|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 392/KH-UBND
|
Huế, ngày 24
tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 149-KL/TW NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW, NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM
2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ CÔNG
TÁC DÂN SỐ TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện Kết luận số
149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(khóa XII) về công tác dân số trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Kết luận
149-KL/TW); Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW (sau đây viết tắt là Quyết
định số 1745/QĐ-TTg); Kế hoạch số 286-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về việc
Ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW (sau đây viết tắt là Kế hoạch
số 286-KH/TU); Kế hoạch số 20-KH/ĐU của Ban Thường vụ UBND thành phố về việc
Ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW(sau đây viết tắt là Kế hoạch
số 20- KH/ĐU); Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
Kết luận số 149-KL/TW như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Các Sở, ban, ngành và địa
phương tổ chức quán triệt và triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Kết luận
149-KL/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 286- KH/TU ngày 20/6/2025 của Ban Thường
vụ Thành ủy, Kế hoạch số 20-KH/ĐU ngày 27/6/2025 của Ban Thường vụ UBND thành
phố, tạo sự thống nhất cao về nhận thức, chuyển biến mạnh mẽ trong hành động của
cả hệ thống chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW, ngày ngày
25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về
công tác dân số trong tình hình mới (sau đây viết tắt là Nghị quyết số
21-NQ/TW) trên địa bàn thành phố.
- Công tác dân số là yếu tố
quan trọng hàng đầu, phải được xem là nhiệm vụ chiến lược, vừa cấp thiết vừa
lâu dài; là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân; là trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị các cấp và toàn xã hội; phải được thường xuyên quan tâm thực hiện có
hiệu quả. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy, sự quản lý của
chính quyền các cấp; phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận và các đoàn thể.
Chuyển trọng tâm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát
triển. Chú trọng toàn diện các mặt quy mô, cơ cấu, phân bố, đặc biệt là chất lượng
dân số và đặt trong mối quan hệ hữu cơ với các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc
phòng, an ninh và bảo đảm phát triển nhanh, bền vững của từng địa phương và của
thành phố.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm chỉ đạo của
Bộ Chính trị tại Kết luận 149-KL/TW, xác định nội dung cụ thể các nội dung, nhiệm
vụ, giải pháp và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, địa phương trong tổ thực
hiện Kết luận 149-KL/TW.
- Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo,
quán triệt sâu sắc, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị
quyết 21-NQ/TW, nhất là quan điểm chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch
hóa gia đình sang dân số và phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
giàu mạnh và thịnh vượng trong kỷ nguyên mới. Việc tổ chức quán triệt phải
nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.
- Cụ thể hóa để thực hiện đầy đủ,
toàn diện và đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kết luận
số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ- TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU,
Nghị quyết số 21- NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch
số 121/KH-UBND.
- Các cơ quan chuyên ngành dân
số từ thành phố đến cơ sở chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền các cấp xây
dựng, cụ thể hóa thành kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 149-KL/TW, Quyết
định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số
21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số
121/KH-UBND và Kế hoạch này theo từng năm.
II. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
- Giải quyết toàn diện, đồng bộ
các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số và đặt trong mối quan
hệ tác động qua lại với phát triển kinh tế - xã hội.
- Ổn định quy mô dân số ở mức hợp
lý. Đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phát huy lợi thế cơ
cấu dân số vàng; thích ứng với già hoá dân số; phân bố dân số hợp lý; nâng cao
chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm sự phát triển nhanh và bền vững.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến
năm 2030
- Nâng mức sinh hàng năm để đạt
và duy trì vững chắc mức sinh thay thế 2,1 con (số con bình quân mỗi phụ nữ
trong độ tuổi sinh đẻ đạt 2,1 con); quy mô dân số khoảng 1.237.000 người.
- Mọi phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.
- Tỷ số giới tính khi sinh dưới
109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt
21,9%; tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt 11,6%; tỷ lệ phụ thuộc chung 50,8%.
- Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được
tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 95%. Giảm 50% số cặp tảo hôn; không
có trường hợp hôn nhân cận huyết thống; 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít
nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít
nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến nhất.
- Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi,
trong đó thời gian sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 68 năm; 100% người cao tuổi có
thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khoẻ, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại
gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
- Chiều cao trung bình đối với
nam 18 tuổi đạt 168,5 cm, nữ đạt 157,5 cm.
- Tỷ lệ dân số đô thị đạt trên
56%. Bố trí, sắp xếp dân cư hợp lý ở vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn nhằm
phát huy tối đa tiềm năng của thành phố. Bảo đảm người dân sống tại các vùng
biên giới, khó khăn được tiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội.
- 100% dân số được đăng ký, quản
lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên quy mô toàn quốc.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận số 149-KL/TW
a) Các Sở, cơ quan trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường khẩn trương tổ chức phổ
biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số
1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số
21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số
121/KH-UBND và Kế hoạch này đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động từng cấp, từng ngành, cơ quan, đơn vị nhằm tạo sự thống nhất,
nâng cao nhận thức, hành động của các cấp, các ngành và toàn xã hội; nâng cao
hiệu quả công tác dân số trong tình hình mới.
b) Sở Y tế tham mưu UBND thành
phố tổ chức hội nghị quán triệt Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số
1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số
21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số
121/KH-UBND và Kế hoạch này của UBND thành phố.
c) Sở Văn hóa và Thể thao, Báo
và Đài Phát thanh, Truyền hình Huế, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Y
tế, các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương tổ chức tuyên truyền sâu rộng
các nội dung Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số
286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số
137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND và kế hoạch này của
UBND thành phố trên các phương tiện truyền thông đại chúng và hệ thống thông
tin cơ sở.
2. Tăng cường
sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
a) Các Sở, cơ quan trực thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tiếp tục tổ chức học tập,
quán triệt và phổ biến nội dung Kết luận số 149- KL/TW, Quyết định số
1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20- KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW,
Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71- KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND và Kế
hoạch này của UBND thành phố đến các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức Đảng
các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức và tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận
cao trong toàn xã hội về chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia
đình sang dân số và phát triển.
- Xây dựng và ban hành chương
trình, kế hoạch hành động thực hiện công tác dân số trong tình hình mới trên cơ
sở cụ thể hoá các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp Kết luận số
149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số
20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số
71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo
công tác dân số. Đưa công tác dân số, đặc biệt là nâng cao chất lượng dân số
thành một nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính
quyền, các ngành, các cấp.
- Lồng ghép các mục tiêu dân số
và phát triển vào nội dung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án
phát triển kinh tế - xã hội do sở, ngành, địa phương chủ trì xây dựng và thực
hiện.
- Đưa dân số thành một chỉ tiêu
trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chương trình đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở đào tạo trên địa bàn
thành phố .
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
chương trình, đề án, dự án về dân số và phát triển phù hợp với tình hình thực tế
của từng ngành, địa phương.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi
đua, các cuộc vận động về công tác dân số, đặc biệt là cuộc vận động mỗi cặp vợ
chồng nên sinh đủ 02 con, không lựa chọn giới tính khi sinh, toàn dân phát huy
và chăm sóc người cao tuổi, nâng cao chất lượng dân số.
- Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp, các đoàn thể và cả cộng đồng tham gia mạnh mẽ công tác dân số. Xây dựng
chương trình, kế hoạch với các nhiệm vụ, biện pháp cụ thể; phân công trách nhiệm
rõ ràng đối với từng ngành, cơ quan, đoàn thể.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá thi đua, khen thưởng kết quả thực hiện
của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Sở Y tế
Chủ động phối hợp với cơ quan
liên quan cung cấp thông tin về tình hình dân số cho các sở, cơ quan trực thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan thông tấn, báo chí để tổ chức tuyên truyền
rộng rãi, thường xuyên, liên tục về công tác dân số trong tình hình mới theo định
hướng theo Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số
286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số
137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này về
công tác dân số trong tình hình mới.
c) Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,
các sở, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, các tiêu chí, quy định cụ thể đề
cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện
chủ trương, chính sách dân số, nhất là vận động mỗi phụ nữ sinh đủ 2 con, nuôi
dạy con tốt, kính già, yêu trẻ, xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh
phúc; tạo mọi điều kiện để người cao tuổi tham gia lao động phát triển kinh tế
theo năng lực sở trường phù hợp; xây dựng các phong trào văn hóa, thể dục - thể
thao cho tất cả mọi người dân được tham gia; tạo mọi điều kiện để chăm sóc người
già tại gia đình và cộng đồng một cách tốt nhất.
