|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1610/QĐ-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Hoàng Đạo Cương
|
|
Ngày ban hành:
|
23/06/2023
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1610/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 6 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾC LƯỢC AN TOÀN,
AN NINH MẠNG QUỐC GIA, CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC THÁCH THỨC TỪ KHÔNG GIAN MẠNG ĐẾN
NĂM 2025, TẦM NHÌN 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định 01/2023/NĐ-CP ngày 16/01/2023 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về “Phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với thách
thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030”;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ và Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lượng An toàn,
an ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến
năm 2025, tầm nhìn 2030 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Giám đốc Trung tâm Công nghệ
thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Hoàng Đạo Cương;
- Lưu: VT, VP, TTCNTT, N.90.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Đạo Cương
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC AN TOÀN, AN NINH MẠNG QUỐC
GIA, CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC THÁCH THỨC TỪ KHÔNG GIAN MẠNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM
NHÌN 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1610/QĐ-BVHTTDL ngày 23/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
Thực hiện Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính
phủ về “Phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với
thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030” (sau đây gọi tắt
là Chiến lược), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ VHTTDL) ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức nghiên cứu, học tập,
quán triệt các nội dung của Chiến lược và các quan điểm, chủ trương, chính
sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về bảo đảm an toàn, an ninh mạng, ứng phó với
thách thức từ không gian mạng.
- Xác định rõ nội dung, trách
nhiệm của các đơn vị liên quan trong thực hiện Chiến lược. Tạo chuyển biến mạnh
mẽ trong nhận thức, trách nhiệm về bảo đảm an toàn, an ninh mạng, ứng phó với
các thách thức từ không gian mạng. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, đơn vị chức
năng liên quan trong quá trình thực hiện nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được
giao trong phạm vi Bộ VHTTDL.
2. Yêu cầu
- Các cơ quan, đơn vị triển
khai thực hiện Chiến lược đảm bảo hiệu quả, đạt các mục tiêu đề ra và phù hợp với
điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mình.
- Nâng cao vai trò tham mưu, đề
xuất của các cơ quan, đơn vị về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp; Về tăng cường hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát; Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp
thời giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, phát triển không gian
mạng văn minh, lành mạnh là động lực tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư. Năng lực về bảo đảm an toàn thông tin mạng và an ninh mạng (gọi tắt là an
toàn, an ninh mạng) được nâng cao, chủ động, sẵn sàng ứng phó với các nguy cơ,
thách thức từ không gian mạng nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền, lợi ích, quốc
phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ chủ quyền quốc gia trên
không gian mạng và công cuộc chuyển đổi số, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân trên không gian mạng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2025
- Xây dựng được hệ thống thế trận
an ninh nhân dân trên không gian mạng có khả năng chỉ huy, kết nối, chia sẻ
thông tin, tiếp nhận và xử lý sớm các thông tin gây hại đến không gian mạng quốc
gia từ các cơ quan, đơn vị thuộc/trực thuộc Bộ VHTTDL.
- Hình thành lực lượng, mạng lưới
bảo đảm an toàn, an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị thuộc/trực thuộc Bộ VHTTDL;
đảm bảo mỗi cơ quan, đơn vị có một bộ phận được giao nhiệm vụ làm đầu mối, chịu
trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Phấn đấu 50% các cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động tiếp cận hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ năng
và công cụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Kinh phí bảo đảm an toàn, an
ninh mạng đạt tối thiểu 10% kinh phí chi cho khoa học công nghệ, chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Xây dựng được thế trận an
ninh nhân dân trên không gian mạng với sự tham gia đông đảo, tích cực của tất cả
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các cơ quan, đơn vị thuộc/trực
thuộc Bộ VHTTDL.
- Củng cố, tăng cường lực lượng
bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
- Phấn đấu 90% các cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động tiếp cận hoạt động nâng cao nhận thức, kỹ năng
và công cụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP (Phụ lục kèm theo).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Các cơ quan, đơn vị triển khai,
quán triệt đầy đủ, nghiêm túc Chiến lược và nội dung Kế hoạch này đến cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động để nắm bắt và triển khai thực hiện.
