi
phát đột ngột □
- Méo
miệng, yếu nửa người thoáng qua (TIA) □
- Nói khó
□
- Nhìn mờ
□
và/hoặc
Điện tim có rung nhĩ/rối loạn nhịp □
|
□
|
□
|
|
6
|
Bệnh thận
mạn
|
a1, a2,
a10, b7, e7, e13, d2.5, d2.6
|
- Phù
mặt/chân □
- Tiểu
bọt, tiểu đỏ □
- Tiền sử
THA, ĐTĐ □
|
□
|
□
|
|
7
|
Trầm cảm
|
a5, b5,
c6, e.26, d1.1, d1.8, d1.9, d2.7
|
- Buồn bã
≥2 tuần □
- Giảm
hứng thú □
- Mệt mỏi
□
- Mất ngủ
□
- Ý nghĩ
tiêu cực □
|
□
|
□
|
|
8
|
Rối loạn
lo âu
|
a6, b5,
c6, e26, d1.8, d1.10
|
- Lo lắng
kéo dài □
- Hồi hộp,
run chân tay □
- Bồn chồn
□
- Khó vào
giấc ngủ □
|
□
|
□
|
|
9
|
Sa sút trí
tuệ
|
a7, b5,
d1.11
|
- Quên gần
□
- Lạc
đường □
- Giảm
chức năng □
|
□
|
□
|
|
10
|
Ung thư vú
|
a8, b6,
d3.1
|
- Khối u
vú □
- Thay đổi
da vú □
- Hạch
nách □
|
□
|
□
|
|
11
|
Ung thư cổ
tử cung
|
a8, b6,
d3.2
|
- Chảy máu
bất thường □
- Khí hư
bất thường □
- Đau vùng
chậu □
|
□
|
□
|
|
12
|
Ung thư phổi
|
a8, b6,
c1, c7, e1, e27, d1.4, d1.5
|
- Ho kéo
dài □
- Ho ra
máu □
- Đau ngực
□
|
□
|
□
|
|
13
|
Ung thư gan
|
a8, b6,
c2, e2, d1.2, d1.5
|
- Đau hạ
sườn phải □
- Vàng da
□
- Sụt cân
□
|
□
|
□
|
|
14
|
Ung thư
đại trực tràng
|
a8, b6,
d1.5, d3.3, d3.4
|
- Rối loạn
đại tiện □
- Phân máu
□
- Đau bụng
□
|
□
|
□
|
|
15
|
Ung thư
tuyến tiền liệt
|
a8, b6,
d1.6
|
- Tiểu khó
□
- Tiểu đêm
□
- Tiểu máu
□
|
□
|
□
|
BƯỚC 3. ĐO
CHỈ SỐ NHÂN TRẮC VÀ HUYẾT ÁP
|
Chỉ số
|
Kết quả
|
Ngưỡng
|
Đánh giá
|
|
Cân nặng
|
………..kg
|
|
|
|
Chiều cao
|
………..cm
|
|
|
|
BMI
|
……
|
23-24,9:
thừa cân
≥25: béo
phì
|
□ Bình
thường □ Thừa cân
□ Béo phì
|
|
Vòng eo
|
……
|
Nam ≥90,
Nữ ≥80
|
□ Bình
thường □ Béo bụng
|
|
Huyết áp
lần 1
|
……
|
|
|
|
Huyết áp
lần 2
|
……
|
|
|
|
Huyết áp trung
bình 2 lần đo
|
|
140/90
mmHg
|
□ Bình
thường □ Tăng
|
BƯỚC 4. KHÁM
LÂM SÀNG CƠ BẢN
|
Nội dung
|
Phát hiện
|
Gợi ý bệnh
|
Đánh giá
|
|
Nghe tim
|
……
|
Tim mạch
|
□ Bình
thường □ Bất thường
|
|
Nghe phổi
|
……
|
BPTNMT/Hen
|
□ Bình
thường □ Bất thường
|
|
Khám vú
|
……
|
Ung thư vú
|
□ Bình
thường □ Bất thường
|
|
Khám phụ
khoa + quan sát cổ tử cung với a-xít a- xê-tíc
|
……
|
UT cổ tử
cung
|
□ âm tính □
Dương tính
|
BƯỚC 5. CẬN
LÂM SÀNG CƠ BẢN
* Chú ý: Đối
với người dân đang được quản lý điều trị bệnh nào trong danh sách tại mục IV
tài liệu này
thì không làm cận lâm sàng tương ứng.
