Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 19/2025/TT-BNV đặc điểm kỹ thuật kiểm định máy móc yêu cầu nghiêm ngặt an toàn lao động

Số hiệu: 19/2025/TT-BNV Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 08/10/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2025/TT-BNV

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT MÁY MÓC, THIẾT BỊ VẬT TƯ VÀ CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 07 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (sau đây gọi tắt là dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động).

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau:

a) Các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động hoạt động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các quy trình kiểm định được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nội vụ (qua Cục Việc làm) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản QPPL; Website Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, VL (10b).

BỘ TRƯỞNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BNV ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

TT

Tên dịch vụ kiểm định

Đặc điểm cơ bản của dịch vụ

1

Nồi hơi

Công suất nhỏ hơn 01 tấn/giờ

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn nồi hơi và nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115ºC số 01-2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành 30 quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt Thông tư số 54/2016/TT- BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)).

Công suất từ 01 tấn/giờ đến 02 tấn/giờ

Công suất từ trên 02 tấn/giờ đến 06 tấn/giờ

Công suất từ trên 06 tấn/giờ đến 10 tấn/giờ

Công suất từ trên 10 tấn/giờ đến 15 tấn/giờ

Công suất từ trên 15 tấn/giờ đến 25 tấn/giờ

Công suất từ trên 25 tấn/giờ đến 50 tấn/giờ

Công suất từ trên 50 tấn/giờ đến 75 tấn/giờ

Công suất từ trên 75 tấn/giờ đến 125 tấn/giờ

Công suất từ trên 125 tấn/giờ đến 200 tấn/giờ

Công suất từ trên 200 tấn/giờ đến 400 tấn/giờ

Công suất trên 400 tấn/giờ

2

Bình chịu áp lực,

Dung tích đến 02 m3

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định an toàn bình chịu áp lực số 07-2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Dung tích từ trên 02 m3 đến 10 m3

Dung tích từ trên 10 m3 đến 25 m3

Dung tích từ trên 25 m3 đến 50 m3

Dung tích từ trên 50 m3 đến 100 m3

Dung tích từ trên 100 m3 đến 500 m3

Dung tích trên 500 m3

3

Hệ thống lạnh

Năng suất lạnh đến 30.000 Kcal/h

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống lạnh số 08-2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Năng suất lạnh từ trên 30.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal/h

Năng suất lạnh từ trên 100.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h

Năng suất lạnh trên 1.000.000 Kcal/h

4

Hệ thống đường ống áp lực

Đường kính ống đến 150 mm

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan số 31-2021/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 08/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/8/2021 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) Ban hành Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống bằng kim loại dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan.

Đường kính ống trên 150 mm

5

Cần trục và các loại máy trục khác

 

 

5.1

Cần trục

Tải trọng dưới 3,0 tấn

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn an toàn cần trục tự hành số 10-2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Tải trọng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn

Tải trọng trên 7,5 tấn đến 15 tấn

Tải trọng trên 15 tấn đến 30 tấn

Tải trọng trên 30 tấn đến 75 tấn

Tải trọng trên 75 tấn đến 100 tấn

Tải trọng trên 100 tấn

5.2

Các loại máy trục khác

Tải trọng dưới 3,0 tấn

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng kiểu cầu số 09-2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Tải trọng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn

Tải trọng trên 7,5 tấn đến 15 tấn

Tải trọng trên 15 tấn đến 30 tấn

Tải trọng trên 30 tấn đến 75 tấn

Tải trọng trên 75 tấn đến 100 tấn

Tải trọng trên 100 tấn

5.3

Cần trục tháp

Tải trọng dưới 4 tấn

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, ký hiệu QTKĐ:01-2016/BXD ban hành tại Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29/12/2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 29/2016/TT-BXD ngày 29/12/2016 của Bộ Xây dựng) .

Tải trọng từ 4 tấn đến 10 tấn

Tải trọng từ 10 tấn đến 40 tấn

Tải trọng trên 40 tấn

6

Tời, Trục tải, cáp treo  vận chuyển người, Tời thủ  công có tải trọng từ 1.000 kg trở lên

Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn tời điện dùng để nâng tải số 14-2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Tải trọng trên 1,0 tấn đến 7,5 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ

Tải trọng trên 7,5 tấn đến 15 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ

Tải trọng trên 15 tấn đến 30 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ

Tải trọng trên 30 tấn đến 75 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ

Tải trọng trên 75 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ

Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ.