1. Trung tâm Công nghệ thông
tin
- Tham mưu Lãnh đạo Bộ chỉ đạo
sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này.
- Tham mưu, đề xuất Lãnh đạo Bộ
chỉ đạo, điều phối xử lý các vấn đề mới, quan trọng, liên ngành, chưa được quy
định hoặc chồng chéo, phức tạp về an toàn, an ninh mạng trong nội dung Kế hoạch
này, cần sự phối hợp giữa các đơn vị đầu mối như Văn phòng Bộ, Tổng cục Du lịch,
Tổng cục Thể dục thể thao, các đơn vị thuộc/trực thuộc và các cơ quan chức năng
có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các nội dung về an
ninh mạng theo Kế hoạch này; Báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình thực hiện và đề xuất,
kiến nghị nhiệm vụ mới cho phù hợp với tình hình thực tiễn, đối với các nội
dung về an toàn, ninh mạng theo Chiến lược.
2. Vụ Kế hoạch, Tài chính
- Triển khai cơ chế tiền lương
đặc thù cho lực lượng chuyên trách về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng
trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
- Ưu tiên bố trí kinh phí ngân
sách để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của pháp luật về đầu
tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Các đơn vị đầu mối: Văn
phòng Bộ, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao
- Chủ trì, phối hợp với Trung
tâm Công nghệ thông tin tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
- Đẩy mạnh hoạt động bảo đảm an
toàn, an ninh mạng trong phạm vi quản lý; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
hướng dẫn nghiệp vụ Trung tâm CNTT và quy định của pháp luật; ưu tiên sử dụng sản
phẩm, giải pháp, dịch vụ an toàn thông tin mạng “Make in Vietnam”, an ninh mạng
tự chủ. Gắn kết công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng với công tác triển khai
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính quyền điện tử, hướng
tới Chính quyền số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
- Chủ động rà soát, phát hiện
và xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý thông tin
vi phạm pháp luật trên môi trường mạng thuộc phạm vi quản lý. Tăng cường hoạt động
thanh tra, kiểm tra, công bố và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực
(nhân lực, kinh phí) và điều kiện cần thiết, để triển khai hoạt động bảo đảm an
toàn, an ninh mạng trong hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và lĩnh vực quản
lý.
- Kiểm tra, đánh giá và báo cáo
hàng năm hoặc đột xuất theo hướng dẫn của Trung tâm Công nghệ thông tin về tình
hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, tổ
chức triển khai công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động của cơ
quan, đơn vị mình theo hướng dẫn của Trung tâm Công nghệ thông tin.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị chủ động phối hợp với
Trung tâm Công nghệ thông tin để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC AN TOÀN, AN NINH
MẠNG QUỐC GIA, CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC THÁCH THỨC TỪ KHÔNG GIAN MẠNG ĐẾN NĂM
2025, TẦM NHÌN 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1610/QĐ-BVHTTDL ngày 23/ /2023 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT
|
NHIỆM VỤ
|
GIẢI PHÁP
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
|
THỜI GIAN DỰ KIẾN
|
|
1.
|
Tăng cường vai trò lãnh đạo
của Đảng, quản lý của Nhà nước
|
Thống nhất nhận thức từ Bộ tới
các cơ quan đơn vị trực thuộc về bảo đảm an toàn, an ninh mạng là trách nhiệm
của cả hệ thống chính trị, trong đó Trung tâm Công nghệ thông tin điều phối
chung sự phối hợp giữa các đơn vị đầu mối (Văn phòng Bộ, Tổng cục Thể dục thể
thao, Tổng cục Du lịch…). Các đơn vị này chủ động, phối hợp thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
|
- Trung tâm Công nghệ thông
tin điều phối chung
- Văn phòng Bộ, Tổng cục Du lịch,
Tổng cục Thể dục thể thao kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Thường xuyên phổ biến, quán
triệt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về an toàn, an
ninh mạng, coi đây là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị.