3. Đổi mới
nội dung, nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyên truyền, vận động về công tác dân
số
a) Sở Y tế
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ
biến sâu rộng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về công tác dân số, trong đó có những nội dung cơ bản của Kết luận số
149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số
20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số
71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này của UBND thành phố gắn với
tuyên truyền về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật
tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố.
- Mở rộng toàn diện nội dung
truyền thông, giáo dục cả về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trong
mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội; duy trì mức sinh thay thế,
giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, tận dụng, phát huy lợi thế cơ cấu
dân số vàng, thích ứng với già hoá dân số, phân bố dân số hợp lý và nâng cao chất
lượng dân số.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận động
mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sinh đủ 02 con, bảo đảm quyền và trách nhiệm
trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt. Khuyến khích các cặp vợ chồng sinh con
trong độ tuổi đối với phụ nữ sinh con đầu lòng từ sau 22 tuổi và sinh con sau
cùng trước 35 tuổi. Xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền, vận động phù hợp
với thực trạng mức sinh của từng vùng, đối tượng theo hướng: sinh ít con hơn ở
vùng có mức sinh cao, sinh đủ 02 con ở những nơi có mức sinh thấp, duy trì mức
sinh thay thế trên toàn thành phố.
- Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục
nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về bình đẳng giới, nêu cao vai trò của
phụ nữ trong gia đình và xã hội; chú trọng truyền thông về thực trạng, nguyên
nhân và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, tạo dư luận xã hội phê phán
các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi và ủng hộ người phát hiện các hành vi
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này. Tuyên truyền nâng cao đạo đức nghề nghiệp,
ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ y tế, chấm dứt tình trạng lạm dụng khoa học
công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
- Tập trung tuyên truyền về mục
đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, hiệu quả của việc thực hiện các dịch vụ nâng cao
chất lượng dân số. Vận động mọi thanh niên thực hiện tư vấn và khám sức khoẻ
trước hôn nhân; phụ nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước sinh; trẻ sơ sinh thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh bẩm sinh. Nâng cao nhận thức về tác hại, hệ lụy, thực hiện nghiêm các quy
định của pháp luật về cấm tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, đặc biệt ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Truyền thông vận động, tạo
phong trào mọi người dân thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao, có lối sống
lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý. Chú trọng nêu gương những cá nhân, gia
đình điển hình.
- Vận động và phát huy vai trò
của các chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng
tham gia tuyên truyền; lồng ghép vào các hoạt động sinh hoạt của cộng đồng, văn
hóa dân gian, hương ước, quy ước của cộng đồng, tiêu chuẩn thôn, bản, tổ dân phố
văn hóa, gia đình văn hóa.
- Đổi mới toàn diện và đa dạng
các hình thức, phương pháp truyền thông phù hợp từng nhóm đối tượng. Đẩy mạnh
truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng ở trung ương, địa phương;
tập trung khai thác, phát triển những lợi thế của công nghệ thông tin và các loại
hình truyền thông khác.
