|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3380/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
30/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3380/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày
30 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG
HÓA TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 38/2018/QH14 ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05
tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 30
tháng 12 tháng 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Trồng
trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 05
tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt Đề cương và Dự
toán Đề án “Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai”;
Căn cứ Quyết định số 3673/QĐ-UBND ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh phần dự
toán ghi tại Điều 1 Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt đề cương và dự toán Đề án “Phát triển vùng
sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”;
Căn cứ Quyết định số 3486/QĐ-UBND ngày 29
tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh thời
gian thực hiện ghi tại Điều 1 Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm
2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề cương và Dự toán Đề
án Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai;
Căn cứ Quyết định số 3985/QĐ-UBND ngày 24
tháng 12 năm 2024 của Ủy ban tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh thời gian thực hiện
Đề án Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai tại Điều 1 Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề cương và Dự toán Đề án Phát triển
vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ Quyết định số 1595/QĐ-UBND ngày 10
tháng 10 tháng 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi khoản 6
và khoản 7 Điều 1 Quyết định số 2035/QĐ-UBND ngày 05/8/2022 của UBND tỉnh Đồng
Nai phê duyệt Đề cương và Dự toán Đề án “Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp
hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 581/TTr-SoNNMT ngày 19 tháng 12 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án
Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai, với nội dung như sau:
1. Tên Đề án
Đề án “Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng
hóa tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”.
2. Phạm vi thực hiện đề án
a) Phạm vi về không gian: Toàn bộ diện tích đất
trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm của tỉnh Đồng Nai (trước sáp nhập).
Sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 được phân thành 55 xã, phường (phía Nam
tỉnh Đồng Nai).
b) Phạm vi thời gian: Phương án định hướng 2030,
tầm nhìn tổng quát đến năm 2050.
3. Quan điểm phát triển
a) Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với xây dựng
nông thôn mới nâng cao: Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa là động lực
thúc đẩy nâng cao thu nhập và chất lượng sống nông thôn. Gắn phát triển sản xuất
với quy hoạch hạ tầng giao thông, thủy lợi, logistics và dịch vụ nông nghiệp.
b) Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa
tập trung theo hướng hiện đại, bền vững và hiệu quả: Lấy hiệu quả kinh tế làm
trung tâm, khoa học công nghệ làm động lực, người nông dân làm chủ thể. Gắn sản
xuất với bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên đất và nước hiệu quả, chuyển đổi
dần sang các mô hình nông nghiệp thân thiện với môi trường, nông nghiệp hữu cơ,
phát triển nông nghiệp tuần hoàn, đa giá trị, phát thải thấp.
c) Tập trung hóa và chuyên môn hóa theo lợi thế
vùng: Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung theo nhóm cây trồng có lợi
thế. Tăng cường chuyên môn hóa theo xã; hỗ trợ liên kết vùng giữa các địa
phương.
d) Phát triển chuỗi giá trị nông sản và liên kết
4 nhà: Gắn sản xuất với chế biến - tiêu thụ - xuất khẩu, hình thành chuỗi giá
trị nông sản có thương hiệu. Thúc đẩy liên kết giữa nông dân - hợp tác xã -
doanh nghiệp - nhà khoa học, lấy doanh nghiệp làm trung tâm.
đ) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ cao và chuyển đổi
số: Ưu tiên phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh chuyển
đổi số, số hóa vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn trong nước và quốc tế phù hợp với năng lực của địa phương.
e) Thu hút đầu tư và cải cách thể chế trong nông
nghiệp: Hoàn thiện chính sách ưu đãi để thu hút doanh nghiệp, các tổ chức, cá
nhân đầu tư vào nông nghiệp, nhất là chế biến sâu và công nghệ cao. Đổi mới tổ
chức sản xuất, hỗ trợ hình thành các hợp tác xã kiểu mới, xây dựng vùng nguyên
liệu theo tiêu chuẩn.
4. Mục tiêu phát triển
4.1. Mục tiêu chung
a) Phát triển ổn định, bền vững vùng sản xuất
hàng hóa, tập trung các cây trồng chủ lực của tỉnh, phát huy được lợi thế về điều
kiện tự nhiên, nguồn lực nông hộ, kết cấu hạ tầng, ứng dụng đồng bộ các tiến bộ
kỹ thuật, thay đổi nhận thức và kỹ thuật sản xuất cho người nông dân. Tăng cường
thương mại hóa và tính bền vững của chuỗi giá trị, nâng cao hiệu quả kinh tế
cho người nông dân.
b) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu lại vùng
và diện tích sản xuất các loại cây trồng, đảm bảo phát huy lợi thế cạnh tranh,
đáp ứng nhu cầu thị trường; chuyển đổi linh hoạt giữa cây lương thực và cây thực
phẩm, giữa cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả; đa dạng sản phẩm thông qua
phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái và du lịch, nông nghiệp tuần
hoàn, giảm phát thải.