|
|
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của chính quyền trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác
an toàn, an ninh mạng, chủ động rà soát, xác định rõ những vấn đề trọng tâm,
trọng điểm để chỉ đạo thực hiện hiệu quả.
|
|
Phát huy sự tham gia có hiệu
quả của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong công tác bảo đảm
an toàn, an ninh mạng và chủ động ứng phó với các nguy cơ, thách thức từ
không gian mạng.
|
|
- Triển khai thực hiện và
hình thành được mạng lưới ứng cứu sự cố kết hợp chặt chẽ với Thế trận Quốc
phòng toàn dân trên không gian mạng.
- Đẩy mạnh phổ biến kỹ năng
tham gia không gian mạng an toàn.
|
|
2.
|
Hoàn thiện hành lang pháp
lý
|
Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất
Bộ xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ an ninh mạng đồng bộ,
thống nhất theo định hướng điều chỉnh đầy đủ các lĩnh vực phát sinh hành vi sử
dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; nâng
cao năng lực bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện
|
Thực hiện thường xuyên và khi có yêu cầu của Bộ Công an.
|
|
Nghiên cứu, rà soát, đề xuất
sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng để đồng bộ, thống
nhất, toàn diện, đáp ứng được yêu cầu đấu tranh, xử lý vi phạm pháp luật về
an ninh mạng.
|
|
Đề xuất Bộ Thông tin và Truyền
thông xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về an toàn thông tin mạng,
nhất là các chế tài xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thông tin mạng.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì
|
Thực hiện thường xuyên và khi có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền
thông
|
|
Nghiên cứu, rà soát, đề xuất
Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản hướng dẫn thi hành về bảo đảm an toàn thông tin mạng cho giao
dịch điện tử, chuyển đổi số, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số, bảo vệ
thông tin cá nhân trên mạng.
|
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, pháp
luật về an toàn, an ninh mạng và đội ngũ vận hành hệ thống thông tin quan trọng
của Bộ VHTTDL.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các cơ quan liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
3.
|
Bảo vệ chủ quyền quốc gia
trên không gian mạng
|
Xây dựng năng lực tự chủ, phản
ứng trước các hoạt động xâm phạm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các đơn vị đầu mối, các cơ quan liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
các đơn vị đầu mối, các cơ quan liên quan phối hợp bảo vệ chủ quyền quốc gia
trên không gian mạng theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
4.
|
Bảo vệ hạ tầng số, nền tảng
số, dữ liệu số, cơ sở hạ tầng không gian mạng
|
4.1. Bảo vệ cơ sở hạ tầng
không gian mạng trong phạm vi quản lý
|
|
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
trong quá trình lựa chọn, triển khai các dịch vụ, công nghệ cho cơ sở hạ tầng
không gian mạng; ưu tiên sử dụng sản phẩm an toàn, an ninh mạng Việt Nam.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các đơn vị đầu mối, các cơ quan liên quan
|
Thực hiện thường xuyên và theo chỉ đạo của Chính phủ
|
|
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác cơ sở hạ tầng không
gian mạng. Giám sát, cảnh báo sớm các hành vi vi phạm pháp luật trên không
gian mạng trong phạm vi quản lý.
|
|
Nâng cao năng lực tự chủ về
an toàn, an ninh mạng.
|
|
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
cho quá trình triển khai Chính quyền điện tử, chuyển đổi số.
|
|
4.2. Bảo vệ hạ tầng số
|
|
Tham mưu Bộ triển khai tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chí kỹ thuật về an toàn thông tin mạng đối với hạ
tầng, dịch vụ điện toán đám mây, thiết bị 5G và thiết bị internet kết nối vạn
vật (IoT) khi Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, hướng dẫn.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, thực hiện thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu lưu lượng truy cập
internet trên môi trường mạng có liên quan nhằm phát hiện các dấu hiệu, nguy
cơ để dự báo sớm, kịp thời ngăn chặn hành vi tấn công mạng.
