|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3946/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
25/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3946/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 25
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THÀNH
LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP; LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP
TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
TÀI CHÍNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
4166/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập
và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
4167/QĐ-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập
và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 8599/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 29 thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp; lĩnh vực thành lập
và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Tài chính. Trong đó: Sửa đổi, bổ sung 12 TTHC (07 TTHC
cấp tỉnh, 05 TTHC cấp xã); bãi bỏ 17 TTHC (11 TTHC cấp tỉnh, 06 TTHC cấp xã). (Có
Danh mục TTHC kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều
1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các
công việc sau:
1. Sở Tài chính thực hiện cập
nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo đúng quy định, đồng bộ dữ liệu TTHC
được công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố
theo đúng quy định; trình Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết các TTHC, hoàn thành trước ngày 31/12/2025.
2. Sở Tài chính, UBND cấp xã
niêm yết, công khai và triển khai thực hiện giải quyết TTHC liên quan theo
hướng dẫn được Bộ Tài chính công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
theo quy định. Hoàn thành việc cấu hình TTHC liên quan đến phần việc của mình
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố sau khi Quyết định này có
hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ký.
- Sửa đổi, bổ sung, thay thế
TTHC số thứ tự 06; 07; 09; 16; 21; 36; 40 và bãi bỏ TTHC số thứ tự số 08; 10;
11; 12; 13; 15; 17; 22; 23; 38; 41 tại Khoản 1, Mục I, Phần B danh mục thủ tục
hành chính đính kèm theo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 13/7/2025 của Chủ tịch
UBND thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ thuộc các lĩnh vực: thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh; thành
lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài
chính;
- Sửa đổi, bổ sung, thay thế
TTHC số thứ tự 09; 12 và bãi bỏ TTHC số thứ tự số 15 Mục II Phần A tại danh mục
danh mục thủ tục hành chính đính kèm theo Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày
26/6/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc các lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của hộ
kinh doanh; Thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã; Thành lập và hoạt động tổ hợp tác; quản lý công sản, tài chính đất đai
(thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh và UBND cấp xã);
- Sửa đổi, bổ sung, thay thế
TTHC số thứ tự 17 Mục II Phần B tại danh mục danh mục thủ tục hành chính đính
kèm theo Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 04/5/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
về Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Tài chính thành phố Huế;
- Sửa đổi, bổ sung, thay thế
TTHC số thứ tự 10, 13 và bãi bỏ TTHC số thứ tự số 11, 12, 15, 22, 23 tại danh
mục danh mục thủ tục hành chính đính kèm theo Quyết định số 2997/QĐ-UBND ngày
18/9/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh,
lĩnh vực thành lập và hoạt động, hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP; LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC
XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Tên TTHC
|
Thời gian giải quyết
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
Lĩnh vực thành lập và hoạt
động của doanh nghiệp
|
|
1.
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ
sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi ngành, nghề
kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế. (2.002041)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia/Cổng thông tin quốc gia về đăng ký Doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Đối với trường hợp đăng ký
thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp: Theo quy
định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân (Thông tư số 64/2025/TT-BTC) thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông
tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp,
lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
+ Đối với trường hợp thông
báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung đăng ký
thuế: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-ВТС.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐCP;
- Thông tư số 47/2019/TTBTC;
- Thông tư số 68/2025/TTBTC;
- Thông tư số 64/2025/TTBTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
Tài chính
|
|
2.
|
Đăng ký thay đổi thành viên
hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết (2.002011)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia/Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TTBTC thì lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BТС.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trà cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐCP;
- Thông tư số 47/2019/TTBTC;
- Thông tư số 68/2025/TTBTC;
- Thông tư số 64/2025/TTBTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
Tài chính
|
|
3.
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ,
phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công
ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
(2.002009)
|
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty
cổ phần, công ty hợp danh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp đăng ký thay đổi
vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia/Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TTBTC thì lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTС.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐCP;
- Thông tư số 47/2019/TTBTC;
- Thông tư số 68/2025/TTBTC;
- Thông tư số 64/2025/TTBTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
Tài chính
|
|
4.
