|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 24
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ
QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập,
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế,
Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công; Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số
2691/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước năm 2026 cho các bộ, cơ quan Trung ương và địa
phương;
Xét Tờ trình số
0246/TTr-UBND ngày 18/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết kế
hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách địa phương; Báo cáo thẩm tra số
227/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng
nhân dân tỉnh; Công văn số 010080/UBND-ĐTKT ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về tiếp thu ý kiến thẩm tra dự thảo Nghị quyết về kế hoạch
đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách địa phương; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều 1. Thông
qua kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn vốn ngân sách địa phương, như sau:
1. Tổng nguồn vốn ngân
sách địa phương năm 2026 là 8.066.241 triệu đồng, trong đó:
1.1. Nguồn Trung ương cân
đối vốn đầu tư phát triển trong nước: 1.507.100 triệu đồng;
1.2. Nguồn thu tiền sử
dụng đất: 5.176.500 triệu đồng.
1.3. Nguồn thu xổ số
kiến thiết: 400.000 triệu đồng;
1.4. Nguồn vốn bội chi
ngân sách địa phương: 228.400 triệu đồng;
1.5. Nguồn tăng thu
tiết kiệm chi 754.241 triệu đồng.
2. Phân bổ vốn đầu tư
công năm 2026: Tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách địa
phương là 8.066.241 triệu đồng, cụ thể:
2.1. Nguồn Trung ương
cân đối vốn đầu tư phát triển trong nước: 1.507.100 triệu đồng, gồm:
a) Phân bổ cho các dự
án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 121.742 triệu
đồng.
b) Phân bổ cho các dự
án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về
ngân sách tỉnh là 32.103 triệu đồng.
c) Phân bổ cho các dự
án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
là 1.058.255 triệu đồng.
d) Phân bổ cho các dự
án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện
(cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 145.300 triệu đồng.
đ) Bố trí vốn khởi công
mới dự án đầu tư khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW: 20.000 triệu đồng (Nâng cấp, bổ sung, mở rộng hệ
thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của Tỉnh uỷ đến các đảng uỷ xã, phường
trên địa bàn tỉnh).
e) Phân bổ thực hiện
khởi công mới các công trình cấp thiết, cấp bách là 129.700 triệu đồng.
2.2. Tiền thu sử dụng
đất: 5.176.500 triệu đồng, gồm:
a) Tiết kiệm 5% dự toán
chi đầu tư phát triển vốn ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao là
329.105 triệu đồng.
b) Trích lập Quỹ đo
đạc, quản lý đất đai (10%): 517.650 triệu đồng.
c) Hoàn trả vốn ứng và
chi phí ứng vốn cho Quỹ phát triển đất: 50.000 triệu đồng.
d) Chi đầu tư các dự án
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW là 280.000 triệu đồng.
đ) Bố trí thực hiện đối
ứng các dự án ODA là 156.702 triệu đồng.
e) Đối ứng các chương
trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là 200.000 triệu
đồng.
g) Phân bổ cho các dự
án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 16.393 triệu
đồng.
h) Phân bổ cho các dự
án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về
ngân sách tỉnh là 130.970 triệu đồng.
i) Phân bổ cho các dự
án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
là 1.277.285 triệu đồng.
k) Phân bổ cho các dự
án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện
(cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 2.007.500 triệu đồng.
l) Phân bổ vốn ngân
sách địa phương để thực hiện Đề án “Tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng
chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030” là 120.000
triệu đồng.
m) Phân bổ sau: 90.895
triệu đồng để bố trí thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng
đầu tư công khác, như: (1) Bố trí thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án
đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030; (2) Bố trí thực
hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư các công trình, dự án quan trọng, ưu tiên đầu tư
giai đoạn 2025-2030 theo Chương trình số 02-CT/TU ngày 30 tháng 10 năm 2025 của
Tỉnh ủy về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; (3) Các nội dung, nhiệm vụ cần thiết khác
phát sinh trong năm.
2.3. Vốn từ nguồn xổ số
kiến thiết: 400.000 triệu đồng (Bố trí vốn cho các dự án hoàn thành, chuyển
tiếp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế xã hội, và một số lĩnh vực khác),
gồm:
a) Phân bổ cho các dự
án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh là 52.904 triệu
đồng.
b) Phân bổ cho các dự
án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về
ngân sách tỉnh là 19.074 triệu đồng.
c) Phân bổ cho các dự
án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
là 260.222 triệu đồng.
d) Phân bổ cho các dự
án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện
(cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh là 67.800 triệu đồng.
2.4. Vốn tăng thu tiết
kiệm chi: 754.241 triệu đồng.
a) Phân bổ cho các dự
án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh: 19.699 triệu
đồng.
b) Phân bổ cho các dự
án quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về
ngân sách tỉnh: 2.820 triệu đồng.
c) Phân bổ cho các dự
án chuyển tiếp (đang triển khai thực hiện) đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
là 581.722 triệu đồng.
d) Phân bổ vốn ngân
sách địa phương để thực hiện Đề án “Tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua ngân hàng
chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030” là 150.000
triệu đồng.