|
Xét nghiệm
|
Kết quả
|
Ngưỡng
|
Đánh giá
|
|
Đường huyết
lúc đói
|
……
|
|
□ Bình thường
□ Tiền ĐTĐ □ Nghi ĐTĐ
|
|
Điện tim
|
……
|
|
□ Bình
thường □ Bất thường
|
|
Đo lưu
lượng đỉnh
|
……
|
|
□ Bình
thường □ Giảm
|
|
Protein
niệu
|
……
|
|
□ âm tính □
Dương tính
|
BƯỚC 6. ĐÁNH
GIÁ NGUY CƠ, PHÂN TẦNG VÀ XỬ TRÍ
1. Đánh giá
khả năng xảy ra biến cố nguy cơ tim mạch

2. Phân tầng
và xử trí
|
TT
|
Tên bệnh
|
Tiêu chí
phân tầng nguy cơ (Kết hợp: Hỏi bệnh + Khám lâm sàng + Cận lâm sàng)
|
Hướng xử
trí và Tư vấn tại Trạm Y tế
|
|
1
|
Tăng huyết
áp
|
HA ≥
180/110 mmHg và
Có các
triệu chứng tổn thương cơ quan đích (đau ngực, khó thở, rối loạn ý thức, liệt
chi)
|
Chỉ định
thuốc hạ huyết áp theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và chuyển cấp cứu
theo quy định.
|
|
|
|
HA ≥
180/110 mmHg
và không
có triệu chứng tổn thương cơ quan đích (đau ngực, khó thở, rối loạn ý thức,
liệt chi)
|
Chỉ định
thuốc hạ huyết áp theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và chuyển cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh để khám xác định.
|
|
|
|
THA độ 1–2
(HATT 140–179/HATTr 90–119 mmHg) kèm theo triệu chứng choáng, mệt, chóng mặt
|
Chỉ định
thuốc hạ huyết áp theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và chuyển cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh để khám xác định.
|
|
|
|
THA độ 1–2
(HATT 140–179/HATTr 90–119 mmHg) không kèm triệu chứng
|
Đo lại lần
2 sau 30 phút nghỉ ngơi tuyệt đối, nếu huyết áp vẫn cao trên (HATT ≥ 140 mmHg
và/hoặc HATT ≥ 90 mmHg) chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám xác định.
|
|
|
|
Tiền tăng
huyết áp (HATT 130– 139/HATTr 85–89 mmHg), nguy cơ cao hoặc có bệnh đồng mắc
(bệnh tim mạch sơ vữa, bệnh thận mạn, đái tháo đường)
|
Chuyển cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh để khám xác định
|
|
|
|
Tiền tăng
huyết áp (HATT 130– 139/HATTr 85–89 mmHg) nguy cơ thấp hoặc trung bình và
không có bệnh đồng mắc (bệnh tim mạch sơ vữa, bệnh thận mạn, đái tháo đường)
|
Tư vấn thay
đổi lối sống tích cực 3–6 tháng (giảm muối, tăng vận động, giảm cân, bỏ thuốc
lá, hạn chế rượu bia). Theo dõi HA 3 tháng/lần.
|
|
2
|
Đột quỵ
|
Có dấu
hiệu/triệu chứng nghi ngờ tại Bảng F, Bước 2 và/hoặc
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
Điện tim
có rung nhĩ/rối loạn nhịp.
|
|
|
Mắc THA,
ĐTĐ, hút thuốc, béo phì, ít hoạt động thể lực
|
Hướng dẫn
tuân thủ điều trị, lối sống lành mạnh để kiểm soát HA, đường huyết, cân nặng,
tư vấn bỏ thuốc lá, kiểm tra sức khỏe định kỳ
|
|
3
|
Đái tháo
đường
|
Tổng số điểm
tại mục III, Bảng E ≥ 5
và/hoặc
Có dấu hiệu/triệu
chứng nghi ngờ tại
Bảng F,
Bước 2.
và/hoặc
- Đường
huyết đói ≥ 7.0 mmol/L.
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
- Tiền ĐTĐ:
Đường huyết 5.6–6.9 mmol/L
|
- Tư vấn
chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực, các dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh để nhận
biết sớm, kiểm tra sức khỏe định kỳ, kiểm tra võng mạc.
- Chuyển danh
sách quản lý người có nguy cơ cao cần điều trị dự phòng
- Xét
nghiệm đường huyết định kỳ hàng tháng.
|
|
4
|
Bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính
|
Có dấu hiệu/triệu
chứng nghi ngờ tại Bảng F, Bước 2
và/hoặc
lưu lượng đỉnh giảm.
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
- >40 tuổi,
hút thuốc lâu năm.
- Ho khạc đờm
mạn tính, khó thở.
- Lưu
lượng đỉnh bình thường.
|
Tư vấn cai
thuốc lá, thực hành lối sống lành mạnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ
|
|
5
|
Hen phế
quản
|
Có dấu hiệu/triệu
chứng nghi ngờ tại
Bảng F,
Bước 2 và/hoặc
- Lưu
lượng đỉnh giảm.
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
- Tiền sử
dị ứng
|
Tư vấn
tránh dị nguyên
Kiểm tra
sức khỏe định kỳ
|
|
6
|
Ung thư vú
|
Có dấu
hiệu/triệu chứng nghi ngờ tại Bảng F, Bước 2
và/hoặc
Khám lâm
sàng có khối u bất thường
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
Tiền sử
gia đình mắc UT vú.
