|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 98/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày
24 tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TIÊM CHỦNG VẮC-XIN PHÒNG CHỐNG DỊCH SỞI
TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH NĂM 2025, ĐỢT 3
Triển khai Quyết định số
1340/QĐ-BYT ngày 21/4/2025 của Bộ Y tế về Kế hoạch triển khai tiêm chủng vắc-xin
phòng chống dịch Sởi năm 2025 đợt 3, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chiến
dịch tiêm chủng vắc-xin phòng chống dịch Sởi trên địa bàn toàn tỉnh năm 2025, đợt
3, cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ ĐỂ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Phòng, chống bệnh truyền
nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội;
- Nghị định số 104/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng; Nghị định số
13/2024/NĐ-CP ngày 05/2/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ;
- Công điện số 23/CĐ-TTg ngày
15/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh tiêm chủng vắc-xin phòng,
chống bệnh Sởi;
- Thông tư số 34/2018/TT-BYT
ngày 16/11/2018 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;
- Quyết định số 4845/QĐ-BYT
ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn giám sát và phòng chống
bệnh Sởi, Rubella”;
- Quyết định số 1340/QĐ-BYT
ngày 21/4/2025 của Bộ Y tế về việc Kế hoạch triển khai tiêm chủng vắc-xin phòng
chống dịch Sởi năm 2025 đợt 3
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng tỷ lệ miễn dịch phòng bệnh
Sởi trong cộng đồng nhằm chủ động phòng chống dịch bệnh, giảm tỷ lệ mắc và tử
vong do bệnh Sởi.
2. Mục tiêu cụ thể
- 95% trẻ thuộc đối tượng tiêm
chủng chưa được tiêm hoặc chưa được tiêm đủ mũi vắc-xin chứa thành phần Sởi được
tiêm 01 mũi vắc-xin chứa thành phần Sởi.
- Đảm bảo an toàn, hiệu quả và
chất lượng tiêm chủng theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ quy định về hoạt động tiêm chủng và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày
12/11/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế và các quy định của Bộ
Y tế về tiêm chủng.
III. THỜI
GIAN VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Thời gian: Triển khai
ngay sau khi vắc-xin được phân bổ theo 02 lần:
- Lần 1: hoàn thành trước ngày
30/4/2025.
- Lần 2: hoàn thành trước ngày
15/5/2025.
2. Đối tượng
- Trẻ đủ 06 tháng tuổi, chưa đến
độ tuổi tiêm chủng trong chiến dịch tiêm chủng đợt 1, 2 năm 2025 tại vùng nguy
cơ, vùng đang có các ca Sởi/dịch Sởi xảy ra.
- Trẻ từ 06 tháng tuổi đến dưới
09 tháng tuổi, chưa được tiêm trong chiến dịch tiêm chủng đợt 1, 2 năm 2025 tại
vùng nguy cơ, vùng đang có các ca Sởi/dịch Sởi xảy ra.
- Trẻ từ 11 đến 15 tuổi tại
xã/phường nguy cơ cao/rất cao chưa được tiêm chủng/chưa tiêm đủ mũi vắc-xin chứa
thành phần Sởi và trẻ chưa rõ tiền sử tiêm chủng, không rõ tiền sử mắc Sởi, có
nguyện vọng tiêm vắc-xin chứa thành phần Sởi.
3. Phạm vi triển khai: Trên
địa bàn toàn tỉnh.
* Tiêu chí lựa chọn phạm vi
triển khai của nhóm từ 11 đến 15 tuổi:
Các đơn vị căn cứ vào 1 trong 2
tiêu chí sau để xác định xã/phường nguy cơ cao/rất cao:
- Tỷ lệ tiêm chủng thường xuyên
và tiêm chủng chiến dịch của các đợt tiêm chủng chiến dịch năm 2014 - 2015 cho
nhóm từ 01 tuổi đến 14 tuổi và năm 2018
- 2019 cho nhóm đối tượng 01 đến
05 tuổi dưới 95%.