2.5. Bội chi ngân sách
địa phương: 228.400 triệu đồng (bố trí theo nhu cầu vay lại đối với các dự án
ODA).
(Chi
tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ
họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác
của số liệu trình, đảm bảo theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực
hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 24 tháng
12 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Viện KSND, TAND, Cơ quan THADS tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tình ủy; UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|
PHỤ
LỤC I
TỔNG NGUỒN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 NGUỒN
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm
theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Đắk Lắk)
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Nguồn
vốn
|
Kế
hoạch 2026 Thủ tướng Chính phủ giao
|
Kế
hoạch 2026 tỉnh giao
|
Tăng
giảm so với Trung ương
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
6.810.500
|
8.066.241
|
1.255.741
|
|
1
|
Trung ương cân đối
vốn ĐTPT trong nước
|
1.507.100
|
1.507.100
|
|
|
2
|
Nguồn thu tiền sử
dụng đất
|
4.675.000
|
5.176.500
|
501.500
|
|
3
|
Nguồn thu từ xổ số
kiến thiết
|
400.000
|
400.000
|
|
|
4
|
Nguồn bội chi ngân
sách địa phương
|
228.400
|
228.400
|
|
|
5
|
Nguồn tăng thu, tiết
kiệm chi
|
-
|
754.241
|
754.241
|
PHỤ
LỤC II
TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ
CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Đắk Lắk)
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Nội
dung/
nhiệm vụ
|
Phương
án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách địa phương
|
Ghi
chú
|
|
Tổng
nguồn
vốn
|
Trong
đó
|
|
Trung
ương cân đối
vốn ĐTPT trong nước
|
Nguồn
thu tiền sử dụng đất
|
Nguồn
thu từ xổ số kiến thiết
|
Nguồn
tăng thu, tiết kiệm chi
|
Nguồn
bội chi ngân sách địa phương
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
8.066.241
|
1.507.100
|
5.176.500
|
400.000
|
754.241
|
228.400
|
|
|
1
|
Tiết kiệm 5% dự toán
chi đầu tư phát triển vốn ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao
|
329.105
|
|
329.105
|
|
|
|
|
|
2
|
Trích quỹ đo đạc, đăng
ký quản lý đất đai (10%)
|
517.650
|
|
517.650
|
|
|
|
|
|
3
|
Hoàn trả vốn ứng và
chi phí ứng vốn cho Quỹ phát triển đất
|
50.000
|
|
50.000
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi đầu tư cho khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW
|
300.000
|
20.000
|
280.000
|
|
|
|
|
|
5
|
Bố trí thực hiện các
dự án ODA
|
385.102
|
|
156.702
|
|
|
228.400
|
|
|
6
|
Đối ứng thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
|
200.000
|
|
200.000
|
|
|
|
|
|
7
|
Phân bổ cho các dự án
quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
|
210.738
|
121.742
|
16.393
|
52.904
|
19.699
|
|
|
|
8
|
Phân bổ cho các dự án
quyết toán, hoàn thành đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (cũ) hợp nhất về ngân
sách tỉnh
|
184.967
|
32.103
|
130.970
|
19.074
|
2.820
|
|
|
|
9
|
Phân bổ thực hiện các
dự án chuyển tiếp đang triển khai thực hiện đầu tư từ nguồn ngân sách cấp
tỉnh
|
3.177.484
|
1.058.255
|
1.277.285
|
260.222
|
581.722
|
|
|
|
10
|
Phân bổ cho các dự án
chuyển tiếp đang triển khai thực hiện đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện
(cũ) hợp nhất về ngân sách tỉnh
|
2.220.600
|
145.300
|
2.007.500
|
67.800
|
-
|
-
|
|
|
11
|
Bố trí thực hiện khởi
công mới một số công trình cấp thiết, cấp bách đã được thẩm định, phê duyệt chủ
trương đầu tư
|
129.700
|
129.700
|
-
|
-
|
-
|
|
|
|
12
|
Thực hiện Đề án “Tín dụng
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác bằng nguồn vốn ngân sách
địa phương ủy thác qua ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
giai đoạn 2026-2030”
|
270.000
|
|
120.000
|
|
150.000
|
|
|
|
13
|
Các nội dung, nhiệm