Tải trọng trên 1,0 tấn đến 7,5 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ.

Tải trọng trên 7,5 tấn đến 15 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ.

Tải trọng trên 15 tấn đến 30 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ.

Tải trọng trên 30 tấn đến 75 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ.

Tải trọng trên 75 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ.

Cáp treo vận chuyển người

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống cáp treo chở người số 30-2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Tời thủ công có tải trọng 1.000 kg trở lên.

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn tời tay số 16 - 2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

7

Máy vận thăng nâng hàng, nâng hàng kèm người, nâng người; Sàn nâng người, nâng hàng

Tải trọng nâng dưới 3 tấn

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn sàn nâng người số 12 - 2016/BLĐTBXH; quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn vận thăng nâng hàng có người đi kèm số 19- 2016/BLĐTBXH; quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn vận thăng nâng số 20 -2016/BLĐTBXH hàng ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Tải trọng nâng từ 3 tấn trở lên

Nâng người có số lượng đến 10 người

Nâng người có số lượng trên 10 người

8

Thang máy các loại

Thang máy dưới 10 tầng dừng

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy số 02 - 2021/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/9/2021 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thang máy từ 10 tầng dừng đến 20 tầng dừng

Thang máy trên 20 tầng dừng

9

Palăng điện, xích kéo tay

Palăng điện tải trọng đến 3 tấn, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng kiểu cầu số 09-2016/BLĐTBXH; quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn pa lăng xích kéo tay số 13-2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn

Palăng điện, xích kéo tay tải trọng nâng trên 7,5 tấn

10

Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn trở lên, xe tự hành nâng người.

Tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn tời tay số 17 - 2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn

Tải trọng nâng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn

Tải trọng trên 15 tấn

Xe tự hành nâng người (không phân biệt tải trọng)

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn xe nâng người số 18 - 2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

11

Hệ thống điều chế; nạp khí; khí hóa lỏng, hòa tan

Hệ thống có 20 miệng nạp trở xuống

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống điều chế tồn trữ và nạp khí số 03- 2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Hệ thống có 21 miệng nạp trở lên

12

Chai dùng để chứa, chuyên chở  khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan

Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích nhỏ hơn 30 lít (Kiểm định định kỳ)

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn chai chứa khí công nghiệp số 06-2021/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 17/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/11/2021 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn chai chứa khí công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích từ 30 lít trở lên (Kiểm định định kỳ)

Chai chứa khí đốt hóa lỏng tiêu chuẩn (Kiểm định lần đầu)

Chai khác (không kể dung tích)

Chai chứa khí độc (không kể dung tích)

13

Tàu lượn, đu quay, máng trượt và các công trình vui chơi khác

Tàu lượn, đu quay số lượng 20 người trở xuống

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn sàn biểu diễn di động số 26-2016/BLĐTBXH, quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn tàu lượn cao tốc số 27- 2016/BLĐTBXH; quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống máng trượt số 28-2016/BLĐTBXH; quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đu quay số 29-2016/BLĐBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Tàu lượn, đu quay có số lượng từ 21 người trở lên

Máng trượt và công trình vui chơi khác

Sàn biểu diễn, khán đài

14

Thang cuốn, băng tải chở người

Thang cuốn không kể năng suất

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang cuốn và băng tải chở người số 26- 2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Băng tải chở người không kể năng suất

15

Nồi đun nước nóng

Công suất nhỏ hơn 500.000 Kcal/h

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn nồi hơi và nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 1150C số 01- 2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Công suất từ 500.000 đến 750.000 Kcal/h

Công suất từ trên 750.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h

Công suất từ trên 1.000.000 Kcal/h đến 1.500.000 Kcal/h

Công suất từ trên 1.500.000 Kcal/h đến 2.000.000 Kcal/h

Công suất trên 2.000.000 Kcal/h

16

Nồi gia nhiệt dầu

Công suất nhỏ hơn 1.000.000 Kcal/h

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định nồi gia nhiệt dầu số 02-2016/BLĐTBXH ban hành tại Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ).