Phụ nữ
trên 40 tuổi
Phụ nữ
không nuôi con bằng sữa mẹ
|
Hướng dẫn
tự khám vú, thực hành lối sống lành mạnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ
|
|
7
|
UT Cổ tử cung
|
Có dấu hiệu/triệu
chứng nghi ngờ tại Bảng F, Bước 2
và/hoặc
Nhuộm
a-xít a-xê-tíc dương tính.
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
Phụ nữ từ
trên 30
|
Hướng dẫn
thực hành lối sống lành mạnh, dấu hiệu nhận biết bệnh sớm. kiểm tra sức khỏe
định kỳ
|
|
8
|
UT Tuyến
tiền liệt
|
Có dấu hiệu/triệu
chứng nghi ngờ tại Bảng F, Bước 2
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
9
|
Ung thư phổi
|
Có dấu hiệu/triệu
chứng nghi ngờ tại Bảng F, Bước 2
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
Hút thuốc
lá lâu năm
|
Hướng dẫn
thực hành lối sống lành mạnh, dấu hiệu nhận biết bệnh sớm, tư vấn cai nghiện
thuốc lá, hướng dẫn. kiểm tra sức khỏe định kỳ
|
|
10
|
UT Đại
trực tràng
|
Có dấu hiệu/triệu
chứng nghi ngờ tại Bảng F, Bước 2
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
11
|
Ung thư gan
|
Có dấu hiệu/triệu
chứng nghi ngờ tại Bảng F, Bước 2
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh để chẩn đoán và điều trị khi vượt quá năng lực chuyên môn.
|
|
Lạm dụng
rượu
Và/hoặc
Viêm gan
B/C, xơ gan.
|
Hướng dẫn quản
lý sức khỏe, dấu hiệu nhận biết bệnh sớm
Tư vấn cai
nghiện rượu bia
|
|
12
|
Bệnh thận
mạn
|
Có dấu
hiệu/triệu chứng nghi ngờ tại Bảng F, Bước 2
Và/hoặc
Protein
niệu dương tính
|
Chuyển cơ
sở khám chữa bệnh khám xác định
|
|
Trên 60
tuổi
Và/hoặc
Mắc bệnh
thận mạn, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường.
Và
Protein
niệu âm tính
|
Hướng dẫn
bệnh nhân quản lý sức khỏe định kỳ Hướng dẫn tuân thủ điều trị bệnh thận mạn,
THA, ĐTĐ.
|
BẢNG THAM CHIẾU KỸ THUẬT KHÁM PHÁT HIỆN SỚM NGƯỜI CÓ NGUY
CƠ MẮC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
|
TT
|
Tên kỹ
thuật
|
Hướng dẫn
quy trình thực hiện
|
|
1.
|
Đo huyết
áp
|
Theo Hướng
dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế
xã (ban hành tại Quyết định 5904/QĐ-BYT ngày 20/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y
tế)
|
|
2.
|
Đo chiều
cao, cân nặng, vòng eo
|
Theo Hướng
dẫn chuyên môn các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh của Bộ Y
tế
|
|
3.
|
Test nhanh
đường huyết
|
Theo Hướng
dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế
xã (ban hành tại Quyết định 5904/QĐ-BYT ngày 20/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y
tế)
|
|
4.
|
Đo lưu
lượng đỉnh
|
Theo Hướng
dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế
xã (ban hành tại Quyết định 5904/QĐ-BYT ngày 20/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Y
tế)
|
|
5.
|
Điện
tim thường (12 chuyển đạo)
|
Theo
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành tim mạch (Ban hành kèm theo
Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
|
6.
|
Khám
vú lâm sàng
|
Theo
Hướng dẫn sàng lọc phát hiện sớm ung thư vú (Ban hành kèm theo Quyết định số 3989/QĐ-BYT
ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
|
7.
|
Khám
phụ khoa
|
Theo
Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về sản phụ khoa- Tập 1”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1296/QĐ-BYT ngày 08/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
|
|
8.
|
Quan
sát cổ tử cung với a-xít a-xê-tíc (VIA)
|
Theo
Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung (Ban hành kèm theo Quyết
định số 3792/QĐ-BYT ngày 17/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
PHỤ LỤC 2
Bảng I. Các bước tư vấn
thay đổi hành vi theo mô hình 5A của WHO
|
Bước
|
Nội dung thực hiện
|
Mục tiêu
|
|
Bước 1.
Đánh giá hành vi nguy cơ (Assess)
|
Đánh giá
tình trạng sức khỏe, các hành vi nguy cơ liên quan đến bệnh không lây nhiễm;
mức độ thường xuyên của hành vi; nhận thức, động lực thay đổi; các yếu tố
thuận lợi, khó khăn và rào cản đối với việc thay đổi hành vi.
|
Xác định
nhu cầu tư vấn và các hành vi nguy cơ cần can thiệp.
|
|
Bước 2.