- Số mắc bệnh Sởi ở nhóm từ 11
đến 15 tuổi trong 02 hoặc 03 tuần gần nhất có xu hướng tăng.
IV. NỘI DUNG
KẾ HOẠCH
1. Điều
tra, lập danh sách đối tượng
- Trẻ đủ 06 tháng tuổi, chưa đến
độ tuổi tiêm chủng trong chiến dịch tiêm chủng đợt 1, 2 năm 2025 tại vùng nguy
cơ, vùng đang có các ca Sởi/dịch Sởi xảy ra bao gồm cả trẻ vãng lai đang có mặt
tại địa phương, mỗi trẻ sẽ được tiêm 01 mũi vắc-xin Sởi.
- Trẻ từ 06 tháng tuổi đến dưới
09 tháng tuổi, chưa được tiêm trong chiến dịch tiêm chủng đợt 1, 2 năm 2025 tại
vùng nguy cơ, vùng đang có các ca Sởi/dịch Sởi xảy ra bao gồm cả trẻ vãng lai
đang có mặt tại địa phương, mỗi trẻ sẽ được tiêm 01 mũi vắc-xin Sởi.
- Trẻ từ 11 đến 15 tuổi tại
xã/phường nguy cơ cao/rất cao bao gồm cả trẻ vãng lai đang có mặt tại địa
phương được xác định chưa được tiêm chủng/chưa tiêm đủ mũi vắc-xin chứa thành
phần Sởi và trẻ chưa rõ tiền sử tiêm chủng, không rõ tiền sử mắc Sởi, có nguyện
vọng tiêm vắc-xin chứa thành phần Sởi, mỗi trẻ sẽ được tiêm 01 mũi vắc-xin chứa
thành phần Sởi.
Ngoại trừ đối tượng đã được
tiêm vắc-xin có chứa thành phần Sởi trong vòng 1 tháng trước khi triển khai
tiêm (có bằng chứng được tiêm thể hiện trên Phiếu/Sổ tiêm chủng/Phần mềm quản
lý tiêm chủng); đối tượng đã tiêm đủ 2 mũi vắc-xin chứa thành phần Sởi theo quy
định[1].
(Lưu ý nếu không rõ hoặc
không rà soát được tiền sử tiêm chủng thì thực hiện tiêm vắc-xin ngay).
Các địa phương chủ động tiến
hành điều tra hộ gia đình, lập danh sách các trẻ vùng nguy cơ tại trường học và
tại cộng đồng tránh bỏ sót đối tượng, đặc biệt ở những vùng có biến động dân
cư, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Truyền
thông
Truyền thông trước, trong và sau
khi triển khai chiến dịch tiêm vắc-xin phòng bệnh Sởi.
- Tuyến tỉnh, huyện: Thực hiện
truyền thông trên các phương tiện truyền thông đại chúng như Đài phát thanh,
truyền hình, đài truyền thanh, báo chí... để người dân biết và chủ động đưa con
em đi tiêm chủng.
- Tuyến xã, phường, thị trấn:
Thông báo hàng ngày trên loa, đài tại các thôn/buôn/tổ dân phố về đối tượng, thời
gian, địa điểm tổ chức buổi tiêm chủng.
3. Cung ứng
vắc-xin a) Loại vắc-xin
Vắc-xin chứa thành phần Sởi do
Trung tâm Nghiên cứu sản xuất vắc-xin, sinh phẩm y tế sản xuất, lọ 10 liều, dạng
đông khô kèm dung môi.
b) Nguồn vắc-xin: Vắc-xin
chứa thành phần Sởi do Tập đoàn FPT hỗ trợ.
c) Tiếp nhận, bảo quản, vận
chuyển vắc-xin
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tiếp nhận và bảo quản vắc-xin Sởi, vắc-xin MR tại kho của tỉnh và thực hiện cấp
phát vắc-xin cho Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố ít nhất là 01 tuần
trước khi tổ chức tiêm chủng theo 02 lần:
Lần 1:
+ Trẻ đủ 6 tháng tuổi và từ 6
tháng tuổi đến dưới 9 tháng tuổi: 3.500 liều vắc-xin Sởi theo nhu cầu đề xuất của
các huyện, thị xã, thành phố.