vụ khác
|
90.895
|
|
90.895
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC III
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, KẾ HOẠCH NĂM
2026
(Kèm
theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Đắk Lắk)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Danh
mục dự án
|
Quyết
định chủ trương đầu tư
|
Tổng
mức đầu tư
|
Kế
hoạch năm 2026
|
Ghi
chú
|
|
Tổng
cộng
|
Trong
đó:
|
Tổng
cộng
|
Trong
đó:
|
|
NSTW
|
NSĐP
|
Trung
ương cân đối vốn ĐTPT trong nước
|
Nguồn
thu tiền sử dụng đất
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
300.000
|
20.000
|
280.000
|
|
|
I
|
Phân bổ chi tiết
|
|
25.980
|
-
|
25.980
|
20.000
|
20.000
|
-
|
|
|
1
|
Nâng cấp, bổ sung, mở
rộng hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến của Tỉnh uỷ đến các đảng uỷ xã,
phường trên địa bàn tỉnh
|
|
25.980
|
|
25.980
|
20.000
|
20.000
|
|
|
|
II
|
Phân bổ sau
|
|
|
|
|
280.000
|
|
280.000
|
|
PHỤ
LỤC IV
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ODA BỐ TRÍ KẾ HOẠCH TỪ NGUỒN
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Danh
mục dự án
|
Số
quyết định; ngày/tháng /năm
|
Tổng
mức đầu tư
|
Kế
hoạch 2026 nguồn ngân sách địa phương
|
Ghi
chú
|
|
Tổng
số (tất cả các nguồn vốn)
|
Trong
đó:
|
|
Vốn
đối ứng
|
Vốn
nước ngoài (theo Hiệp định) quy đổi ra tiền Việt
|
Tổng
số
|
Trong
đó:
|
|
Tổng
số
|
Trong
đó: Vốn ngân sách trung ương
|
Tổng
số
|
Trong
đó:
|
Ngân
sách tỉnh đối ứng
|
Vay
lại
|
|
Đưa
vào cân đối NSTW
|
Vay
lại
|
Tổng
|
Nguồn
thu tiền sử dụng đất
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
2.285.385
|
441.386
|
-
|
1.843.999
|
1.420.691
|
423.308
|
385.102
|
156.702
|
156.702
|
228.400
|
|
|
I
|
LĨNH
VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, DIÊM NGHIỆP, THỦY LỢI VÀ THỦY SẢN
|
|
2.044.065
|
423.146
|
-
|
1.620.919
|
1.197.611
|
423.308
|
375.982
|
147.582
|
147.582
|
228.400
|
|
|
(a)
|
Dự án chuyển tiếp từ
giai đoạn 2021-2025 sang giai đoạn 2026-2030
|
|
1.575.334
|
311.956
|
-
|
1.263.378
|
901.260
|
362.118
|
302.753
|
125.344
|
125.344
|
177.409
|
|
|
1
|
Tiểu dự án nâng cấp,
xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nước tưới cho cây trồng cạn tỉnh Đắk Lắk,
dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán
|
06/QĐ-UBND
ngày 02/01/2019; 770/QĐ-UBND ngày 08/4/2019
|
545.274
|
80.862
|
|
464.412
|
371.530
|
92.882
|
96.036
|
38.627
|
38.627
|
57.409
|
|
|
2
|
Dự án Tăng cường khả
năng chống chịu của nông nghiệp quy mô nhỏ với an ninh nguồn nước do biến đổi
khí hậu khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, tỉnh Đắk Lắk
|
739/QĐ-TTg
ngày 20/5/2021; 1219/QĐ-UBND ngày 21/5/2021
|
118.590
|
15.924
|
|
102.666
|
102.666
|
|
3.632
|
3.632
|
3.632
|
|
|
|
3
|
Dự án Xây dựng cơ sở
hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM) -
Dự án thành phần tỉnh Phú Yên
|
|
911.470
|
215.170
|
|
696.300
|
427.064
|
269.236
|
203.085
|
83.085
|
83.085
|
120.000
|
|
|
(b)
|
Dự án khởi công mới
giai đoạn 2026-2030
|
|
468.731
|
111.190
|
-
|
357.541
|
296.351
|
61.190
|
73.229
|
22.238
|
22.238
|
50.991
|
|
|
1
|
Giảm thiểu khí thải tại
khu vực Tây Nguyên và duyên hải nam trung bộ việt nam nhằm góp phần thực hiện
các mục tiêu chương trình hành động quốc gia REDD+ tại tỉnh Đắk Lắk
|
Đang
đàm phán ký kết hiệp định
|
468.731
|
111.190
|
|
357.541
|
296.351
|
61.190
|
73.229
|
22.238
|
22.238
|
50.991
|
|
|
II
|
HẠ
TẦNG KỸ THUẬT
|
|
241.320
|
18.240
|
-
|
223.080
|
223.080
|
-
|
9.120
|
9.120
|
9.120
|
-
|
|
|
(a)
|
Dự án khởi công mới
giai đoạn 2026-2030
|
|
241.320
|
18.240
|
-
|
223.080
|
223.080
|
-
|
9.120
|
9.120
|
9.120
|
-
|
|
|
1
|
Dự án Hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải đô thị thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 1
|
|
241.320
|
18.240
|
|
223.080
|
223.080
|
|
9.120
|
9.120
|
9.120
|
|
|