Khuyến nghị và xác định hành vi ưu tiên cần thay đổi (Advise)
|
Cung cấp
thông tin về nguy cơ sức khỏe và lợi ích của việc thay đổi hành vi; cùng
người dân lựa chọn các hành vi ưu tiên cần thay đổi dựa trên mức độ nguy cơ,
nhu cầu và khả năng thực hiện của cá nhân.
|
Nâng cao
nhận thức và thống nhất hành vi ưu tiên cần thay đổi.
|
|
Bước 3.
Thống nhất mục tiêu thay đổi hành vi (Agree)
|
Cán bộ y
tế và người dân cùng xây dựng mục tiêu thay đổi hành vi phù hợp với tình
trạng sức khỏe và điều kiện thực tế của cá nhân. Mục tiêu cần cụ thể, phù hợp
với tình trạng sức khỏe và điều kiện thực tế, có khả năng đạt được, xác định
rõ thời gian thực hiện và theo dõi.
|
Thiết lập mục
tiêu thay đổi hành vi rõ ràng, khả thi và có thể theo dõi được.
|
|
Bước 4. Hỗ
trợ thực hiện thay đổi hành vi (Assist)
|
Hướng dẫn
người dân lựa chọn và thực hiện các biện pháp thay đổi hành vi phù hợp với mục
tiêu đã thống nhất; tư vấn các giải pháp khắc phục khó khăn, rào cản; hướng
dẫn tự theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục tiêu; huy động sự hỗ trợ từ gia
đình, cộng đồng và các nguồn lực xã hội khác.
|
Tăng khả
năng thực hiện và duy trì thay đổi hành vi.
|
|
Bước 5.
Theo dõi và hỗ trợ duy trì hành vi (Arrange)
|
Theo dõi
kết quả thực hiện mục tiêu thay đổi hành vi; đánh giá mức độ đạt được so với mục
tiêu đã đề ra; xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện; điều
chỉnh mục tiêu hoặc kế hoạch khi cần thiết; động viên, hỗ trợ người dân duy
trì các hành vi có lợi cho sức khỏe và phòng ngừa tái diễn các hành vi nguy
cơ.
|
Duy trì
thay đổi hành vi lâu dài và phòng ngừa tái phát các hành vi nguy cơ.
|
Lưu ý: Việc tư vấn
thay đổi hành vi cần bảo đảm nguyên tắc lấy người dân làm trung tâm, tôn trọng
sự lựa chọn của người dân, phù hợp với tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế -
xã hội và khả năng thực hiện của từng cá nhân.
Bảng II. Phiếu tư vấn thay đổi hành vi sử dụng thuốc lá
theo mô hình 5A
Họ và tên:
.............................................................
Tuổi:
............... Giới: ...............
Ngày tư vấn:
......../......../..........
5.1. Đánh
giá hành vi nguy cơ, khuyến nghị và xác định hành vi ưu tiên cần thay đổi (Assess
– Advise)
|
STT
|
Nội dung đánh giá tình trạng sử dụng thuốc lá
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
Khuyến nghị thay đổi hành vi
|
Ưu tiên thay đổi
|
|
1
|
Không sử
dụng thuốc lá hoặc các sản phẩm thuốc lá
|
□
|
□
|
Duy trì
không sử dụng thuốc lá hoặc cai thuốc lá hoàn toàn
|
□
|
|
2
|
Không hút
thuốc lá hằng ngày
|
□
|
□
|
Giảm số
lượng thuốc lá sử dụng và tiến tới cai thuốc lá hoàn toàn
|
□
|
|
3
|
Sử dụng
dưới 10 điếu thuốc lá mỗi ngày
|
□
|
□
|
Giảm số
lượng thuốc lá sử dụng hằng ngày
|
□
|
|
4
|
Không hút
điếu thuốc đầu tiên trong vòng 30 phút sau khi thức dậy
|
□
|
□
|
Giảm lệ
thuộc nicotin và xây dựng kế hoạch cai thuốc lá
|
□
|
|
5
|
Đã từng có
ít nhất một lần cố gắng cai thuốc lá trong 12 tháng qua
|
□
|
□
|
Xây dựng
và thực hiện kế hoạch cai thuốc lá
|
□
|
|
6
|
Có ý định
cai thuốc lá trong vòng 30 ngày tới
|
□
|
□
|
Thống nhất
thời điểm và mục tiêu cai thuốc lá
|
□
|
|
7
|
Không có
người hút thuốc trong gia đình hoặc nơi làm việc
|
□
|
□
|
Xây dựng
môi trường không khói thuốc
|
□
|
|
8
|
Không
thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động
|
□
|
□
|
Tránh phơi
nhiễm với khói thuốc lá
|
□
|
|
9
|
Không có
các triệu chứng liên quan đến hút thuốc lá (ho kéo dài, khạc đờm, khó thở...)
|
□
|
□
|
Khám, tư
vấn và hỗ trợ cai thuốc lá sớm
|
□
|
Thông tin bổ
sung
Loại sản
phẩm thuốc lá sử dụng: ........................................................
Số điếu
thuốc trung bình mỗi ngày: ....................................................
Thời gian sử
dụng thuốc lá: ............... năm
Số lần cai
thuốc lá trước đây: ...........................................................