Công suất từ 1.000.000 đến 2.000.000 Kcal/h

Công suất từ trên 2.000.000 Kcal/h đến 4.000.000 Kcal/h

Công suất trên 4.000.000 Kcal/h

17

Máy vận thăng  sử dụng trong thi công xây dựng; Sàn treo nâng người  sử dụng trong thi công xây dựng

Tải trọng dưới 3 tấn

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng, ký hiệu QTKĐ:02- 2016/BXD; quy trình kiểm định an toàn đối với sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng, ký hiệu QTKĐ: 03/2016/BXD ban hành tại Thông tư số 29/2016/TT- BXD ngày 29/12/2016 của Bộ Xây dựng.

Tải trọng từ 3 tấn trở lên

Nâng người có số lượng đến 10

Nâng người có số lượng trên 10 người

18

Hệ thống cốp pha trượt

Hệ thống cốp pha trượt

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốt pha trượt, ký hiệu QTKĐ: 04/2017/BXD ban hành tại Thông tư số 11/2017/TT- BXD ngày 16/10/2017 của Bộ Xây dựng, ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình.

19

Cần phân phối  bê tông độc lập

Cần phân phối bê tông độc lập

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần phân phối bê tông độc lập, ký hiệu QTKĐ: 05/2017/BXD ban hành tại Thông tư số 11/2017/TT-BXD ngày 16/10/2017 của Bộ Xây dựng ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình.

20

Máy khoan, máy  ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng

Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọ sử dụng trong thi công xây dựng, ký hiệu QTKĐ: 01/2018/BXD ban hành tại Thông tư số 09/2018/TT-BXD ngày 15/11/2018 của Bộ Xây dựng ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng.

21

Tời mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò

Tời mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng từ 0° ÷ 35° tải trọng từ 1,0 tấn đến dưới 3,0 tấn

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Tời, trục tải có tải trọng 10000N trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò số 10-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương); Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của bộ công thương và một số quy trình kiểm định ban hành kèm theo thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).

Tời mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng từ 0° ÷ 35° tải trọng từ 3,0 tấn đến dưới 6,0 tấn

Tời mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng từ 0° ÷ 35° tải trọng từ 6,0 tấn đến dưới 9,0 tấn

Tời mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng từ 0° ÷ 35° tải trọng từ 9,0 tấn đến dưới 12,0 tấn

Tời mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng từ 0° ÷ 35° tải trọng từ 12,0 tấn đến dưới 20,0 tấn

Tời mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng từ 0° ÷ 35° tải trọng trên 20,0 tấn

22

Trục tải mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò

Trục tải mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng > 35° ÷ 90° tải trọng từ 1,0 tấn đến dưới 3,0 tấn

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Tời, trục tải có tải trọng 10000N trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò số 10-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Trục tải mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng > 35° ÷ 90° tải trọng từ 3,0 tấn đến dưới 6,0 tấn

Trục tải mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng > 35° ÷ 90° tải trọng từ 6,0 tấn đến dưới 9,0 tấn

Trục tải mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng > 35° ÷ 90° tải trọng từ 9,0 tấn đến dưới 12,0 tấn

Trục tải mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng > 35° ÷ 90° tải trọng từ 12,0 tấn đến dưới 20,0 tấn

Trục tải mỏ sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò góc nâng > 35° ÷ 90° tải trọng trên 20,0 tấn

23

Cột chống thủy lực; Giá chống thủy lực; Giàn chống thủy lực

Cột chống thủy lực đơn sử dụng trong khai thác hầm lò, không phân biệt áp lực làm việc;

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với cột chống thủy lực; vì chống thủy lực đơn, giá chống thủy lực và giàn chống thủy lực sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò số 09-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Cột chống thủy lực hai chiều sử dụng trong khai thác hầm lò, không phân biệt áp lực làm việc

Giá chống thủy lực loại 02 cột không phân biệt sức kháng công tác (tải trọng làm việc) sử dụng trong khai thác hầm lò

Giá chống thủy lực loại 04 cột không phân biệt sức kháng công tác (tải trọng làm việc) sử dụng trong khai thác hầm lò

Giàn chống thủy lực không phân biệt sức kháng công tác (tải trọng làm việc) sử dụng trong khai thác hầm lò

24

Máy biến áp phòng nổ

Máy biến áp phòng nổ (trạm biến áp phòng nổ) công suất dưới 180 kVA

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Trạm biến áp phòng nổ số 11-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Máy biến áp phòng nổ (trạm biến áp phòng nổ) công suất từ 180 kVA trở lên

25

Động cơ điện phòng nổ

Động cơ điện phòng nổ công suất nhỏ hơn 10 kW

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động động cơ điện phòng nổ số 12-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Động cơ điện phòng nổ công suất từ 10 kW đến dưới 50 kW

Động cơ điện phòng nổ công suất từ 50 kW đến dưới 100 kW

Động cơ điện phòng nổ công suất từ 100 kW đến dưới 200 kW

Động cơ điện phòng nổ công suất từ 200 kW đến dưới 300 kW

Động cơ điện phòng nổ công suất từ 300 kW trở lên.

