Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức, đoàn thể tỉnh và các cá nhân, tổ chức có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, trường hợp từ chối thì thông báo
cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 2: Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình đầy đủ, hợp lệ).
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban
hành để thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ).
- Bước 5: Danh sách giám định
viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý
của địa phương được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám định
viên tư pháp, trong đó có nội dung xác nhận người được đề nghị bổ nhiệm đáp ứng
đủ thời gian hoạt động chuyên môn và tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư
này, theo mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Bản sao các văn bằng từ trình
độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; Văn bản
công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
(nếu có);
- Các giấy tờ khác chứng minh
người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn (nếu có).
- Văn bản đề nghị bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị bổ nhiệm giám
định viên tư pháp, theo Mẫu số 01,
Phụ lục I Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT;
- Công dân Việt Nam thường trú
tại Việt Nam được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức
tốt, không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư
pháp.
- Có trình độ đại học trở lên
do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo
và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.
- Có thời gian thực tế hoạt động
chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư số
29/2025/TT-BNNMT từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức,
viên chức hoặc ký hợp đồng lao động và phù hợp lĩnh vực giám định tư pháp của
người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp.
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Căn cước công dân
|
Trình độ và chuyên ngành đào tạo (9)
|
Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn (10)
|
Lĩnh vực giám định (11)
|
Nơi công tác hoặc nơi cư trú, Điện thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú giải:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ
quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc
chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan,
tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị
soạn thảo công văn.
(5) Địa danh.
(6) Trích yếu nội dung công
văn.
(7) Tên cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ.
(8) Ghi số lượng cá nhân được
đề nghị đảm bảo thống nhất với danh sách kèm theo văn bản.
(9) Theo văn bằng từ trình độ
đại học trở lên trong các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này.
(10) Thời gian thực tế hoạt
động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên (từ khi bắt đầu hoạt
động chuyên môn trong lĩnh vực, ngành đang làm việc đến khi được lựa chọn, đề
nghị công nhận. Hoạt động chuyên môn phải phù hợp với chuyên ngành đã được đào
tạo)
(11) Ghi nội dung lĩnh vực cụ
thể mà người được đề nghị đăng ký thực hiện giám định, theo chuyên môn của người
được đề nghị đang làm việc.
Mẫu
Quyết định bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 3 ban hành
kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
|
UỶ BAN NHÂN DÂN…2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………,
ngày….tháng……năm……3
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …4
Căn cứ Luật Giám định tư
pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám
định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020 (Luật Giám định tư pháp);
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Theo đề nghị của........................................................................................
5.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm và cấp
thẻ giám định viên tư pháp đối với các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư
pháp phối hợp với …6 thực hiện cấp thẻ giám định viên tư pháp theo
quy định của Luật Giám định tư pháp và Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp
mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
…7, Giám đốc Sở Tư pháp, 8 và
các ông/bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:..
|
CHỦ TỊCH
………………9
|
____________________
2 . Tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
3. Địa danh và thời gian
ban hành văn bản.
4 . Tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương.
5. Thủ trưởng sở,
ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp.
6. Thủ trưởng sở,
ban, ngành tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ
giám định viên tư pháp.
7 . Tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
8. Thủ trưởng sở,
ban, ngành tỉnh/thành phố đã đề nghị bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư
pháp.
9. Họ, tên của người
có thẩm quyền cấp thẻ.
2. Cấp lại
thẻ Giám định viên tư pháp ở địa phương
2.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư
pháp.
- Bước 2: Phối hợp với Sở Tư
pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp (trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Cấp lại thẻ:
Quyết định cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp kèm theo hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp sau khi ban hành; trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định kèm theo hồ sơ, Sở Tư pháp thực
hiện cấp thẻ lại cho giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện điều chỉnh danh sách giám định viên tư
pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ
Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2.2 Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
2.3 Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị cấp lại thẻ
giám định tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp, trong đó
nêu rõ lý do cấp lại thẻ;
- Thẻ giám định viên tư pháp đã
được cấp bị hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ;
- 02 ảnh màu chân dung cỡ 02cm
x 03cm (chụp trong thời gian 06 tháng gần nhất) của người được đề nghị cấp lại
thẻ giám định viên tư pháp.
Số lượng: 01 bộ.
2.4 Thời hạn giải quyết:
10 ngày.
2.5 Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.6 Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7 Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp; Thẻ giám
định viên tư pháp (cấp lại).
2.8 Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
2.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Quyết định cấp
lại thẻ giám định viên tư pháp theo Mẫu
số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2.10 Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ giám định viên tư pháp được cấp lại
trong trường hợp thẻ đã được cấp bị mất, bị hỏng (rách, bẩn, mờ) không thể sử dụng
được hoặc có sự thay đổi thông tin đã được ghi trên thẻ (khoản 1 Điều 8 Thông
tư 29/2025/TT-BNNMT).