Mức độ sẵn
sàng cai thuốc lá: □ Chưa sẵn sàng cai □ Đang cân nhắc cai □ Sẵn sàng cai trong
vòng 30 ngày tới
5.2. Thống
nhất mục tiêu thay đổi hành vi (Agree)
|
Hành vi ưu tiên cần thay đổi
|
Mục tiêu thay đổi hành vi đã thống nhất
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3. Hỗ trợ
thực hiện thay đổi hành vi (Assist)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Biện pháp
thay đổi hành vi đã lựa chọn (giảm số lượng thuốc lá, xác định ngày cai
thuốc, tránh các tình huống kích thích hút thuốc...)
|
|
|
Khó khăn,
rào cản được xác định (lệ thuộc nicotin, áp lực công việc, ảnh hưởng từ bạn
bè, người thân...)
|
|
|
Giải pháp
khắc phục khó khăn, rào cản
|
|
|
Hướng dẫn
tự theo dõi việc thực hiện mục tiêu (ghi nhật ký hút thuốc, theo dõi số điếu
thuốc sử dụng mỗi ngày...)
|
|
|
Nguồn hỗ
trợ được huy động (gia đình, bạn bè, cộng đồng, nhân viên y tế hoặc các nguồn
lực xã hội khác)
|
|
5.4. Theo
dõi và hỗ trợ duy trì hành vi (Arrange)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Ngày đánh
giá lại
|
|
|
Mức độ
hoàn thành mục tiêu
|
|
|
Thuận lợi
trong quá trình thực hiện
|
|
|
Khó khăn
phát sinh
|
|
|
Điều chỉnh
mục tiêu hoặc kế hoạch thực hiện (nếu có)
|
|
|
Biện pháp
hỗ trợ tiếp theo
|
|
Kết luận của
cán bộ y tế
□ Tiếp tục
duy trì mục tiêu hiện tại.
□ Điều chỉnh
mục tiêu thay đổi hành vi.
□ Cần tư vấn
hoặc hỗ trợ chuyên sâu hơn.
Nhận xét:
................................................................................................
.............................................................................................................
Bảng III. Phiếu tư vấn thay đổi hành vi uống rượu, bia theo
mô hình 5A
Họ và tên:
.............................................................
Tuổi:
............... Giới: ...............
Ngày tư vấn:
......../......../..........
3.1. Đánh
giá hành vi nguy cơ, khuyến nghị và xác định hành vi ưu tiên cần thay đổi (Assess
– Advise)
|
STT
|
Nội dung đánh giá hành vi sử dụng rượu, bia
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
Khuyến nghị thay đổi hành vi
|
Ưu tiên thay đổi
|
|
1
|
Không sử
dụng rượu, bia
|
□
|
□
|
Tiếp tục
duy trì không sử dụng hoặc ngừng sử dụng rượu, bia
|
□
|
|
2
|
Không uống
rượu, bia khi điều khiển phương tiện giao thông, vận hành máy móc hoặc làm
công việc yêu cầu sự tỉnh táo
|
□
|
□
|
Tuyệt đối
không sử dụng rượu, bia trong các tình huống có nguy cơ gây mất an toàn
|
□
|
|
3
|
Không uống
rượu, bia đến mức say hoặc mất kiểm soát hành vi
|
□
|
□
|
Giảm lượng
rượu, bia sử dụng và tránh uống đến mức say
|
□
|
|
4
|
Không uống
rượu, bia thường xuyên hoặc giảm số ngày sử dụng rượu, bia trong tuần
|
□
|
□
|
Giảm tần
suất sử dụng rượu, bia
|
□
|
|
5
|
Không ép
buộc hoặc khuyến khích người khác uống rượu, bia
|
□
|
□
|
Thực hiện
văn hóa uống có trách nhiệm, không ép uống
|
□
|
|
6
|
Không sử
dụng rượu, bia để giải tỏa căng thẳng, buồn chán hoặc mất ngủ
|
□
|
□
|
Thay thế
bằng các biện pháp lành mạnh như tập luyện, thư giãn, chia sẻ với người thân
|
□
|
|
7
|
Không để
việc sử dụng rượu, bia ảnh hưởng đến sức khỏe, công việc hoặc cuộc sống gia
đình
|
□
|
□
|
Chủ động
giảm hoặc ngừng sử dụng rượu, bia khi có dấu hiệu ảnh hưởng
|
□
|
|
8
|
Không gặp
khó khăn trong việc kiểm soát hoặc từ chối sử dụng rượu, bia khi được mời
|
□
|
□
|
Rèn luyện
kỹ năng từ chối và xây dựng kế hoạch hạn chế sử dụng rượu, bia
|
□
|
Thông tin bổ
sung
Hiện có sử
dụng rượu, bia: □ Không □ Có
Tần suất sử
dụng: ............... ngày/tuần
Số lượng
trung bình mỗi lần sử dụng:
...........................................................
Hoàn cảnh
thường sử dụng:
........................................................................