|
|
Tham mưu, đề xuất tổ chức các
Chiến dịch rà quét, xử lý bóc gỡ mã độc thuộc phạm vi Bộ VHTTDL.
|
|
Phòng chống chiến tranh thông
tin, chiến tranh không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các đơn vị đầu mối, các cơ quan liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Phối hợp với các cơ quan liên
quan trong công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các nhà cung cấp dịch vụ nền
tảng số thực thi trách nhiệm và sứ mệnh bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
|
|
Phối hợp kiểm tra, đánh giá,
bảo đảm an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
Lựa chọn sử dụng dịch vụ viễn
thông, internet và dịch vụ hạ tầng số được công khai mức độ an toàn, an ninh
mạng. Ưu tiên sử dụng sản phẩm an toàn, an ninh mạng Make in Vietnam.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các đơn vị đầu mối, các cơ quan liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Chủ động thông báo cho lực lượng
chức năng khi xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng; thực
hiện hoặc thông báo, phối hợp với doanh nghiệp hạ tầng số khắc phục, xử lý hoặc
từng bước thay thế thiết bị đầu cuối có dấu hiệu mất an toàn thông tin mạng.
|
|
4.3. Bảo vệ nền tảng số
|
|
Xác định cấp độ an toàn thông
tin và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối
với nền tảng số.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các đơn vị đầu mối, các cơ quan liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Phát triển nền tảng số có khả
năng tự bảo vệ; có các công cụ sàng lọc, phát hiện, xử lý, gỡ bỏ thông tin vi
phạm pháp luật trên nền tảng số.
|
|
Công khai chính sách quản lý,
sử dụng thông tin, dữ liệu của người sử dụng trên nền tảng số. Bảo đảm an
toàn thông tin cá nhân, thông tin về tài khoản, mật khẩu tin nhắn, lịch sử
giao dịch của người sử dụng dịch vụ nền tảng số.
|
|
Chủ động phát hiện, ngăn chặn,
xử lý, xóa bỏ tin giả, thông tin vi phạm pháp luật hoặc cung cấp các bằng chứng,
để truy vết, xác định nguồn gốc thông tin; xử lý, xóa bỏ thông tin vi phạm
pháp luật theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
|
|
Phòng, chống chiến tranh
thông tin, chiến tranh không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các đơn vị đầu mối, các cơ quan liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Phối hợp với các cơ quan liên
quan trong công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ nền tảng số thực thi trách nhiệm và sứ mệnh bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
|
|
Lựa chọn sử dụng dịch vụ nền
tảng số an toàn, lành mạnh.
|
Tất cả các cơ quan, đơn vị,
cá nhân sử dụng dịch vụ
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Thận trọng khi cung cấp thông
tin, dữ liệu cá nhân trên nền tảng số; bảo mật tài khoản, mật khẩu để không bị
lộ lọt, lợi dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
|
|
Tuân thủ các quy tắc ứng xử, không
đăng tải, lan truyền các nội dung vi phạm pháp luật trên môi trường mạng.
|
|
Chia sẻ, lan tỏa các thông
tin tích cực; cảnh báo và phản ánh, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật.
|
|
4.4. Bảo vệ dữ liệu của
các tổ chức, cá nhân
|
|
Tham mưu, đề xuất xây dựng
chính sách, pháp luật về bảo vệ dữ liệu, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân, đặc biệt là dữ liệu quan trọng quốc gia.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các đơn vị đầu mối, các cơ quan liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Bảo đảm an ninh mạng, an toàn
thông tin mạng theo cấp độ cho các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu
quan trọng của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình.
|
|
Thiết lập cơ chế đánh giá rủi
ro bảo mật dữ liệu tập trung, hiệu quả và có thẩm quyền; báo cáo, chia sẻ
thông tin, giám sát và cảnh báo sớm; tăng cường thu thập, phân tích, nghiên cứu,
phán đoán và cảnh báo sớm về thông tin rủi ro bảo mật dữ liệu. Xây dựng cơ chế
phản ứng khẩn cấp trong trường hợp xảy ra sự cố bảo mật dữ liệu.