26

Thiết bị phân phối đóng cắt phòng nổ

Thiết bị phân phối đóng cắt phòng nổ (áttômát, khởi động từ, cầu dao phòng nổ các loại).

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thiết bị phân phối đóng cắt phòng nổ số 13- 2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Thiết bị phân phối đóng cắt phòng nổ (máy cắt, biến tần, khởi động mềm phòng nổ các loại)

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thiết bị phân phối đóng cắt phòng nổ số 13- 2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

27

Thiết bị điều khiển phòng nổ

Thiết bị điều khiển phòng nổ (tủ điều khiển phòng nổ) có điện áp dưới 690 V.

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thiết bị điều khiển phòng nổ số 14-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Thiết bị điều khiển phòng nổ (tủ điều khiển phòng nổ) có điện áp từ 690 V trở lên.

Thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút bấm)

28

Rơ le rò phòng nổ

Rơ le rò phòng nổ có điện áp ≤ 690V

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thiết bị điều khiển phòng nổ số 14-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Rơ le rò phòng nổ có điện áp lớn > 690V

29

Máy phát điện phòng nổ

Máy phát điện phòng nổ có công suất dưới 100 kVA

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Máy phát điện phòng nổ số 15-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Máy phát điện phòng nổ có công suất từ 100 kVA trở lên

30

Cáp điện phòng nổ; Cáp điều khiển, thông  tin liên lạc

Cáp điện phòng nổ có điện áp sử dụng ≤ 1.140 V

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cáp điện phòng nổ số 16- 2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Cáp điện phòng nổ có điện áp sử dụng > 1.140 V.

Cáp điều khiển, thông tin liên lạc vỏ chống cháy lan truyền các loại

31

Đèn chiếu sáng phòng nổ; Đèn chiếu sáng cá nhân phòng

Đèn chiếu sáng phòng nổ có điện áp ≤ 127 V

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đèn chiếu sáng phòng nổ số 17-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Đèn chiếu sáng phòng nổ có điện áp > 127 V

Đèn chiếu sáng phòng nổ tàu điện, máy đào lò, máy vận tải, không phân biệt tham số.

Đèn chiếu sáng cá nhân phòng, không phân biệt tham số.

32

Máy nổ mìn điện phòng nổ

Máy nổ mìn điện phòng nổ, không phân biệt tham số

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động máy nổ mìn điện số 18- 2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thông tư số 12/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

33

Chai chứa LPG thép hàn

Chai chứa LPG thép hàn (loại 2 mảnh, kiểm định lần đầu, bất thường).

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) QTKĐ: 08-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Chai chứa LPG thép hàn (loại 2 mảnh, kiểm định định kỳ).

Chai chứa LPG thép hàn (loại 3 mảnh, kiểm định lần đầu, bất thường).

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) QTKĐ: 08-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Chai chứa LPG thép hàn (loại 3 mảnh, kiểm định định kỳ).

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) QTKĐ: 08-2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

34

Chai chứa LPG Composite

Chai chứa LPG Composite (kiểm định lần đầu, bất thường)

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG Composite QTKĐ: 19- 2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite.

Chai chứa LPG Composite (kiểm định định kỳ)

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG Composite QTKĐ: 19- 2024/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BCT ngày 07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động chai LPG composite.