Các rào cản
chính đối với việc giảm hoặc ngừng sử dụng rượu, bia:
........................................
3.2. Thống
nhất mục tiêu thay đổi hành vi (Agree)
|
Hành vi ưu tiên cần thay đổi
|
Mục tiêu thay đổi hành vi đã thống nhất
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3. Hỗ trợ
thực hiện thay đổi hành vi (Assist)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Biện pháp
thay đổi hành vi đã lựa chọn (không sử dụng rượu, bia; giảm số ngày uống;
giảm lượng uống; từ chối khi được mời; thay thế bằng đồ uống không cồn...)
|
|
|
Khó khăn,
rào cản được xác định
|
|
|
Giải pháp
khắc phục khó khăn, rào cản
|
|
|
Hướng dẫn
tự theo dõi việc thực hiện mục tiêu
|
|
|
Nguồn hỗ
trợ được huy động
|
|
3.4. Theo
dõi và hỗ trợ duy trì hành vi (Arrange)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Ngày đánh
giá lại
|
|
|
Mức độ
hoàn thành mục tiêu
|
|
|
Thuận lợi
trong quá trình thực hiện
|
|
|
Khó khăn
phát sinh
|
|
|
Điều chỉnh
mục tiêu hoặc kế hoạch thực hiện (nếu có)
|
|
|
Biện pháp
hỗ trợ tiếp theo
|
|
Bảng IV. Phiếu tư vấn
thay đổi hành vi dinh dưỡng theo mô hình 5A
Họ và tên:
.............................................................
Tuổi:
............... Giới: ...............
Ngày tư vấn:
......../......../..........
2.1. Đánh
giá hành vi nguy cơ, khuyến nghị và xác định hành vi ưu tiên cần thay đổi (Assess
– Advise)
|
STT
|
Nội dung đánh giá hành vi dinh dưỡng
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
Khuyến nghị thay đổi
hành vi
|
Ưu tiên thay đổi
|
|
1
|
Ăn ít nhất
400g rau, quả mỗi ngày
|
□
|
□
|
Tăng lượng
rau, quả lên tối thiểu 400g/ngày
|
□
|
|
2
|
Ăn rau và
quả hằng ngày
|
□
|
□
|
Duy trì ăn
rau, quả hằng ngày
|
□
|
|
3
|
Hạn chế sử
dụng thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh
|
□
|
□
|
Giảm sử
dụng thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh
|
□
|
|
4
|
Không có
thói quen chấm thêm muối, nước mắm, xì dầu khi ăn
|
□
|
□
|
Giảm lượng
muối ăn xuống dưới 5g/ngày
|
□
|
|
5
|
Hạn chế sử
dụng thực phẩm có hàm lượng muối cao
|
□
|
□
|
Hạn chế
thực phẩm nhiều muối
|
□
|
|
6
|
Hạn chế sử
dụng nước ngọt, trà sữa, nước tăng lực và đồ uống có đường
|
□
|
□
|
Giảm hoặc
ngừng sử dụng đồ uống có đường
|
□
|
|
7
|
Hạn chế ăn
bánh kẹo, thực phẩm nhiều đường
|
□
|
□
|
Giảm thực
phẩm nhiều đường
|
□
|
|
8
|
Hạn chế ăn
các món chiên, rán, nhiều dầu mỡ
|
□
|
□
|
Giảm thực
phẩm nhiều chất béo không có lợi
|
□
|
|
9
|
Hạn chế sử
dụng mỡ động vật, phủ tạng động vật
|
□
|
□
|
Thay thế
bằng thực phẩm có chất béo lành mạnh
|
□
|
|
10
|
Duy trì
bữa ăn điều độ, không bỏ bữa và hạn chế ăn khuya
|
□
|
□
|
Duy trì
bữa ăn đúng giờ, hạn chế ăn khuya
|
□
|
|
11
|
Có thói
quen đọc nhãn dinh dưỡng khi lựa chọn thực phẩm
|
□
|
□
|
Thực hiện
đọc nhãn dinh dưỡng khi lựa chọn thực phẩm
|
□
|
2.2. Thống
nhất mục tiêu thay đổi hành vi (Agree)
|
Hành vi ưu tiên cần thay đổi
|
Mục tiêu thay đổi hành vi đã thống nhất
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3. Hỗ trợ
thực hiện thay đổi hành vi (Assist)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Biện pháp
thay đổi hành vi đã lựa chọn
|
|
|
Khó khăn,
rào cản được xác định
|
|
|
Giải pháp
khắc phục khó khăn, rào cản
|
|
|
Hướng dẫn
tự theo dõi việc thực hiện mục tiêu
|
|
|
Nguồn hỗ
trợ được huy động (gia đình, bạn bè, cộng đồng, nhân viên y tế hoặc các nguồn
lực xã hội khác)
|
|
2.4. Theo
dõi và hỗ trợ duy trì hành vi (Arrange)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Ngày đánh
giá lại
|
|
|
Mức độ
hoàn thành mục tiêu
|
|
|
Thuận lợi
trong quá trình thực hiện
|
|
|
Khó khăn
phát sinh
|
|
|
Điều chỉnh
mục tiêu hoặc kế hoạch thực hiện (nếu có)
|
|
|
Biện pháp
hỗ trợ tiếp theo
|
|
Bảng V. Phiếu tư vấn tăng cường hoạt động thể lực theo mô
hình 5A
Họ và tên:
.............................................................