- Nâng cao chất lượng và hiệu
quả tuyên truyền thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và các cộng
tác viên dân số.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan nghiên cứu đưa nội dung tuyên truyền giáo dục về công tác dân số
vào chương trình học tập của các bậc học phổ thông trên địa bàn, giáo trình giảng
dạy của Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh, các Trường Trung cấp, Cao đẳng và Đại
học.
b) Sở Khoa học và Công nghệ
Tuyên truyền trên các kênh truyền
thông, nền tảng Hue-S, mạng xã hội Fanpage Trung tâm Giám sát điều hành đô thị
thông minh,... về công tác dân số và phát triển, là thông điệp truyền thông chủ
yếu của đội ngũ tuyên truyền viên tạo sức lan toả sâu rộng trong toàn xã hội.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan xây dựng và ban hành Kế hoạch đổi mới chương trình, nội dung,
phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khoẻ tình dục, giới, bình đẳng
giới và giới tính cho học sinh, sinh viên, đặc biệt là giáo dục phổ thông, vùng
đồng bào dân tộc ít người; bảo đảm hình thành kiến thức và kỹ năng sống đúng đắn
có hệ thống cho thế hệ trẻ.
- Thực hiện đa dạng các loại
hình giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, giới và giới tính; phối hợp cùng Sở
Y tế tổ chức cung cấp dịch vụ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên trong và
ngoài nhà trường.
d) Báo và Phát thanh, Truyền
hình Huế
Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, địa phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền trên sóng phát thanh, truyền
hình, trang thông tin điện tử và các nền tảng mạng xã hội của Báo, Đài tuyên
truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước về dân số và phát triển, các thông tin về tình hình kinh tế, văn hóa,
xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của thành phố, tạo sức lan toả sâu rộng
trong toàn xã hội.
4. Hoàn thiện
cơ chế chính sách, pháp luật về dân số
a) Sở Y tế
- Rà soát, hoàn thiện các chính
sách, quy định về công tác dân số gắn với xây dựng gia đình hạnh phúc theo pháp
luật hiện hành. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện nghiêm
công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm
cấm lựa chọn giới tính thai nhi; ngăn ngừa có hiệu quả việc lạm dụng khoa học
công nghệ để lựa chọn giới tính thai nhi.
- Xây dựng và tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 của thành phố
Huế thực hiện Chiến lược Dân số thành phố Huế đến năm 2030, định hướng đến năm
2035 theo hướng chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình
sang dân số và phát triển, phát huy lợi thế dân số vàng, thích ứng với già hoá
dân số trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp Sở Tư pháp và các
đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Luật Dân số (khi
được ban hành), Bộ Luật Lao động, Luật Người cao tuổi, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật
Bình đẳng giới và các luật có liên quan nhằm thực hiện hiệu quả việc bảo vệ quyền
lợi chính đáng của người lao động là người cao tuổi; giám sát các hoạt động
chăm sóc người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng, các cơ sở nuôi dưỡng người cao
tuổi trên địa bàn toàn thành phố.
- Phối hợp Sở Nội vụ, Sở Văn
hóa và Thể thao, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng
thành phố và các sở, ngành liên quan rà soát, bổ sung các chương trình, dự án,
chính sách hỗ trợ thoả đáng, thu hút, tạo điều kiện cho người dân sinh sống ổn
định, lâu dài tại vùng đặc biệt khó khăn, khu vực trọng yếu về an ninh, quốc
phòng, theo các đề án của Bộ Quốc phòng.
b) Sở Tư pháp
- Phối hợp Sở Y tế và các đơn vị
liên quan tuyên truyền, phổ biến các văn bản có liên quan đến công tác dân số.
- Phối hợp Sở Y tế thực hiện rà
soát, kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi các quy định về xử lý vi
phạm trong công tác dân số trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành liên quan nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung đưa chính sách dân số,
các quy định, hướng dẫn liên quan nhằm phát huy giá trị văn hoá tốt đẹp, xây dựng
gia đình văn hóa, phòng chống bạo lực gia đình; xoá bỏ các hủ tục lạc hậu, đồng
thời đưa các chuẩn mực, giá trị xã hội mới về gia đình hạnh phúc vào các hương
ước, quy ước, quy chế, quy định trong hoạt động lễ hội, thờ tự, cưới hỏi, tang
lễ của cộng đồng, dòng tộc,… phù hợp với các quy định của pháp luật,
- Hướng dẫn lồng ghép các nội
dung công tác dân số trong tình hình mới với công tác gia đình, hoạt động văn
hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, du lịch và thiết chế văn hóa cơ sở...
d) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các quy định
về tiêu chí, cơ chế, quy trình lồng ghép các yếu tố dân số, bao gồm cả quy mô,
cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, từng ngành, từng
địa phương.