|
|
5.
|
Bảo vệ hệ thống thông tin
của các cơ quan Đảng, Nhà nước
|
Nâng cao trách nhiệm tự bảo vệ
hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan chủ quản hệ thống thông tin với trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
|
Chủ quản hệ thống thông tin
phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Xây dựng, cập nhật, vận hành
hệ thống thông tin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng.
|
|
Rà soát, lập hồ sơ đề nghị
đưa các hệ thống thông tin trọng yếu, phù hợp với quy định của pháp luật vào
Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
|
|
Thực hiện nghiêm túc các quy
định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng; xác định cấp độ và trách nhiệm bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo từng cấp độ và triển khai mô hình bảo vệ 4 lớp
trước khi đưa vào sử dụng.
|
|
Chủ động giám sát, kịp thời phát
hiện nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng trong quá trình thi công, lắp đặt thiết
bị trong các hệ thống thông tin. Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an toàn,
an ninh mạng Make in Vietnam.
|
|
Đầu tư nguồn lực, thường
xuyên nâng cấp hệ thống, cập nhật bản quyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng an
toàn, an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, ít nhất
1 năm/1 lần tổ chức hoặc tham gia diễn tập, hướng dẫn, kiểm tra, ứng phó và ứng
cứu sự cố an toàn, an ninh mạng.
|
|
Phối hợp với đơn vị chuyên
trách để báo cáo, đề xuất kết nối với Trung tâm An ninh mạng quốc gia để giám
sát an ninh mạng.
|
|
Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ
chức kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh
quốc gia và các hệ thống thông tin quan trọng dùng chung của Bộ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
|
Thực hiện thường xuyên và theo Kế hoạch
|
|
Tham mưu, đề xuất Bộ tổ chức
diễn tập thực chiến về an ninh mạng cấp Bộ, có sự tham gia của các chủ quản hệ
thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống thông tin quan trọng
dùng chung của Bộ, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm an ninh mạng.
|
|
Xây dựng, hình thành mạng lưới
ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng, lấy lực lượng chuyên trách bảo vệ an
ninh mạng làm trung tâm, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.
|
|
Chủ trì, phối hợp các đơn vị
đầu mối, các đơn vị có liên quan xây dựng cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin
giám sát an toàn, an ninh mạng hệ thống thông tin của các đơn vị thuộc Bộ
VHTTDL.
|
|
Phối hợp với chủ quản hệ thống
thông tin khắc phục, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng,
điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, phần cứng độc hại.
|
|
Triển khai các biện pháp
phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, hoạt động của các
đối tượng, thế lực thù địch sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi
ích, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
|
|
Thực hiện chuyển đổi IPv6 cho
Bộ VHTTDL theo “Kế hoạch chuyển đổi IPv6 cho các hệ thống công nghệ thông tin
thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2021-2025” được Lãnh đạo Bộ
VHTTDL phê duyệt ngày 22/11/2021 nhằm giải quyết vấn đề cạn kiệt địa chỉ IP
trong IPv4; Cải thiện bảo mật và Tăng tốc độ và hiệu suất mạng.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì.
|
Thực hiện thường xuyên và theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền
thông
|
|
Triển khai Nền tảng điện toán
đám mây riêng của Bộ đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng, tạo cơ sở
hạ tầng an toàn cho các ứng dụng Chính quyền điện tử dùng chung.
|
|
Triển khai, phát triển Nền tảng
Điều hành, chỉ huy an toàn thông tin mạng tập trung, kết nối, phân tích dữ liệu
lớn, chia sẻ thông tin rủi ro an toàn thông tin mạng với 100% SOC của các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ, nhằm dự báo, cảnh báo sớm, giúp ngăn chặn, xử lý kịp
thời sự cố an toàn thông tin mạng, tránh thiệt hại trên diện rộng.