Tuổi:
............... Giới: ...............
Ngày tư vấn:
......../......../..........
3.1. Đánh
giá hành vi nguy cơ, khuyến nghị và xác định hành vi ưu tiên cần thay đổi (Assess
– Advise)
|
STT
|
Nội dung đánh giá mức độ hoạt động thể lực
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
Khuyến nghị thay đổi hành vi
|
Ưu tiên thay đổi
|
|
1
|
Đạt tối
thiểu 150 phút hoạt động thể lực mức độ trung bình hoặc 75 phút mức độ mạnh
mỗi tuần
|
□
|
□
|
Tăng thời
gian hoạt động thể lực đạt khuyến nghị
|
□
|
|
2
|
Duy trì
hoạt động thể lực ít nhất 5 ngày trong tuần
|
□
|
□
|
Tăng số
ngày hoạt động thể lực trong tuần
|
□
|
|
3
|
Có thói
quen đi bộ, đạp xe hoặc vận động trong sinh hoạt hằng ngày
|
□
|
□
|
Tăng cường
vận động trong sinh hoạt hằng ngày
|
□
|
|
4
|
Không ngồi
hoặc ít vận động liên tục trên 2 giờ mà không đứng dậy vận động
|
□
|
□
|
Giảm thời
gian ngồi liên tục, tăng thời gian vận động
|
□
|
|
5
|
Tham gia
hoạt động thể dục thể thao thường xuyên
|
□
|
□
|
Lựa chọn
và duy trì hình thức vận động phù hợp
|
□
|
|
6
|
Thực hiện
các bài tập tăng cường sức mạnh cơ bắp ít nhất 2 ngày mỗi tuần
|
□
|
□
|
Bổ sung
các bài tập tăng cường sức mạnh cơ bắp
|
□
|
|
7
|
Thực hiện
các bài tập cải thiện thăng bằng và linh hoạt cơ thể (đối với người cao tuổi
hoặc người có nguy cơ té ngã)
|
□
|
□
|
Tăng cường
các bài tập thăng bằng và linh hoạt
|
□
|
|
8
|
Không có
rào cản ảnh hưởng đến việc duy trì hoạt động thể lực
|
□
|
□
|
Xác định
và khắc phục các rào cản đối với hoạt động thể lực
|
□
|
Thông tin bổ
sung
Loại hình
hoạt động thể lực hiện đang thực hiện:
..............................................
Tổng thời
gian hoạt động thể lực trung bình mỗi tuần: ............... phút
Các rào cản
chính đối với hoạt động thể lực:
...................................................
3.2. Thống
nhất mục tiêu thay đổi hành vi (Agree)
|
Hành vi ưu tiên cần thay đổi
|
Mục tiêu thay đổi hành vi đã thống nhất
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3. Hỗ trợ
thực hiện thay đổi hành vi (Assist)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Biện pháp
thay đổi hành vi đã lựa chọn (đi bộ, đạp xe, tập thể dục, tham gia câu lạc bộ
thể thao...)
|
|
|
Khó khăn,
rào cản được xác định (thiếu thời gian, điều kiện sức khỏe, thiếu động lực,
thiếu địa điểm tập luyện...)
|
|
|
Giải pháp
khắc phục khó khăn, rào cản
|
|
|
Hướng dẫn
tự theo dõi việc thực hiện mục tiêu (ghi nhật ký vận động, theo dõi số phút
hoạt động thể lực mỗi tuần...)
|
|
|
Nguồn hỗ
trợ được huy động (gia đình, bạn bè, cộng đồng, nhân viên y tế hoặc các nguồn
lực xã hội khác)
|
|
3.4. Theo
dõi và hỗ trợ duy trì hành vi (Arrange)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Ngày đánh
giá lại
|
|
|
Mức độ
hoàn thành mục tiêu
|
|
|
Thuận lợi
trong quá trình thực hiện
|
|
|
Khó khăn
phát sinh
|
|
|
Điều chỉnh
mục tiêu hoặc kế hoạch thực hiện (nếu có)
|
|
|
Biện pháp
hỗ trợ tiếp theo
|
|
Bảng VI. Phiếu tư vấn kiểm soát thừa cân, béo phì theo mô
hình 5A
Họ và tên:
.............................................................
Tuổi:
............... Giới: ...............
Ngày tư vấn:
......../......../..........