2.11 Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 8 Thông tư số 29/2025/TT- BNNMT; Điều 8 Thông
tư số 11/2020/TT-BTP.
Mẫu
Đơn đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 6, ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
ảnh
(2cmx3cm)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP
Kính
gửi (1): ...........................................................................................................
Tên tôi là:
........................... Nam/nữ: ................ Sinh ngày:
......../....../..................
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Căn
cước công dân số: .........................................
Ngày cấp:
........../........../............... Nơi cấp:
...........................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
...........................................................................
...............................................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
.......................................................................................................
Điện thoại:
......................................... Email (nếu có):
............................................
Quyết định bổ nhiệm số...........ngày........./......../..............nơi
bổ nhiệm (2)............
Thẻ giám định viên tư pháp được
cấp số: ........ ngày ...../ .... /........theo Quyết định số.......
ngày…..../........../....... nơi cấp
(3).............................................................................
Lý do đề nghị cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp…………………................................
Đề nghị
(4)...........................cấp lại Thẻ giám định viên tư pháp cho tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn
toàn trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung Đơn đề nghị này
và hồ sơ kèm theo.
|
|
Tỉnh, (thành phố)....,
ngày.......tháng......năm......
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của
người có thẩm quyền về lý do cấp lại thẻ10
(ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại
thẻ;
(2) Cơ quan đã bổ nhiệm;
(3) Cơ quan nơi cấp thẻ;
(4) Người có thẩm quyền cấp lại
thẻ (Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc chủ tịch UBND cấp tỉnh)
Cơ quan hay cá nhân có thẩm quyền
cấp lại thẻ là bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hay là người
đứng đầu các cơ quan này vì Luật quy định: người nào có thẩm quyền bổ nhiệm thì
có thẩm quyền cấp thẻ giám định viên tư pháp.
____________________
10 . Chỉ dùng cho
trường hợp xin cấp lại thẻ do bị mất hoặc có sự thay đổi thông tin ghi trên thẻ.
Mẫu
Quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, tại Mẫu số 8, ban hành kèm theo
Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN…11
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…./QĐ-UBND
|
………,
ngày….tháng……năm……12
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cấp lại thẻ giám định viên tư pháp
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …13
Căn cứ Luật Giám định tư
pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám
định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020 (Luật Giám định tư pháp);
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ cức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp lại thẻ giám
định viên tư pháp cho các ông/bà có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư
pháp phối hợp với Thủ trưởng …14 thực hiện việc cấp lại thẻ giám định
viên tư pháp theo quy định của Luật Giám định tư pháp và
Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ
tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
…15, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng …16 và các ông/bà có
tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu:…
|
CHỦ TỊCH
………………17
|
____________________
11 . Tên tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương cấp thẻ giám định viên tư pháp.
12 . Địa danh và thời
gian ban hành văn bản.
13 . Tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương.
14 . Sở, ban, ngành
tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
15 . Tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
16 . Sở, ban, ngành
tỉnh/thành phố đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp.
17 . Họ, tên, chức vụ
của người có thẩm quyền cấp thẻ.
3. Miễn
nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp ở địa phương
3.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp
thuộc thẩm quyền quản lý, thu lại thẻ giám định viên tư pháp của người được đề
nghị miễn nhiệm gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư
pháp.
- Bước 3: Phối hợp với Sở Tư
pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi
trường phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện thu hồi thẻ giám định viên tư pháp, điều
chỉnh danh sách giám định viên tư pháp, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.2 Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
3.3 Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm
giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức quản lý giám định viên tư pháp,
trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn nhiệm;
- Văn bản, giấy tờ chứng minh
giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
10 Luật Giám định tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư pháp, đối
với giám định viên tư pháp là công chức, viên chức phải có sự chấp thuận của cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
- Thẻ giám định viên tư pháp đã
được cấp của người được đề nghị miễn nhiệm.
Số lượng: 01 bộ.
3.4 Thời hạn giải quyết:
10 ngày.
3.5 Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động chuyên môn
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.6 Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7 Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định việc miễn
nhiệm giám định viên tư pháp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
3.8 Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
3.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: không
3.10 Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Khi có giám định viên tư pháp thuộc các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp, cụ thể:
Các trường hợp miễn nhiệm giám
định viên tư pháp:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp;
- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức
cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính do cố ý vi phạm quy định của
pháp luật về giám định tư pháp;
- Thực hiện một trong các hành
vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định tư pháp;
- Có quyết định nghỉ hưu hoặc
quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nguyện vọng tiếp tục
tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có
nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc
chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp
tục thực hiện giám định tư pháp;
- Theo đề nghị của giám định
viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ
quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;
- Giám định viên tư pháp được bổ
nhiệm để thành lập Văn phòng giám định tư pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ
ngày được bổ nhiệm không thành lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ
ngày có quyết định cho phép thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.