+ Trẻ từ 11 đến 15 tuổi: 10.400
liều vắc-xin chứa thành phần Sởi cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai
theo phạm vi do huyện, thị xã, thành phố quyết định theo quy định tại phần 3, Mục
III (theo phụ lục I đính kèm).
Lần 2: Phân bổ vắc-xin
chứa thành phần Sởi còn lại cho nhóm từ 11 đến
15 tuổi trên cơ sở báo cáo kết
quả triển khai lần 1 và kết quả xác định phạm vi triển khai của các huyện, thị
xã, thành phố (xã/phường có nguy cơ cao/rất cao).
- Trung tâm Y tế các huyện, thị
xã, thành phố tiếp nhận vắc-xin Sởi, vắc- xin MR từ kho tỉnh về kho huyện để bảo
quản và cấp phát cho các xã 1-2 ngày trước khi tiêm chủng hoặc ngay trước buổi
tiêm chủng.
- Tuyến xã, phường, thị trấn tiếp
nhận vắc-xin Sởi, vắc-xin MR từ tuyến huyện, bảo quản và vận chuyển vắc-xin cho
các điểm tiêm chủng.
- Việc bảo quản vắc-xin Sởi, vắc-xin
MR tại các tuyến thực hiện theo các quy định hiện hành.
4. Tổ chức
tiêm chủng
a) Hình thức triển khai
- Tổ chức chiến dịch tiêm vắc-xin
Sởi, vắc-xin MR tại các cơ sở y tế, trạm y tế xã, phường, thị trấn và các trường
tiểu học, mẫu giáo, mầm non, nhà trẻ một hoặc nhiều đợt theo cụm, tùy vào điều
kiện của từng địa phương.
- Triển khai tại các điểm tiêm
ngoài trạm: Đối với các địa phương là vùng sâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận, tùy
vào điều kiện của từng địa phương quyết định điểm tiêm ngoài trạm cho phù hợp với
đối tượng tiêm.
- Thực hiện tiêm vét cho những
trẻ bị sót ngay cuối mỗi đợt hoặc trong tiêm chủng thường xuyên.
b) Tổ chức buổi tiêm chủng
- Trạm Y tế xã tổ chức buổi
tiêm chủng, triển khai chiến dịch tiêm bổ sung vắc- xin Sởi, vắc-xin MR tại Trạm
Y tế xã hoặc phối hợp với các cơ sở giáo dục, các ban ngành đoàn thể liên quan
để bố trí điểm tiêm chủng ngoài trạm theo quy định.
- Quy trình tổ chức buổi tiêm
chủng thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 104/2016/NĐ-CP của Chính phủ
và Thông tư số 34/2018/TT-BYT .
- Số buổi tiêm chủng tại mỗi điểm
tiêm phụ thuộc vào số đối tượng trên địa bàn, không quá 100 đối tượng/bàn
tiêm/buổi tiêm khi tiêm cho riêng vắc-xin Sởi hoặc vắc-xin MR; không quá 50 đối
tượng/bàn tiêm/buổi tiêm nếu tiêm cùng các vắc-xin khác.
- Rà soát và tiêm vét những trẻ
thuộc diện đối tượng đã được đăng ký hoặc chưa được đăng ký có mặt tại địa bàn ở
thời điểm triển khai cần được tiêm vét để hạn chế số trẻ bị bỏ sót.
- Đối với các trường hợp tạm
hoãn: Cần có kế hoạch tiêm vét vào ngay cuối mỗi đợt hoặc vào ngày tiêm chủng
thường xuyên trong tháng.