- Nghiên cứu, rà soát, trình cấp
có thẩm quyền điều chỉnh các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khu công
nghiệp,… của địa phương phù hợp với hiện trạng và xu hướng vận động của các yếu
tố dân số, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của từng vùng
và trong chiến lược tổng thể xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Tiếp tục xây dựng các
chính sách để tác động tới sự phân bố lại dân số hợp lý từng vùng, từng địa
phương và trên phạm vi toàn thành phố .
đ) Công an thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thành việc xây dựng, kết nối đồng bộ
dữ liệu về con người phục vụ công tác hoạch định chính sách dân số, làm giàu cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
e) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở,
ngành liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản
để tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn
nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố các giải pháp thực hiện hiệu quả chính sách bảo vệ và phát triển các
dân tộc thiểu số trên địa bàn theo hướng đảm bảo phát triển đồng đều, bình đẳng
giữa các dân tộc.
g) Thanh tra thành phố
Thực hiện thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực dân số hoặc thực hiện thanh tra theo đề
nghị của Sở Y tế nhằm phát hiện hạn chế, bất cập trong cơ chế quản lý, chính
sách, pháp luật về dân số để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền có giải
pháp, biện pháp khắc phục.
5. Phát triển
mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số
a) Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đẩy mạnh thực hiện các Đề án
nâng cao chất lượng dân số đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
- Rà soát, nghiên cứu, đổi mới
phương thức cung cấp, đưa dịch vụ tới tận người sử dụng. Đẩy mạnh ứng dụng các
tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ y - sinh học, công nghệ thông
tin trong triển khai và quản lý dịch vụ dân số.
- Tham gia rà soát, kiến nghị với
Bộ Y tế sửa đổi và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quy định về các dịch
vụ dân số.
- Phát triển và nâng cao hiệu
quả hoạt động của mạng lưới cung cấp dịch vụ dân số toàn diện về quy mô, cơ cấu,
chất lượng và phân bố dân số. Phát huy hiệu quả đầu tư về cơ sở vật chất, trang
thiết bị và nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ y tế tham gia cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường kết nối, hợp tác
với các cơ sở cung cấp dịch vụ ngoài công lập.
- Sắp xếp lại hệ thống các cơ sở
bảo trợ xã hội công lập theo hướng đẩy mạnh xã hội hoá, tạo lập môi trường thân
thiện, hoà nhập giữa các nhóm đối tượng và với xã hội.
- Phát triển mạnh hệ thống
chuyên ngành lão khoa trong các cơ sở y tế. Khuyến khích phát triển các cơ sở chăm
sóc người cao tuổi; cơ sở cung cấp các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt, văn hoá, giải trí của người cao tuổi.
b) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch Đề
án sắp xếp lại hệ thống các cơ sở bảo trợ xã hội công lập theo hướng đẩy mạnh
xã hội hoá, tạo lập môi trường thân thiện, hoà nhập giữa các nhóm đối tượng với
xã hội; kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường quản lý nhà nước, đảm bảo khả năng
tiếp cận các dịch vụ cơ bản cho người lao động tại các khu công nghiệp, khu đô
thị; kế hoạch thực hiện Đề án phát huy lợi thế dân số vàng và thích ứng với già
hoá dân số.
- Tham gia rà soát, kiến nghị với
Bộ Nội vụ chính sách hỗ trợ người lao động trong đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ,
đặc biệt đối với đồng bào các dân tộc thiểu số, nông dân tham gia xuất khẩu lao
động.