3.11 Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và Môi trường.
4. Công nhận
người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở
địa phương
4.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị liên
quan rà soát, lựa chọn cá nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận người giám định tư pháp theo vụ
việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của địa
phương.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận.
- Bước 5: Gửi đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
4.2 Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
4.3 Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần: Văn bản đề
nghị công nhận và danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc, theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư 29/2025/TT-BNNMT.
- Số lượng: 01 bộ.
4.4 Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
4.5 Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.6 Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.7 Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công
nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
4.8 Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
4.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản và danh sách đề nghị công nhận người giám định tư
pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc theo mẫu số 02 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
4.10 Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Điều 10 Thông tư 29/2025/TT-BNNMT.
Cá nhân, tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
- Cá nhân là công dân Việt Nam
thường trú tại Việt Nam; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ đại học
trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo hoặc
lĩnh vực quy định tại Điều 3 Thông tư này từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ
nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động. Trường hợp người
không có trình độ đại học nhưng có kiến thức chuyên sâu và có nhiều kinh nghiệm
thực tiễn về lĩnh vực cần giám định thì có thể được lựa chọn làm người giám định
tư pháp theo vụ việc;
- Tổ chức có tư cách pháp nhân;
có hoạt động chuyên môn phù hợp với nội dung được trưng cầu, yêu cầu giám định;
có điều kiện về cán bộ chuyên môn, cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện
giám định tư pháp.
4.11 Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và Môi trường.
Mẫu
văn bản đề nghị công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tại Mẫu
số 02, Phụ lục I, ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/...3…-…4…
V/v ……….6…….
|
…5…,
ngày ... tháng ... năm …
|
Kính
gửi: ………… (7) ……………
Thực hiện quy định của Thông tư
số …/2025/TT-BNNMT ngày …./…./2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
.... (2) ... đã lựa chọn các cá
nhân, tổ chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 18, Điều 19 Luật Giám
định tư pháp (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), bao gồm:
- … (8) … Người giám định tư
pháp theo vụ việc;
- … (8) … Tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc. (Cụ thể tại Danh sách kèm theo văn bản này).
Đề nghị … (7) … xem xét trình Bộ
trưởng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận người giám định
tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-.............;
- Lưu: VT, …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH
SÁCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
I. NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
THEO VỤ VIỆC
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân/
|
Trình độ và chuyên ngành đào tạo
|
Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn
|
Lĩnh vực giám định
|
Nơi công tác hoặc nơi cư trú, Điện thoại, Email
|
|
1
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
2
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
|
...
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
........
|
II. TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP THEO VỤ VIỆC
|
TT
|
Tên tổ chức
|
Số, ngày, tháng, năm thành lập
|
Lĩnh vực chuyên môn
|
Thời gian, kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám
định tư pháp
|
Lĩnh vực giám định
|
Địa chỉ, Điện thoại, Email
|
|
1
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
Chú giải:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ
quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc
chức danh nhà nước ban hành công văn.
(3) Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
(4) Chữ viết tắt tên đơn vị
soạn thảo công văn.
(5) Địa danh.
(6) Trích yếu nội dung công
văn.
(7) Tên cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hồ sơ.
(8) Ghi số lượng cá nhân, tổ
chức được đề nghị đảm bảo thống nhất với danh sách kèm theo văn bản.
5. Hủy bỏ
công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc ở địa phương
5.1 Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi
trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư
pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ở địa phương
- Bước 2: Chủ trì, phối hợp với
Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ra quyết định hủy bỏ công nhận cá nhân, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý
- Bước 4: Điều chỉnh danh sách,
gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi Bộ
Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5.2 Cách thức thực hiện:
Trực tiếp, qua môi trường điện tử.
5.3 Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần:
+ Văn bản đề nghị hủy bỏ công
nhận, trong đó nêu rõ lý do;
+ Danh sách cá nhân, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc hủy bỏ công nhận.
- Số lượng: 01 bộ.
5.4 Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
5.5 Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.6 Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.7 Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
5.8 Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
5.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
5.10 Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 1 Điều 12 Thông tư
29/2025/TT-BNNMT.
Các trường hợp hủy bỏ công nhận
cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường.
- Người giám định tư pháp theo
vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư
29/2025/TT-BNNMT hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm
c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp;
- Tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông
tư 29/2025/TT-BNNMT.
5.11 Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 12 Thông tư 29/2025/TT- BNNMT ngày 24/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và Môi trường.