- Lưu ý: Trong
chiến dịch: KHÔNG tiêm vắc-xin Sởi/MR cho những đối tượng đã được tiêm vắc-xin
có chứa thành phần Sởi trong vòng 1 tháng trước khi triển khai tiêm; KHÔNG tiêm
vắc-xin Sởi/MR cho đối tượng đã tiêm đủ 2 mũi vắc-xin chứa thành phần Sởi theo
quy định.
c) Kế hoạch đảm bảo an toàn
tiêm chủng, xử trí phản ứng sau tiêm
- Phòng chống sốc: Bố trí trang
bị, nhân lực tại chỗ, sự hỗ trợ và tham gia công tác phòng chống sốc của hệ điều
trị (có bảng phân công cơ sở điều trị/đội cấp cứu lưu động hỗ trợ cho từng
điểm tiêm chủng).
- Bố trí các đội cấp cứu lưu động
tại các điểm tiêm chủng để xử trí kịp thời các trường hợp tai biến nặng sau
tiêm (nếu có).
- Giám sát, báo cáo phản ứng
sau tiêm: Trong thời gian triển khai, thực hiện giám sát và báo cáo nhanh các
trường hợp phản ứng nặng, cụm phản ứng sau tiêm chủng theo quy định.
5. Theo
dõi, giám sát và báo cáo
- Các địa phương nhập danh sách
đối tượng đã tiêm vắc-xin Sởi, vắc-xin MR trong Kế hoạch này trên Hệ thống
Thông tin tiêm chủng quốc gia và báo cáo kết quả tiêm và tình hình sử dụng vắc-xin
theo quy định.
- Theo dõi, báo cáo tình hình
phản ứng sau tiêm vắc-xin theo thường quy, báo cáo kết quả cùng với báo cáo
tiêm chủng. Các trường hợp tai biến nặng được điều tra và báo cáo theo quy định.
- Thực hiện báo cáo kết quả
tiêm vắc-xin hàng ngày trong thời gian tổ chức Kế hoạch (trước 16h00).
- Thực hiện báo cáo tổng hợp và
gửi báo cáo kết quả tiêm vắc-xin ( theo Phụ lục
II đính kèm) như sau:
+ Lần 1 trong vòng 3 ngày sau
khi kết thúc.
+ Lần 2 trong vòng 7 ngày sau
hoàn thành chiến dịch tiêm chủng.
- Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật tổng hợp và gửi báo cáo kết quả tiêm vắc-xin trên địa bàn toàn tỉnh
ngay khi có kết quả tiêm chủng của các huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra,
giám sát trước, trong và sau các cơ sở tiêm chủng khi triển khai Kế hoạch đảm bảo
theo tiến độ đề ra.
(Lưu ý, không đưa vào báo
cáo chiến dịch đối với những trường hợp thuộc diện tiêm chủng thường xuyên vào
thời gian triển khai chiến dịch để tránh trùng lặp đối tượng, kết quả tiêm chủng,
vắc-xin sử dụng).
6. Kinh phí
thực hiện
a) Cung ứng vắc-xin: Sử
dụng vắc-xin được cung ứng từ Trung ương và
các nguồn vắc-xin được cung ứng
từ các nguồn hợp pháp khác cho tỉnh (nếu có).
b) Kinh phí địa phương: Sử
dụng nguồn kinh phí địa phương của các huyện, thị xã, thành phố từ nguồn ngân
sách dự phòng do UBND tỉnh đã cấp chi cho các hoạt động như: Điều tra lập danh
sách đối tượng, in ấn biểu mẫu, thống kê báo cáo, truyền thông, nước, đường, kiểm
tra giám sát,...
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chỉ đạo các đơn vị trong
ngành thực hiện chức năng nhiệm vụ trong công tác giám sát phòng, chống, chẩn
đoán, điều trị, truyền thông bệnh Sởi, Rubella và tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch tiêm vắc-xin phòng, chống bệnh Sởi trên địa bàn toàn tỉnh đảm bảo hiệu
quả, đúng tiến độ và đạt chỉ tiêu đề ra. Bố trí đầy đủ nhân lực, trang thiết bị
cho việc thực hiện chiến dịch.