- Đẩy mạnh chương trình tạo việc
làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị, tăng thời gian sử dụng lao động ở
khu vực nông nghiệp, nông thôn. Tăng cường xuất khẩu lao động. Duy trì, củng cố
thị trường xuất khẩu lao động truyền thống, mở rộng xuất khẩu lao động sang các
thị trường mới.
c) Sở Tài chính
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
thành phố rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ
chức, doanh nghiệp, tư nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, vận hành các
cơ sở cung cấp dịch vụ dân số, chăm sóc người cao tuổi; cơ sở cung cấp các loại
hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, văn hoá, giải trí ngày càng cao, số lượng
ngày càng đông của người cao tuổi.
- Rà soát, tham mưu cho cấp có
thẩm quyền bổ sung chính sách miễn giảm phí, lệ phí đối với người cao tuổi khi
tham gia giao thông công cộng và các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan rà soát, tham mưu cho cấp có thẩm quyền hoàn thiện các Đề án,
chính sách về giáo dục từ mầm non trở lên để bổ sung các nội dung, hoạt động
liên quan đến nâng cao chất lượng dân số, tầm vóc thể lực con người trên địa
bàn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở,
ngành liên quan mở rộng, nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo chuyên nghiệp và dạy
nghề, gắn với nhu cầu của thị trường lao động. Đánh giá, xếp hạng các cơ sở đào
tạo nghề, trong đó lấy tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với nghề
được đào tạo là tiêu chí chủ yếu.
đ) Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan rà soát, tham mưu cho cấp có thẩm quyền hoàn thiện các Đề án,
chính sách về văn hoá, thể dục, thể thao,... góp phần nâng cao chất lượng dân số
theo tinh thần Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số
286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số
137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này.
e) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan rà soát, tham mưu cho cấp có thẩm quyền hoàn thiện các chính
sách về di dân, tái định cư, chương trình nước sạch nông thôn, an toàn thực phẩm
trong nông nghiệp; bổ sung các chương trình, dự án để hỗ trợ, tạo điều kiện cho
người di cư ổn định cuộc sống, tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội cơ bản. Hỗ
trợ người cao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảm nghèo có
nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phương tiện sản xuất,
chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, vay vốn phát triển sản xuất, xóa đói
giảm nghèo.
g) Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan rà soát, tham mưu cho cấp có thẩm quyền điều chỉnh, hoàn thiện
Quy hoạch các khu đô thị, nhà ở, nước sạch đô thị của thành phố, từng vùng, địa
phương; các thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn về nhà ở và công trình công cộng;
quy hoạch, thiết kế hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển công cộng,… phù
hợp với người cao tuổi, người khuyết tật.
h) Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ
y - sinh học, công nghệ thông tin trong triển khai và quản lý dịch vụ dân số.
Xây dựng và thực hiện Kế hoạch nâng cao năng lực nghiên cứu về dân số và phát
triển.
6. Bảo đảm
nguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa công tác dân số
a) Sở Y tế
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả
nguồn ngân sách thành phố, Chương trình mục tiêu y tế - dân số.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng, vận hành các cơ sở dịch vụ nâng
cao chất lượng dân số, chăm sóc người cao tuổi; sản xuất, phân phối phương tiện
tránh thai.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát nhằm đánh giá hiệu quả việc quản lý và sử dụng nguồn lực đầu tư cho hoạt động
dân số.
b) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
đảm bảo cân đối đủ nguồn kinh phí (do ngân sách Nhà nước bảo đảm và các nguồn vốn
ngoài ngân sách) cho công tác dân số để thực hiện, hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm
vụ theo Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số
286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số
137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này.
- Rà soát, bổ sung nội dung, định
mức chi công tác dân số trong phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước,
phân cấp cho địa phương hoạt động theo đúng quy định của thành phố bảo đảm nguồn
lực để triển khai đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ của kế hoạch này. Chú trọng
cân đối ngân sách cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, nâng cao chất
lượng dân số, quan tâm ưu tiên các đối tượng thuộc hộ nghèo, gia đình chính
sách, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số bằng hình thức hỗ trợ trực tiếp
thanh toán theo giá dịch vụ.