35

Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại

Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại

Dịch vụ kiểm định được xác định theo quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại QTKĐ: 05- 2017/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

 

 

MINISTRY OF HOME AFFAIRS OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 19/2025/TT-BNV

Hanoi, October 08, 2025

 

CIRCULAR

ON REGULATIONS ON ECONOMIC AND TECHNICAL CHARACTERISTICS OF TECHNICAL INSPECTION SERVICES FOR MACHINERY, EQUIPMENT, SUPPLIES AND SUBSTANCES BOUND BY STRICT REQUIREMENTS FOR OCCUPATIONAL SAFETY

Pursuant to Law on Prices dated June 19, 2023;

Pursuant to the Law on Occupational Safety and Hygiene dated June 25, 2016;

Pursuant to Decree No. 85/2024/ND-CP dated July 10, 2024 of the Government elaborating the Law on Prices;

Pursuant to Decree No. 25/2025/ND-CP dated February 21, 2025 of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Home Affairs;

At the request of Director General of Department of Employment.

The Minister of Home Affairs hereby issues a Circular on the economic and technical characteristics of technical inspection services for machinery, equipment, supplies, and substances bound by strict requirements for occupational safety.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Scope

This Circular provides for economic and technical characteristics of technical inspection services for machinery, equipment, supplies, and substances bound by strict requirements for occupational safety (hereinafter referred to as “occupational safety technical inspection services”)

2. Regulated entities

This Circular applies to the following agencies, organizations, and individuals:

a) Organizations conducting occupational safety technical inspections operating in accordance with the laws on occupational safety and hygiene;

h) Relevant agencies, organizations, and individuals.

Article 2. Economic and technical characteristics of occupational safety technical inspection services

 Attached to this Circular is the Appendix on the economic and technical characteristics of occupational safety technical inspection services.

Article 3. Implementation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In case the legislative documents and inspection procedures cited in this Circular are amended or replaced, the new ones shall apply.

3. Shall any problems arise during the implementation process, promptly report to the Ministry of Home Affairs (through the Department of Employment) for review and resolution./.

 

 

MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

 

APPENDIX

ON THE ECONOMIC AND TECHNICAL CHARACTERISTICS OF OCCUPATIONAL SAFETY TECHNICAL INSPECTION SERVICES.
(Attached to Circular No. 19/2025/TT-BNV dated October 8, 2025 of the Minister of Home Affairs)

NO.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Basic characteristics

1

Boilers

Capacity of less than 01 t/h (tonne/hour)

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for boilers and water heaters with a medium temperature above 115ºC, No. 01-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs) on 30 procedures for technical inspection of safety for machines, equipment, and materials bound by strict occupational safety requirements under the management of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (hereinafter referred to as Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs)).

Capacity from 01 t/h to 02 t/h

Capacity from over 02 t/h to 06 t/h

Capacity from over 06 t/h to 10 t/h

Capacity from over 10 t/h to 15 t/h

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Capacity from over 25 t/h to 50 t/h

Capacity from over 50 t/h to 75 t/h

Capacity from over 75 t/h to 125 t/h

Capacity from over 125 t/h to 200 t/h

Capacity from over 200 t/h to 400 t/h

Capacity of over 400 t/h

2

Pressure vessels

Volume of up to 02 m3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Volume from over 02 m3 to 10 m3

Volume from over 10 m3 to 25 m3

Volume from over 25 m3 to 50 m3

Volume from over 50 m3 to 100 m3

Volume from over 100 m3 to 500 m3

Volume of over 500 m3

3

Refrigeration systems

Refrigeration capacity of up to 30.000 Kcal/h

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Refrigeration capacity from over 30.000 Kcal/h to 100.000 Kcal/h

Refrigeration capacity from over 100.000 Kcal/h to 1.000.000 Kcal/h

Refrigeration capacity of over 1.000.000 Kcal/h

4

Pressure piping systems

Pipe diameter of up to 150 mm

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for compressed gases, liquefied gases and dissolved gases No. 08-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 08/2021/TT-BLDTBXH dated August 30, 2021 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs) on the Procedures for inspection of technical safety of metal piping system carrying compressed gases, liquefied gases and dissolved gases.

Pipe diameter of over 150 mm

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

5.1

Cranes

Load capacity of under 3,0 tonnes

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for self propelled cranes No. 10-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

Load capacity from 3,0 tonnes to 7,5 tonnes

Load capacity from over 7,5 tonnes to 15 tonnes

Load capacity from over 15 tonnes to 30 tonnes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Load capacity from 75 tonnes to 100 tonnes

Load capacity of over 100 tonnes

5.2

Other hoisting machinery

Load capacity of under 3,0 tonnes

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for crane hoisting machinery No. 08-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

Load capacity from 3,0 tonnes to 7,5 tonnes

Load capacity from over 7,5 tonnes to 15 tonnes

Load capacity from over 15 tonnes to 30 tonnes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Load capacity from over 75 tonnes to 100 tonnes

Load capacity of over 100 tonnes

5.3

Tower cranes

Load capacity of under 4 tonnes

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for tower cranes No. 10-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 29/2016/TT-BXD dated December 29, 2016 of the Ministry of Construction on the procedures for technical inspection of safety for tower cranes, hoists and suspended platforms used in construction (hereinafter referred to as Circular No. 29/2016/TT-BXD dated December 29, 2016 of the Ministry of Construction).