- Cung cấp tài liệu chuyên môn
cho các cơ quan thông tin đại chúng, các ban, ngành, đoàn thể phục vụ cho công
tác truyền thông, tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích, lợi ích của tiêm chủng vắc-xin
Sởi, Sởi - Rubella và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh hữu hiệu nhất.
- Kiểm tra, giám sát và đôn đốc,
việc triển khai thực hiện Kế hoạch; đồng thời tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện
Chiến dịch về Bộ Y tế, UBND tỉnh đảm bảo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối
hợp với ngành y tế tại địa phương rà soát, lập danh sách nhóm đối tượng trẻ
chưa tiêm chủng hoặc chưa tiêm đủ 02 mũi vắc- xin có chứa thành phần Sởi để tiến
hành tiêm chủng.
- Chủ động phối hợp với ngành Y
tế và các tổ chức đoàn thể tại địa phương tổ chức tuyên truyền, tư vấn, vận động
cha mẹ, người chăm sóc, người giám hộ của trẻ để trẻ được tiêm chủng đầy đủ
theo hướng dẫn của ngành Y tế.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân lực để phối hợp tổ chức các điểm tiêm chủng đảm bảo
an toàn, khoa học.
3. Sở Tài chính: Căn cứ
tình hình thực tế để tham mưu đảm bảo kinh phí triển khai Kế hoạch này theo đúng
quy định.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh, hệ thống thông
tin cơ sở trên địa bàn tiếp tục phối hợp với ngành Y tế và ngành Giáo dục để
tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao hiệu quả công tác tiêm chủng.
5. UBND các huyện, thị xã,
thành phố
- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh,
chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp
với địa phương và chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch trên địa bàn đảm bảo an
toàn, hiệu quả.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối
hợp với ngành Y tế tại địa phương rà soát, lập danh sách sách nhóm đối tượng trẻ
chưa tiêm chủng hoặc chưa tiêm đủ 02 mũi vắc-xin Sởi để tiến hành tiêm chủng.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn tăng cường tuyên truyền về lợi ích của việc tiêm chủng đầy đủ các loại vắc-xin
trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.
- Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo,
giám sát và đôn đốc tiến độ thực hiện theo Kế hoạch; Tổ chức kiểm tra, giám sát
hoạt động triển khai thực hiện tại các đơn vị trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
chiến dịch tiêm chủng vắc-xin phòng chống dịch Sởi trên địa bàn toàn tỉnh năm
2025, đợt 3; UBND tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã,
thành phố và các đơn vị, cơ sở y tế trên địa bàn khẩn trương triển khai thực hiện,
kịp thời báo cáo những vướng mắc, phát sinh về Sở Y tế để được hướng dẫn, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- Cục Phòng bệnh (b/c);
- Viện VSDT Tây Nguyên (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: YT, GDĐT, TC, VHTTDL;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh;