4.1. Đánh
giá tình trạng thừa cân, béo phì, khuyến nghị và xác định hành vi ưu tiên cần
thay đổi (Assess – Advise)
|
STT
|
Nội dung đánh giá
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
Khuyến nghị thay đổi hành vi
|
Ưu tiên thay đổi
|
|
1
|
BMI <
23 kg/m²
|
□
|
□
|
Kiểm soát
cân nặng để đạt BMI phù hợp
|
□
|
|
2
|
Vòng eo
< 90 cm (nam), < 80 cm (nữ)
|
□
|
□
|
Giảm mỡ
bụng thông qua dinh dưỡng hợp lý và tăng hoạt động thể lực
|
□
|
|
3
|
Không tăng
≥5% cân nặng trong 12 tháng gần đây
|
□
|
□
|
Kiểm soát
cân nặng và phòng ngừa tăng cân
|
□
|
|
4
|
Không sử
dụng thường xuyên đồ uống có đường
|
□
|
□
|
Giảm hoặc
ngừng sử dụng đồ uống có đường
|
□
|
|
5
|
Hạn chế
thực phẩm nhiều năng lượng, nhiều chất béo không có lợi
|
□
|
□
|
Điều chỉnh
khẩu phần ăn phù hợp
|
□
|
|
6
|
Đạt khuyến
nghị hoạt động thể lực (≥150 phút mức trung bình/tuần hoặc ≥75 phút mức
mạnh/tuần)
|
□
|
□
|
Tăng cường
hoạt động thể lực
|
□
|
|
7
|
Theo dõi
cân nặng ít nhất 1 lần/tháng
|
□
|
□
|
Theo dõi
cân nặng định kỳ
|
□
|
|
8
|
Không có
tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc rối loạn lipid máu liên quan đến thừa cân,
béo phì
|
□
|
□
|
Khám, theo
dõi và quản lý các bệnh kèm theo
|
□
|
Thông tin bổ
sung
|
Chỉ số
|
Kết quả
|
|
Chiều cao
(cm)
|
|
|
Cân nặng
(kg)
|
|
|
BMI
(kg/m²)
|
|
|
Phân loại
BMI (Bình thường/Thừa cân/Béo phì)
|
|
|
Vòng eo
(cm)
|
|
|
Huyết áp
(mmHg)
|
|
|
Đường
huyết (nếu có)
|
|
|
Rối loạn
lipid máu (Có/Không)
|
|
4.2. Thống
nhất mục tiêu thay đổi hành vi (Agree)
|
Hành vi ưu tiên cần thay đổi
|
Mục tiêu thay đổi hành vi đã thống nhất
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3. Hỗ trợ
thực hiện thay đổi hành vi (Assist)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Biện pháp
thay đổi hành vi đã lựa chọn (điều chỉnh chế độ ăn, tăng hoạt động thể lực,
theo dõi cân nặng...)
|
|
|
Khó khăn,
rào cản được xác định
|
|
|
Giải pháp
khắc phục khó khăn, rào cản
|
|
|
Hướng dẫn
tự theo dõi việc thực hiện mục tiêu (cân nặng, vòng eo, nhật ký ăn uống, hoạt
động thể lực...)
|
|
|
Nguồn hỗ
trợ được huy động (gia đình, bạn bè, cộng đồng, nhân viên y tế hoặc các nguồn
lực xã hội khác)
|
|
4.4. Theo
dõi và hỗ trợ duy trì hành vi (Arrange)
|
Nội dung
|
Kết quả
|
|
Ngày đánh
giá lại
|
|
|
Mức độ
hoàn thành mục tiêu
|
|
|
Thuận lợi
trong quá trình thực hiện
|
|
|
Khó khăn
phát sinh
|
|
|
Điều chỉnh
mục tiêu hoặc kế hoạch thực hiện (nếu có)
|
|
|
Biện pháp
hỗ trợ tiếp theo
|
|
PHỤ LỤC 3:
SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG
THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG
Đơn vị:
…………………………………………………
Xã/phường:
……………………………………………………………
Thời gian
theo dõi: Từ ngày ………/………/……… đến ngày ………/………/………
|
STT
|
Ngày thực hiện
|
Địa điểm/ kênh truyền thông
|
Môi trường truyền thông
|
Hình thức truyền thông
|
Chủ đề/nội dung chính
|
Nhóm đối tượng tiếp cận
|
Sốt lượt người tiếp cận
|
Số tài liệu phát ra
|
Số lượt tư vấn nhanh sau truyền thông
|
Số trường hợp được hướng dẫn tiếp cận hỗ trợ
|
Người thực hiện
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Môi trường
truyền thông: đánh dấu nơi sống, nơi học tập hoặc nơi làm việc.
Hình thức
truyền thông: ghi họp nhóm, nói chuyện chuyên đề, thăm hộ gia đình, phát thanh,
tờ rơi, bảng tin, mạng xã hội, lồng ghép hoạt động khác.
Số lượt tư
vấn nhanh: ghi số người được hỏi đáp, tư vấn ngắn hoặc hướng dẫn ban đầu sau
truyền thông.
Số trường
hợp được hướng dẫn tiếp cận hỗ trợ: ghi số trường hợp được hướng dẫn đến trạm y
tế, cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm công tác xã hội hoặc đầu mối
hỗ trợ phù hợp.