Load capacity from 4 tonnes to 10 tonnes

Load capacity from 10 tonnes to 40 tonnes

Load capacity of over 40 tonnes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Winches, cableways, aerial lifts for transporting people, manual winches with load capacity from 1.000 kg and above

Load capacity of up to 1,0 tonne and lifting angle from 0° to 35°

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for electric winches used for lifting loads No. 14-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

Load capacity from over 1,0 tonne to 7,5 tonnes and lifting angle from 0° to 35°

Load capacity from over 7,5 tonnes to 15 tonnes and lifting angle from 0° to 35°

Load capacity from over 15 tonnes to 30 tonnes and lifting angle from 0° to 35°

Load capacity from over 30 tonnes to 75 tonnes and lifting angle from 0° to 35°

Load capacity of over 75 tonnes and lifting angle from 0° to 35°

Load capacity of up to 1,0 tonne and lifting angle from 35° to 90°

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Load capacity from over 7,5 tonnes to 15 tonnes and lifting angle from 35° to 90°

Load capacity from over 15 tonnes to 30 tonnes and lifting angle from 35° to 90°

Load capacity from over 30 tonnes to 75 tonnes and lifting angle from 35° to 90°

Load capacity of over 75 tonnes and lifting angle from 35° to 90°

Aerial lifts for transporting people

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for aerial lifts for transporting people No. 30-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

Manual winches with load capacity from 1.000 kg and above

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for manual winches No. 16-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Load capacity of under 3 tonnes

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for elevating platforms for lifting people No. 12-2016/BLDTBXH; procedures for technical inspection of safety for hoists for lifting cargo with passenger accompanied No. 20-2016/BLDTBXH issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

Load capacity of 3 tonnes or over

Passenger lifts with up to 10 persons

Passenger lifts with over 10 persons

8

Elevators of all types

Elevators with fewer than 10 stops

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for elevators No. 16-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 12/2021/TT-BLDTBXH dated September 30, 2021 of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs) on the procedures for technical inspection of safety for elevators under the management authority of the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Elevators with more than 20 stops

9

Electronic and manual block and tackle

Electric block and tackle with load capacity of up to 3 tonnes, manual block and tackle with load capacity from 1 tonne to 3 tonnes

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for hoisting machinery No. 08-2016/BLDTBXH; procedures for technical inspection of safety for manual block and tackle No. 13-2016/BLDTBXH issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

Electric and manual block and tackle with load capacity from 3 tonnes to 7,5 tonnes

Electric and manual block and tackle with load capacity of over 7,5 tonnes

10

Forklifts using engines with a load capacity of 1.0 tonnes or more; self-propelled vehicles for lifting people

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for manual winches No. 17-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

Load capacity from 3 tonnes to 7,5 tonnes

Load capacity from 7,5 tonnes to 15 tonnes

 Load capacity of over 15 tonnes

Self-propelled vehicles for lifting people (regardless of load capacity)

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for vehicles for lifting people No. 18-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

11

Systems for preparing, fueling gases; liquefied gases, dissolved gases

Systems with 20 or fewer filling nozzles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Systems with 21 or more filling nozzles

12

Cylinders used for containing and transporting compressed gases, liquefied gases, dissolved gases

Liquefied gas cylinders with capacity less than 30 liters (periodic inspection)

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for industrial gas cylinders No. 06-2021/BLDTBXH issued in Circular No. 17/2021/TT-BLDTBXH dated November 15, 2021 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now Ministry of Home Affairs).