- Phòng KTTH; TTCNCTTĐT;
- Lưu: VT, KGVX (Th.20b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC I
SỐ ĐỐI TƯỢNG CẦN TIÊM VÀ DỰ KIẾN PHÂN BỔ VẮC-XIN SỞI/CÓ
CHỨA THÀNH PHẦN SỞI
(Kèm theo Kế hoạch số 98/KH-UBND, ngày 24/4/2025 của UBND tỉnh)
|
T T
|
Địa phương
|
Đối tượng
|
Dự kiến phân bổ vắc-xin
|
Dự kiến phân bổ Bơm kim tiêm 1ml
|
|
Trẻ đủ 6 tháng tuổi
|
Trẻ từ 6 tháng đến dưới 9 tháng tuổi
|
Trẻ từ 11 tuổi đến 15 tuổi tại vùng nguy cơ cao**
|
Trẻ đủ 6 tháng tuổi
|
Trẻ từ 6 tháng đến dưới 9 tháng tuổi
|
Trẻ từ 11 tuổi đến 15 tuổi tại vùng nguy cơ cao**
|
|
1
|
TP Buôn Ma Thuột
|
284
|
152
|
4.777
|
300
|
150
|
1.000
|
1.500
|
|
2
|
H. Lăk
|
133
|
10
|
5.478
|
130
|
10
|
1.140
|
1.310
|
|
3
|
H. Krông Bông
|
155
|
105
|
3.732
|
160
|
110
|
780
|
1.100
|
|
4
|
H. Krông Búk
|
69
|
65
|
1.735
|
70
|
70
|
360
|
560
|
|
5
|
H. Ea H'leo
|
155
|
82
|
4.686
|
160
|
90
|
980
|
1.280
|
|
6
|
H. Krông Păc
|
224
|
155
|
2.386
|
230
|
160
|
500
|
940
|
|
7
|
H. Krông Ana
|
144
|
26
|
1.658
|
150
|
30
|
340
|
610
|
|
8
|
H. Cư M'gar
|
289
|
65
|
1.251
|
300
|
70
|
260
|
710
|
|
9
|
H. Ea Súp
|
121
|
29
|
5.259
|
120
|
30
|
1.100
|
1.280
|
|
10
|
H. M'Drăk
|
103
|
111
|
1.389
|
100
|
120
|
290
|
550
|
|
11
|
H. Krông Năng
|
156
|
45
|
3.590
|
160
|
50
|
750
|
1.040
|
|
12
|
H. Ea Kar
|
111
|
79
|
6.279
|
110
|
80
|
1.310
|
1.510
|
|
13
|
H. Buôn Đôn
|
85
|
34
|
3.700
|
90
|
40
|
770
|
950
|
|
14
|
H. Cư Kuin
|
112
|
56
|
2.939
|
110
|
60
|
610
|
890
|
|
15
|
TX Buôn Hồ
|
105
|
123
|
1.019
|
110
|
130
|
210
|
570
|
|
Tổng cộng
|
2.246
|
1.137
|
49.878
|
2.300
|
1.200
|
10.400
|
14.800
|
Ghi chú:
- Nhóm trẻ từ đủ 6 tháng đến
dưới 9 tháng tuổi sẽ được cung ứng đủ số lượng vắc-xin theo nhu cầu của đơn vị.
- Nhóm trẻ từ 11 tuổi đến 15
tuổi tại vùng nguy cơ cao trên địa bàn toàn tỉnh sẽ được phân bổ theo số lượng
vắc-xin từng đợt do Trung ương cung ứng.
PHỤ LỤC II
BÁO CÁO TỔNG HỢP TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG BỆNH SỞI
(Kèm theo Kế hoạch số 98/KH-UBND, ngày 24/4/2025 của UBND tỉnh)
Tỉnh/Huyện
.....................
Từ ngày.......
/...../.......... đến ngày ......../........./......
I. BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
VẮC XIN CHỨA THÀNH PHẦN SỞI
|
TT
|
Địa phương
|
Loại vắc xin
|
Tên vắc xin
|
Tên nhà sản xuất
|
Số lô
|
Hạn sử dụng
|
Số tiêm
|
Số hủy
|
Số sử dụng 1
|
Số hiện còn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Toàn tỉnh/huyện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 Số sử dụng =số
tiêm + số hủy
II. KẾT QUẢ TIÊM CHỦNG
Tỷ lệ tiêm chủng
- Trẻ đủ 6 tháng tuổi: …./ ….(số
mũi tiêm/tổng số đối tượng); tỷ lệ:.............%
- Trẻ từ 6 đến dưới 9 tháng tuổi:
…/… (số mũi tiêm/tổng số đối tượng); tỷ lệ:.............%
- Trẻ từ 11 đến 15 tuổi: …./.…
(số mũi tiêm/tổng số đối tượng); tỷ lệ:................%.