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi
nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (2.002069)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia/Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh: Theo quy
định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy
định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông
tư số 47/2019/TT-BTC.
+ Trường hợp thông báo lập
chỉ nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Không được quy định tại Biểu phí,
lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Miễn lệ phí đối với trường
hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT- BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh
nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐCP;
- Thông tư số 47/2019/TTBTC;
- Thông tư số 68/2025/TTBTC;
- Thông tư số 64/2025/TTBTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
Tài chính
|
|
5.
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với các
công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công
ty (2.002085)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia/Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TTBTC thì lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTС.
- Phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC). Miễn lệ phí
đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại
thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp
không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố
nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh
nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐCP;
- Thông tư số 47/2019/TTBTC;
- Thông tư số 68/2025/TTBTC;
- Thông tư số 64/2025/TTBTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
Tài chính
|
|
6.
|
Thông báo thay đổi nội dung
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội (2.000368)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia/Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTС.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐCP;
- Thông tư số 47/2019/TTBTC;
- Thông tư số 68/2025/TTBTC;
- Thông tư số 64/2025/TTBTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
Tài chính
|
|
7.
|
Đề nghị dừng thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp; thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể
doanh nghiệp (1.010010)
|
- Đề nghị dừng thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Thông báo hủy bỏ nghị
quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia/Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BТС.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Doanh nghiệp 2020;
- Nghị định số 168/2025/NĐCP;
- Thông tư số 47/2019/TTBTC;
- Thông tư số 68/2025/TTBTC;
- Thông tư số 64/2025/TTBTC.
|
Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
Tài chính
|
|
II
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
|
Thành lập và hoạt động của
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
|
|
1.
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác/ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/ Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do bị mất, cháy, rách, nát
hoặc bị tiêu hủy (2.002638)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
* Nộp theo hình thức trực
tiếp:
- Không thu lệ phí đăng ký
đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm 2023.
- Mức lệ phí cụ thể do Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (Thông tư số 85/2019/TT-BTC)).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh
có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua
chức năng thanh toán trực tuyển trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách
thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được
hoàn trà trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp
đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
* Nộp theo hình thức trực
tuyến:
Mức thu lệ phí không (0) đồng
theo Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ
hợp tác (Nghị định số 92/2024/NĐ-CP);
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (Nghị định
số 125/2025/NĐ-CP);
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác và quy
định nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông
tin quốc gia về hợp tác xã (Thông tư số 09/2024/TTBKHĐT);
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC
ngày 17/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong
lĩnh vực quản lý nhà nước đôi với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (Thông tư số
43/2025/TT-BTC).
- Nghị quyết số
17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025 của HĐND thành phố Huế.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã
|
|
2.
|
Thông báo tạm ngừng kinh
doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (2.002641)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Trường hợp: Thông báo
tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác.
- Không thu lệ phí đăng ký
đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm
2023.
Trường hợp: Thông báo
tạm ngừng kinh doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, chỉ nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
* Nộp theo hình thức trực
tiếp:
Mức lệ phí (nếu có) theo
quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
* Nộp theo hình thức trực
tuyến:
Mức thu lệ phí không (0) đồng
theo Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số
125/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
- Nghị quyết số
17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025 của HĐND thành phố Huế.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã
|
|
3.
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Dừng thực hiện thủ tục giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (2.002643)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
* Nộp theo hình thức trực
tiếp:
Trường hợp: Dừng thực
hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Mức lệ phí (nếu có) theo
quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Không thu lệ phí đăng ký
đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hợp tác xã năm
2023.
Trường hợp: Dừng thực
hiện thủ tục giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Mức lệ phí (nếu có) theo
quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
* Nộp theo hình thức trực
tuyến:
Mức thu lệ phí không (0) đồng
theo Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số 125/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
- Nghị quyết số
17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025 của HĐND thành phố Huế.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã
|
|
4.