|
|
Triển khai, phát triển Nền tảng
rà quét lỗ hổng bảo mật nhằm phòng ngừa sự cố mất an toàn thông tin mạng cho
các ứng dụng Chính quyền điện tử của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
|
|
|
|
Đánh giá và gán nhãn tín nhiệm
mạng đối với các website.
|
|
Phát triển Mạng lưới ứng cứu
sự cố an toàn thông tin mạng thuộc phạm vi quản lý, nhằm điều phối kịp thời,
phối hợp đồng bộ, hiệu quả các lực lượng, để bảo đảm an toàn thông tin mạng.
|
|
Thực hiện giám sát, cảnh báo
sớm để bảo vệ hệ thống thông tin của các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL.
|
|
6.
|
Bảo vệ hệ thống thông tin
của các lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin
|
Triển khai phương án bảo đảm
an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ 4 lớp đối với hệ thống thông
tin của các lĩnh vực quan trọng.
|
Chủ quản hệ thống thông tin
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Đầu tư nâng cao nhận thức cho
các tổ chức, cá nhân liên quan về bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ
thống thông tin của các lĩnh vực quan trọng.
|
|
Ít nhất 1 năm/1 lần tổ chức
diễn tập, hướng dẫn, kiểm tra, ứng phó và ứng cứu sự cố an toàn thông tin cho
các lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin và hệ thống
thông tin quan trọng.
|
|
Chia sẻ thông tin về nguy cơ,
rủi ro an toàn thông tin mạng cho chủ quản hệ thống thông tin.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin quan
trọng thuộc phạm vi quản lý.
|
|
7.
|
Tạo lập niềm tin số, xây dựng
môi trường mạng trung thực, văn minh, lành mạnh và phòng, chống vi phạm pháp
luật trên không gian mạng
|
Xây dựng cơ chế, thiết lập đường
dây nóng, hệ thống tiếp nhận, xử lý thông tin về tội phạm mạng từ không gian
mạng, phản ánh kịp thời, trực tiếp thông tin, hành vi vi phạm pháp luật trên
không gian mạng.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Xây dựng cơ chế phối hợp liên
ngành với các cơ quan, đơn vị, lực lượng, các tổ chức, doanh nghiệp chuyên
trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật trong thực hiện công
tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật trên không
gian mạng và chống khủng bố mạng.
|
|
Hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thay đổi thói quen, hành vi trên môi trường mạng theo các chuẩn mực an toàn.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
|
Thực hiện thường xuyên và theo chỉ đạo của Chính phủ
|
|
Đổi mới phương thức tuyên
truyền, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức và thay đổi thái độ của các
cán bộ, công chức, viên chức về an toàn thông tin với quan điểm lấy cộng đồng
làm trung tâm qua các hình thức như: ứng dụng trên điện thoại, mạng xã hội…
|
|
Phát hiện, xử lý các hành vi
đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung bí mật
nhà nước trong phạm vi quản lý.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các đơn vị đầu mối
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ thực hiện phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tấn công mạng,
hành vi chống phá Đảng, Nhà nước; Phòng, chống khủng bố mạng đối với các hệ
thống thông tin trong phạm vi quản lý.
|
|
Giám sát, phát hiện và phối hợp
với cơ quan chức năng và các doanh nghiệp nền tảng số xử lý tin giả, thông tin
vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý.
|
Các đơn vị có liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Phát triển các website, trang
mạng xã hội, tài khoản trên môi trường mạng uy tín, nhiều tương tác để tuyên
truyền, định hướng thông tin, dư luận và phản bác hiệu quả các thông tin tiêu
cực về đất nước, con người Việt Nam, hình ảnh địa phương.
|
|
8.
|
Làm chủ, tự chủ công nghệ,
sản phẩm, dịch vụ đủ khả năng chủ động ứng phó với các thách thức từ không
gian mạng
|
Báo cáo, đề xuất Bộ trong xây
dựng chiến lược từng bước tiếp thu, kế thừa công nghệ, sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng, chuyển giao công nghệ. Khuyến khích và tôn vinh tinh thần đổi mới
sáng tạo về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Thúc đẩy triển khai mô hình an
toàn thông tin mạng như dịch vụ (Security as a Service).