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Kết quả tiêm chủng
|
Số TH chống chỉ định1
|
Số TH phản ứng thông thường2
|
Số TH phản ứng nặng3
|
|
Trẻ đủ 6 tháng tuổi
|
Trẻ từ 6 tháng đến dưới 9 tháng
|
Trẻ từ 11 đến 15 tuổi
|
|
Tổng số đối tượng
|
Số được tiêm
|
Tổng số đối tượng
|
Số được tiêm
|
Tổng số đối tượng
|
Số được tiêm
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 Chống chỉ định:
Số trường hợp chống chỉ định
trong đợt tiêm chủng:
Lý do chống chỉ định:
...........................................................................................................................................
2,3 Báo cáo
các trường hợp phản ứng thông thường và sự cố bất lợi sau tiêm chủng được báo
cáo theo các biểu mẫu tại Thông tư 34/2018/TT - BYT ngày 12 tháng 11 năm 2018.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo
-......
-.........
2. Tổ chức thực hiện
2.1. Thời gian triển khai
- Thời gian chung triển khai tiêm
vắc xin tại ……. xã/ ……. huyện: Từ ngày …. tháng …. năm 20…. đến ngày …. tháng
…. năm 20….
- Tổng số điểm tiêm chủng:
……….., trong đó:
o Số điểm tiêm chủng tại trạm:
……..;
o Số điểm tiêm chủng tại trường
học: ……..;
o Số điểm tiêm chủng khác:
…..…;
2.2. Hoạt động truyền
thông
|
Công tác thực hiện
|
Số lượt
|
|
Tổng số lượt tuyên truyền
trên báo, đài địa phương
|
|
|
Số buổi phát thanh trên loa
truyền thanh xã/thị trấn
|
|
|
Tổng số lớp huấn luyện đã mở
tại địa phương
|
|
|
Tổng số người tham dự
|
|
|
Các tài liệu do địa phương
phát hành
|
|
|
Các hình thức tuyên truyền
khác
|
|
3. Hậu cần
|
Vật tư, vắc xin
|
Có sẵn/ Tồn
|
Được cấp trong TCMR
|
Tự mua
|
Sử dụng*
|
Hủy
|
Tồn
|
|
Vắc xin, vật tư
|
|
|
|
|
|
|
|
Vắc xin sởi (liều)
|
|
|
|
|
|
|
|
Vắc xin chứa thành phần sởi
(liều)
|
|
|
|
|
|
|
|
BKT 0,5ml (cái)
|
|
|
|
|
|
|
|
Hộp an toàn (chiếc)
|
|
|
|
|
|
|
|
Vật tư khác:
|
|
|
|
|
|
|
*: Số liều vắc xin đã tiêm
cho trẻ và số liều còn lại trong các lọ đã mở nhưng không sử dụng hết được
tính vào số sử dụng.
4. Kinh phí
|
Nguồn kinh phí
|
Số kinh phí (đồng)
|
|
1. Ngân sách Trung ương cấp
|
|
|
2. Ngân sách địa phương cấp
|
|
|
- Tỉnh:
|
|
|
- Huyện:
|
|
|
- Xã:
|
|
|
3. Các nguồn khác (ghi cụ thể)
|
|
|
4. Các hình thức hỗ trợ khác
(ghi cụ thể)
|
|
|
Tổng cộng
|
|
5. Công tác giám sát và nhân
lực triển khai
- Tuyến tỉnh: Số lượt giám sát:
………lượt; Số người giám sát: ……. người; số điểm giám sát: ……. điểm
- Tuyến huyện: Số lượt giám
sát: ……. lượt; Số người giám sát: …… người; số điểm giám sát: …….. điểm.
6. Thuận lợi
7. Khó khăn
|
|
Ngày
...........tháng ........năm 2025
|
|
Người tổng hợp
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
|
[1] Thông tin trên sổ, phiếu
tiêm chủng do cơ sở y tế cấp hoặc Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc
gia của Bộ Y tế