|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5456/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN
GIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm
2018;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ
quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao
động;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2027 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với
các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu
hao tài sản cố định lại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố
định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam ban hành Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, quản lý sổ
bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 225/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính,
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập
hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 996/TTr-SNNMT
ngày 17/12/2025 và Công văn số 11420/SNNMT-VPĐKĐĐ ngày
26/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá sản phẩm
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền, sở hữu tài sản gắn
liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
1. Đơn giá sản phẩm, gồm:
a) Phụ lục 1: Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố
Hải Phòng.
b) Phụ lục 2: Đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Điều chỉnh đơn giá: Khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở khác với mức
lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng tính trong đơn giá, thì các chi phí
trong đơn giá được điều chỉnh như sau:
- Chi phí nhân công điều chỉnh = chi phí nhân công trong đơn giá x (nhân) K. Trong đó K = mức lương cơ sở mới/
(chia) 2.340.000 đồng.
- Chi phí chung được điều chỉnh lại theo chi phí trực tiếp đã điều chỉnh
chi phí nhân công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu, ký hợp đồng đối
với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan
thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải
Phòng.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công
lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Sử dụng đơn giá không khấu hao tài sản
cố định;
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp đồng cho các tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân: Sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ
phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi
phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng).
3. Đơn giá này làm cơ sở cho việc lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với công tác đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa
bàn thành phố Hải Phòng.
4. Đối với các nguồn kinh phí khác (nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi
trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn khác) có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thực hiện công tác đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa
bàn thành phố Hải Phòng không được vượt quá đơn giá đã được quy định tại Quyết
định này.
5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, nhiệm vụ,
công trình liên quan đến đo đạc
lập bản đồ địa chính, đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ngoài
nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng đơn giá này.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân nêu tại khoản này không áp dụng
đơn giá này thì có quyền thỏa thuận nhưng không được cao hơn đơn giá đã được
quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2025.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành:
a) Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của UBND thành phố Hải
Phòng về việc ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
b) Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hải Phòng về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện
việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ
trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
c) Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 03/6/2022 của Ủy ban nhân, dân thành phố Hải
Phòng Quy định giá cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tải sản khác gắn liền với đất.
d) Quyết định số 1808/QĐ-UBND ngày 19/6/2017 của UBND tỉnh Hải Dương
ban hành bộ đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 5;
- Bộ NN&MT;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT
UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành thuộc thành
phố;
- CVP, các PCVP UBND
TP;
- Báo & PTTH
HP, CĐ ANHP;
- Công báo TP, Cổng
TTĐT TP;
- Các Phòng: NNMT, XDCT,
TC, NVKTGS;
- Lưu:
VT, P.T.Đức.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|