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh; Thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
(2.002123)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
* Nộp theo hình thức trực
tiếp:
Trường hợp: Đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Mức lệ phí cụ thể do Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số
85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh
có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua
chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách
thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được
hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp
đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
Trường hợp: Thông báo
lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
Mức lệ phí (nếu có) theo
quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
* Nộp theo hình thức trực
tuyến:
Mức thu lệ phí không (0) đồng
theo Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số
125/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
- Nghị quyết số
17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025 của HĐND thành phố Huế.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã
|
|
5.
|
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (2.002648)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố/cấp xã.
- Qua dịch vụ Bưu chính công
ích.
- Trực tuyến qua Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
* Nộp theo hình thức trực tiếp:
Trường hợp: Hiệu đính,
cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Mức lệ phí cụ thể do Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số
85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh
có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyển vào tài
khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông
qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng
cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được
hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp
đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
Trường hợp: Hiệu đính,
cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Mức lệ phí cụ thể do Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số
85/2019/TT-BТС).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp
lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh
có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp xã hoặc chuyền vào tài
khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc thanh toán trực tuyến thông qua
chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc bằng cách
thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký kinh doanh không được
hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được cấp
đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh
toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng ký kinh doanh.
* Nộp theo hình thức trực
tuyến:
Mức thu lệ phí không (0) đồng
theo Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025.
|
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Nghị định số
125/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT;
- Thông tư số 43/2025/TT-BTC.
- Nghị quyết số
17/2025/NQ-HĐND ngày 08/9/2025 của HĐND thành phố Huế.
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp xã
|
Ghi chú:
- 12 TTHC trong danh mục
trên được thực hiện tiếp nhận và trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành
chính trong phạm vi thành phố.
B. DANH MỤC TTHC BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Tên TTHC bị bãi bỏ
|
Số Quyết định đã công bố TTHC bị bãi bỏ
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
Đăng ký thay đổi người đại
diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
(2.002010)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
2.
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (1.005114)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
3.
|
Đăng ký thay đổi chủ doanh
nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp
chết (2.002000)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
4.
|
Thông báo thay đổi ngành,
nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,
công ty hợp danh) (2.001996)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
5.
|
Đăng ký thay đổi vốn đầu tư
của chủ doanh nghiệp tư nhân (2.001993)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
6.
|
Thông báo thay đổi nội dung
đăng ký thuế (2.001954)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
7.
|
Thông báo lập chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công
ty cổ phần, công ty hợp danh) (2.002070)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
8.
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với
các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty (2.002083)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
9.
|
Hợp nhất doanh nghiệp (đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)
(2.002059)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
10.
|
Thông báo thay đổi nội dung
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội
(2.000375)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
11.
|
Thông báo hủy bỏ nghị quyết,
quyết định giải thể doanh nghiệp (1.010023)
|
Quyết định số 2261/QĐ-UBND
ngày 13/7/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1.
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã (2.001973)
|
Quyết định số 2997/QĐ-UBND
ngày 18/9/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
2.
|
Thông báo tạm ngừng kinh
doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (1.005377)
|
Quyết định số 2997/QĐ-UBND
ngày 18/9/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
3.
|
Dừng thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác (2.002644)
|
Quyết định số 1848/QĐ-UBND
ngày 26/6/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
4.
|
Dừng thực hiện thủ tục giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (2.002645)
|
Quyết định số 2997/QĐ-UBND
ngày 18/9/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
5.
|
Thông báo lập chi nhánh, văn
phòng đại diện ở nước ngoài (2.002646)
|
Quyết định số 2997/QĐ-UBND
ngày 18/9/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
6.
|
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã (2.002650)
|
Quyết định số 2997/QĐ-UBND
ngày 18/9/2025 của Chủ tịch UBND thành phố
|
* Ghi chú: Nội
dung chi tiết của các TTHC đã được Bộ Tài chính công khai trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/)./.
Quyết định 3946/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp; lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3946/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp; lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
212
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|