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Thực hiện theo kế hoạch
|
|
9.
|
Đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
|
Nghiên cứu, đề xuất, triển
khai phương án thúc đẩy hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn
thông tin giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo, đề xuất Bộ xây dựng cơ chế, chính
sách, pháp luật về đào tạo nguồn nhân lực về bảo đảm an ninh mạng. Phát triển
đội ngũ chuyên gia về an toàn thông tin mạng.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
|
Thực hiện thường xuyên và theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
|
Hướng dẫn, thúc đẩy triển
khai quy định chuẩn kỹ năng an toàn thông tin mạng.
|
|
Đề xuất Bộ tuyên dương, khen thưởng
kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có cống hiến cho
an toàn thông tin mạng.
|
|
Xây dựng đội ngũ kỹ sư an
ninh mạng chất lượng cao, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, vận
hành, tiếp thu, chuyển giao tri thức về an ninh mạng.
|
|
10.
|
Tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn, an ninh mạng
|
Tăng cường các hoạt động
tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức, trang bị kỹ năng bảo
đảm an toàn thông tin tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ
VHTTDL.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan.
|
Thực hiện thường xuyên và theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
|
Triển khai các khóa học trực
tuyến tuyên truyền, phổ biến kỹ năng an toàn thông tin cơ bản cho người dùng.
|
|
Thiết lập các kênh, mạng xã hội
để tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo đảm an ninh mạng đối với quần
chúng nhân dân về âm mưu, phương thức, thủ đoạn, các hành vi xâm phạm an ninh
mạng, nâng cao sức đề kháng trước các thông tin xấu độc, thủ đoạn của các loại
tội phạm sử dụng công nghệ cao.
|
|
Cung cấp kịp thời các thông
tin chính thống, để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nắm bắt,
cùng phản biện tin giả, thông tin vi phạm pháp luật trên môi trường mạng.
|
|
Trong phạm vi quản lý, tổ chức
triển khai các kế hoạch tuyên truyền, phổ biến về thói quen, trách nhiệm, kỹ
năng an toàn, an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
khi tham gia hoạt động trên không gian mạng.
|
Trung tâm Công nghệ thông
tin, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Các đơn vị có chức năng truyền
thông, báo chí tăng cường thông tin về xu hướng, kiến thức, tình hình, nguy
cơ, hậu quả an toàn, an ninh mạng thế giới và Việt Nam.
|
|
Triển khai thực hiện cơ chế tiền
lương đặc thù cho lực lượng chuyên trách về an toàn thông tin mạng và an ninh
mạng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.
|
|
11.
|
Đầu tư nguồn lực và bảo đảm
kinh phí thực hiện
|
Ưu tiên bố trí nguồn lực, để
triển khai các Đề án và xây dựng các hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn, an
ninh mạng.
|
Vụ Kế hoạch Tài chính chủ
trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Bố trí kinh phí chi cho an
toàn, an ninh mạng đạt tối thiểu 10% kinh phí chi cho khoa học công nghệ,
chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin.
|
|
Bảo đảm kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ thuộc Chiến lược do Bộ VHTTDL thực hiện.
|
|
|
|
Ưu tiên nguồn vốn khoa học và
công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ
cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ,
giải pháp nội địa và các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công
nghệ thuộc Chiến lược.
|
Quyết định 1610/QĐ-BVHTTDL năm 2023 về Kế hoạch thực hiện Chiếc lược an toàn, an ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1610/QĐ-BVHTTDL ngày 23/06/2023 về Kế hoạch thực hiện Chiếc lược an toàn, an ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2025
Ban hành:
16/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2023
Ban hành:
10/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2022
180
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|