Liquefied gas cylinders with capacity of 30 liters or more (periodic inspection)

Standard liquefied gas cylinders (initial inspection)

Other cylinders (regardless of capacity)

Toxic gas cylinders (regardless of capacity)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Roller coasters, carousels, slides, and other amusement park constructions

Roller coasters, carousels with up to 20 persons

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for mobile performance stages No. 26-2016/BLDTBXH, high-speed roller coasters No. 27-2016/BLDTBXH, slide systems No. 28-2016/BLDTBXH, and carousels No. 29-2016/BLDTBXH issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now Ministry of Home Affairs).

Roller coasters, carousels with more than 20 persons

Slides and other amusement park constructions

Performance stages, grandstands

14

Escalators and moving walkways

Escalators (regardless of efficiency)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Moving walkways (regardless of efficiency)

15

Water heaters

Capacity of less than 500.000 Kcal/h

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for boilers and water heaters with a medium temperature above 115ºC No. 01-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

Capacity from 500.000 to 750.000 Kcal/h

Capacity from over 750.000 Kcal/h to 1.000.000 Kcal/h

Capacity from over 1.000.000 Kcal/h to 1.500.000 Kcal/h

Capacity from over 1.500.000 Kcal/h to 2.000.000 Kcal/h

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16

Thermal oil heaters

Capacity of less than 1.000.000 Kcal/h

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for thermal oil heaters No. 02-2016/BLDTBXH, issued in Circular No. 54/2016/TT-BLDTBXH dated December 28, 2016 by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs (now the Ministry of Home Affairs).

Capacity from 1.000.000 to 2.000.000 Kcal/h

Capacity from over 2.000.000 Kcal/h to 4.000.000 Kcal/h

Capacity of over 4.000.000 Kcal/h

17

Builder hoists and suspended platforms used in construction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for builder hoists for construction (No. 02-2016/BXD) and suspended platforms for construction (No. 03-2016/BXD) issued in Circular No. 29/2016/TT-BXD dated December 29, 2016 by the Ministry of Construction.

 Load capacity of 3 tonnes or over

Passenger lifts with up to 10 persons

Passenger lifts with over 10 persons

18

Sliding Formwork/Slipform

Slipform

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for slipform systems No. 04/2017/BXD issued in Circular No. 11/2017/TT-BXD dated October 16, 2017 of the Ministry of Construction, on the procedures for technical inspection of safety for slipform systems; separate concrete placing booms; drilling and foundation equipments.

19

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Separate concrete placing booms

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for separate concrete placing booms No. 05/2017/BXD issued in Circular No. 11/2017/TT-BXD dated October 16, 2017 of the Ministry of Construction, on the procedures for technical inspection of safety for slipform systems; separate concrete placing booms; drilling and foundation equipments.

20

Drilling and foundation equipments

Drilling and foundation equipments

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of safety for drilling and foundation equipments No. 01/2018/BXD issued in Circular No. 09/2018/TT-BXD dated November 15, 2016 of the Ministry of Construction, on the procedures for technical inspection of safety for drilling and foundation equipments.

21

Mine winches used in pit mining

Mine winches used in pit mining with lifting angle from 0° to 35° and load capacity from 1,0 tonne to under 3.0 tonnes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mine winches used in pit mining with lifting angle from 0° to 35° and load capacity from 3.0 tonnes to under 6,0 tonnes

Mine winches used in pit mining with lifting angle from 0° to 35° and load capacity from 6.0 tonnes to under 9,0 tonnes

Mine winches used in pit mining with lifting angle from 0° to 35° and load capacity from 9.0 tonnes to under 12,0 tonnes

Mine winches used in pit mining with lifting angle from 0° to 35° and load capacity from 12,0 tonnes to under 20,0 tonnes

Mine winches used in pit mining with lifting angle from 0° to 35° and load capacity of over 20,0 tonnes

22

Mine cableways used in pit mining

Mine cableways used in pit mining with lifting angle from over 35° to 90° and load capacity from 1,0 tonne to under 3,0 tonnes

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for winches and cableways with load capacity of 10.000 N or more used in pit mining No. 10-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mine cableways used in pit mining with lifting angle from over 35° to 90° and load capacity from 6,0 tonnes to under 9,0 tonnes

Mine cableways used in pit mining with lifting angle from over 35° to 90° and load capacity from 9,0 tonnes to under 12,0 tonnes

Mine cableways used in pit mining with lifting angle from over 35° to 90° and load capacity from 12,0 tonnes to under 20,0 tonnes

Mine winches used in pit mining with lifting angle from 35° to 90° and load capacity of over 20,0 tonnes

23

Hydraulic props; Hydraulic frames; Hydraulic supporting frames

Single hydraulic props used in pit mining, regardless of working pressure;

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for hydraulic props, single hydraulic props, hydraulic frames, and hydraulic supporting frames used for pit mining No. 09-2017/BCT issued with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017.