- Phối hợp với các Sở, ngành
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính
sách phát triển thị trường bảo hiểm, bao gồm bảo hiểm nhà nước, bảo hiểm thương
mại,… bảo đảm mọi người lao động trong khu vực chính thức và khu vực phi chính
thức đều bình đẳng trong tham gia và thụ hưởng các dịch vụ phúc lợi, an sinh xã
hội.
- Rà soát, bổ sung chương trình
vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ từ tổ chức
quốc tế, tổ chức phi chính phủ cho các chương trình, dự án về dân số và phát
triển.
7. Kiện
toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân số
a) Sở Y tế
- Chủ trì phối hợp Sở Nội vụ và
các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố và sắp xếp lại tổ chức
bộ máy làm công tác dân số bảo đảm thống nhất, liên tục, nâng cao hiệu quả công
tác dân số theo Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị. Tăng cường
công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ dân số các cấp đáp ứng yêu cầu chuyển hướng
sang dân số và phát triển.
- Tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố đẩy mạnh thực hiện kế hoạch số 413/KH-UBND ngày 31/12/2021 của
UBND thành phố đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm
công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030.
- Tiếp tục chuẩn hoá đội ngũ
cán bộ dân số các cấp, các ngành, đáp ứng yêu cầu chuyển hướng trọng tâm chính
sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang dân số và phát triển. Thực hiện mã
ngành, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng làm cơ sở cho tuyển dụng, quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm đội ngũ cán
bộ làm công tác dân số các cấp.
- Tiếp tục thực hiện quy chế phối
hợp liên ngành nhằm tăng cường sự chỉ đạo, điều phối hoạt động của các ngành,
cơ quan có chức năng quản lý các chiến lược liên quan tới dân số và phát triển.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấp dịch vụ, tạo
thuận lợi cho người dân. Đẩy nhanh triển khai thực hiện đăng ký dân số và cơ sở
dữ liệu dân cư trên cơ sở hướng dẫn thống nhất từ Trung ương, đáp ứng yêu cầu
quản lý xã hội.
- Bổ sung, mở rộng hệ thống chỉ
tiêu về dân số và phát triển vào Tổng điều tra, điều tra đầu kỳ, giữa kỳ và
hàng năm. Hoàn thiện hệ thống thống kê, cơ sở dữ liệu về dân số nhằm cung cấp số
liệu đầy đủ, tin cậy và dự báo dân số chính xác phục vụ việc lồng ghép các yếu
tố dân số trong xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
b) Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế xây dựng,
trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch thực hiện các Đề án: Mô hình tổ chức
bộ máy làm công tác dân số cấp cơ sở; nghiên cứu, xây dựng tổ chức và cơ chế phối
hợp liên ngành đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng, chính quyền, sự tham gia của
Mặt trận Tổ quốc nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối hoạt động của các ngành, cơ
quan có chức năng quản lý liên quan đến dân số và phát triển.
8. Tăng cường
nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với
Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan tham gia xây dựng, tổ chức đàm phán,
thực hiện các chương trình, dự án dân số và phát triển nhằm tranh thủ sự hỗ trợ
về tài chính, kỹ thuật của các tổ chức quốc tế, chính phủ các nước, các tổ chức
phi chính phủ cho công tác dân số phát triển trên địa bàn thành phố.
- Tăng cường nghiên cứu khoa học
về dân số và phát triển, nhất là các vấn đề mới, trọng tâm về cơ cấu, chất lượng,
phân bố dân số và lồng ghép yếu tố dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của thành phố cũng như của các địa phương.
- Chủ động, tích cực hội nhập,
tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số. Mở rộng và đa dạng hoá các
hình thức hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả
trong thực hiện chính sách dân số.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, thẩm quyền và
nhiệm vụ được giao, căn cứ Kế hoạch 286- KH/TU, ngày 20/6/2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, ngày 27/6/2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân
thành phố và Kế hoạch này chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực
hiện nhanh, hiệu quả các nội dung yêu cầu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra; định
kỳ hàng năm sơ kết, báo cáo tình hình về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố.
2. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành, cơ quan, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện và định
kỳ báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp cần thiết để bảo
đảm thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Kế hoạch này.
3. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế, các ngành
liên quan tổng hợp danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành mới, sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân
thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố để đề xuất đưa vào Chương trình xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật của thành phố.
4. Sở Nội vụ
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả
các Chiến lược phát triển Thanh niên Việt Nam; Chiến lược quốc gia về Bình đẳng
giới; Đề án Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, đặc biệt
vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Tiếp tục triển khai có hiệu quả
Luật Hôn nhân và Gia đình; Chiến lược phát triển Gia đình Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn 2030; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai
đoạn 2011-2030.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Tiếp tục phối hợp với Sở Y tế
và các sở, ngành liên quan xây dựng, triển khai các chương trình, nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học cấp thành phố về dân số và phát triển trong tình hình mới.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tiếp tục triển khai có hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới gắn với nội dung dân số
và phát triển; Chủ trì và phối hợp với bộ, ngành liên quan rà soát, hoàn thiện
các chính sách, đề án về chương trình xử lý ô nhiễm môi trường nước, chương
trình nước sạch vệ sinh môi trường.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả
Chương trình hành động của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế tại địa phương.
9. Sở Xây dựng
Tiếp tục rà soát, tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh, hoàn thiện Quy hoạch các khu đô thị,
nhà ở, nước sạch đô thị của thành phố, từng vùng, địa phương; các thiết kế, quy
chuẩn, tiêu chuẩn về nhà ở và công trình công cộng; quy hoạch, thiết kế hệ thống
giao thông, phương tiện vận chuyển công cộng,… phù hợp với phân bố dân cư, người
cao tuổi, người khuyết tật.
10. Công an thành phố
Khẩn trương hoàn thành việc xây
dựng, kết nối đồng bộ dữ liệu về con người phục vụ công tác hoạch định chính
sách dân số, Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ
thông tin và triển khai kết nối liên thông Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với
hệ thống thông tin của các Sở, ngành, địa phương.
11. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Huế
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch
tuyên truyền rộng rãi nội dung Kết luận số 149-KL/TW, Quyết định số
1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số 20-KH/ĐU, Nghị quyết số
21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số 71-KH/TU, Kế hoạch số
121/KH-UBND và Kế hoạch này nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất nhận thức và sự ủng
hộ của các tầng lớp nhân dân về chủ trương chuyển hướng chính sách dân số từ kế
hoạch hoá gia đình sang dân số và phát triển.
- Xây dựng chuyên trang, chuyên
mục, thường xuyên, liên tục tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến
thức về dân số và phát triển trong toàn xã hội.
12. Thanh tra thành phố
Triển khai thực hiện có hiệu quả
hoạt động thanh tra việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực dân số
13. Ủy ban nhân dân xã, phường
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, bố
trí đủ nguồn lực từ ngân sách địa phương thực hiện toàn diện, đồng bộ công tác
dân số đã được phân cấp theo quy định. Ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính
sách ưu đãi, khuyến khích, chỉ đạo điều hành các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá
nhân và nhân dân thực hiện, cung cấp các dịch vụ dân số phù hợp với quy định của
pháp luật và tình hình thực tế ở địa phương.
14. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành phố
Chỉ đạo các tổ chức thành viên,
các tổ chức xã hội phổ biến, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân
dân tích cực tham gia công tác dân số. Giám sát việc thực hiện Kết luận số
149-KL/TW, Quyết định số 1745/QĐ-TTg, Kế hoạch số 286-KH/TU, Kế hoạch số
20-KH/ĐU, Nghị quyết số 21-NQ/TW, Nghị quyết số 137/NQ-CP, Kế hoạch số
71-KH/TU, Kế hoạch số 121/KH-UBND và Kế hoạch này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch,
các sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo
UBND thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Thành uỷ; (để b/c)
- Đảng ủy UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các Sở, ngành cấp thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT thành phố;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chí Tài
|