Two-way hydraulic props used in pit mining, regardless of working pressure;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Four-prop hydraulic frames, regardless of working resistance (working load capacity) used in pit mining

Hydraulic supporting frames, regardless of working resistance (working load capacity) used in pit mining

24

Explosion-proof transformers

Explosion-proof transformers (Explosion-proof stations) with capacity under 180 kVA

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for explosion-proof transformers No. 11-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

Explosion-proof transformers (Explosion-proof stations) with capacity of 180 kVA or more

25

Explosion-proof electric engines

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for explosion-proof electric engines No. 12-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

Explosion-proof electric engines from 10 kW to under 50 kW

Explosion-proof electric engines from 50 kW to under 100 kW

Explosion-proof electric engines from 100 kW to under 200 kW

Explosion-proof electric engines from 200 kW to under 300 kW

Explosion-proof electric engines of over 300 kW

26

Explosion-proof distributor and breakers

Explosion-proof distributor and breakers (Aptomat, magnetic starters, types of explosion-proof circuit breakers).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Explosion-proof distributor and breakers (explosion-proof breadkers, inverters and soft starters).

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for explosion-proof distributor and breakers No. 13-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

27

Explosion-proof remote control

Explosion-proof remote control (explosion proof control boxes) with voltage under 690 V.

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for explosion-proof remote control No. 14-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

Explosion-proof remote control (explosion proof control boxes) with voltage of 690 V or above

Explosion-proof remote control (pushbuttons, control panels)

28

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Explosion-proof leakage relays with voltage ≤ 690 V

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for explosion-proof remote control No. 14-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

Explosion-proof leakage relays with voltage > 690 V

29

Explosion-proof generators

Explosion-proof generators with capacity under 100 kWA

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for explosion-proof generators No. 15-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

Explosion-proof generators with capacity from 100 kWA

30

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Explosion-proof power cables with operating voltage ≤ 1.140 V

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for explosion-proof power cables No. 15-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

Explosion-proof power cables with operating voltage  > 1.140 V

Fire-retardant control and communication cables of all types

31

Explosion-proof lighting; personal explosion-proof lighting

Explosion-proof lighting with voltage ≤ 127 V

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for explosion-proof lighting No. 15-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

Explosion-proof lighting with voltage > 127 V

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Personal explosion-proof lighting regardless of parameters.

32

Explosion-proof electric blasting machines

Explosion-proof electric blasting machines regardless of parameters

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for explosion-proof electric blasting machines No. 15-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 by the Minister of Industry and Trade; Circular No. 12/2020/TT-BCT amending and annulling some articles of Circular No. 09/2017/TT-BCT dated July 13, 2017 by the Minister of Industry and Trade.

33

Welded steel LPG cylinders

Welded steel LPG cylinders (two-piece type, initial and surprised inspection)

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for refillable welded steel LPG cylinders No. 08-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017of the Minister of Industry and Trade.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Welded steel LPG cylinders (three-piece type, initial and surprised inspection)

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for refillable welded steel LPG cylinders No. 08-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 of the Minister of Industry and Trade.

Welded steel LPG cylinders (three-piece type, periodic inspection)

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for refillable welded steel LPG cylinders No. 08-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 of the Minister of Industry and Trade.

34

Composite LPG cylinders

Composite LPG cylinders (initial and surprised inspection)

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for Composite LPG cylinders No. 19-2017/BCT issued together with Circular No. 22/2024/TT-BCT dated November 11, 2247 of the Minister of Industry and Trade on procedures for technical inspection of occupational safety for Composite LPG cylinders.

Composite LPG cylinders (periodic inspection)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



35

Fixed metal gas pipelines

Fixed metal gas pipelines

The inspection services are determined according to the procedures for technical inspection of occupational safety for fixed metal gas pipelines No. 05-2017/BCT issued together with Circular No. 10/2017/TT-BCT dated July 26, 2017 of the Minister of Industry and Trade.

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 19/2025/TT-BNV ngày 08/10/2025 quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/07/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/07/2024

Ban hành: 19/06/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/07/2023

3.986

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146