4.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
đạt 45 - 50% diện tích vùng trồng tập trung trên địa bàn tỉnh. Trong đó, vùng sản
xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm khoảng 30 - 35% diện tích vùng sản
xuất tập trung.
b) Giá trị sản phẩm được sản xuất theo các quy
trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương là 15%.
c) Giá trị sản lượng sản phẩm trồng trọt được
tiêu thụ thông qua hình thức hợp tác, liên kết đạt tối thiểu 35%.
d) Có 100% diện tích các loại cây ăn quả chủ lực
và 60% diện tích cây rau màu được ứng dụng một phần hoặc hoàn toàn công nghệ
cao, áp dụng cơ giới hóa trong quá trình sản xuất.
đ) Giá trị sản xuất/ha đất trồng trọt đến năm
2030 đạt 180 - 200 triệu đồng/ha.
4.3. Tầm nhìn tổng quát đến năm 2050
Xây dựng và phát triển các vùng sản xuất nông
nghiệp hàng hóa tập trung, sinh thái, hiện đại, bền vững với các đặc trưng:
a) Nông nghiệp công nghệ cao với các mô hình nông
nghiệp xanh, sạch, an toàn, bền vững;
b) Nông nghiệp sinh thái, sản xuất hàng hóa quy
mô lớn, có giá trị gia tăng cao, có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế;
c) Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, đủ sức chủ
động thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai;
d) Ứng dụng và làm chủ công nghệ mới; nông nghiệp
thông minh, tự động hóa được ứng dụng rộng rãi.
5. Nguyên tắc xây dựng vùng
sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
a) Phù hợp với quy hoạch tổng thể: Vùng sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tập trung phải nằm trong khu vực được quy hoạch phát triển
nông nghiệp lâu dài trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy
hoạch đô thị - nông thôn cấp xã, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
b) Phù hợp về thích nghi cây trồng: Vùng sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tập trung phải phù hợp với tính chất lý, hóa học của đất,
khí hậu, nguồn nước, đặc tính sinh học của cây trồng, lợi thế vùng.
c) Lựa chọn cây trồng có lợi thế cạnh tranh: Ưu
tiên phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đối với cây trồng
thuộc danh mục sản phẩm chủ lực của tỉnh. Ưu tiên những sản phẩm có thị trường ổn
định, giá trị gia tăng cao, dễ cơ giới hóa và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
d) Tập trung hóa và chuyên môn hóa sản xuất: Xây
dựng vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn, đồng nhất về giống,
quy trình kỹ thuật, thời vụ. Tăng cường chuyên môn hóa theo từng vùng, từng địa
phương nhằm đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô.
đ) Gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất - chế biến -
tiêu thụ: Vùng được xác định xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập
trung được ưu tiên phát triển chuỗi giá trị nông sản từ sản xuất, sơ chế, chế
biến đến phân phối. Hợp tác với doanh nghiệp thông qua các hình thức liên kết
như hợp đồng, hợp tác xã, liên minh sản xuất.
e) Phát huy vai trò của nông dân và tổ chức sản
xuất: Người dân đóng vai trò trung tâm, được tham gia vào quá trình xây dựng
vùng. Tổ chức sản xuất theo mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nông
nghiệp nhằm tăng tính liên kết.
g) Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: Vùng được
xác định xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung sẽ được ưu tiên
đầu tư, nâng cấp, nâng cấp đảm bảo cơ bản điều kiện sản xuất, chế biến và
thương mại sản phẩm thuận lợi gồm: Hạ tầng giao thông (đường giao thông trục
chính; đường giao thông nội đồng trong vùng sản xuất); hạ tầng thủy lợi; hạ tầng
logistics phục vụ kinh doanh, chế biến (sân bãi tập kết, nhà kho, silo, kho lạnh
để lưu trữ, bảo quản, chế biến nông sản).
h) Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số:
Vùng được xác định xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung được
ưu tiên mời gọi đầu tư, hỗ trợ thực hiện các mô hình áp dụng kỹ thuật canh tác
tiên tiến, công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh, số hóa quản lý vùng trồng;
cơ giới hóa, tự động hóa các khâu trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chất
lượng.
i) Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Sử
dụng tài nguyên đất, nước hợp lý; kiểm soát chất thải nông nghiệp và hóa chất.
Tăng cường canh tác hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính.
6. Bộ tiêu chí về vùng sản
xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
|
STT
|
Tiêu chí
|
Nội dung
tiêu chí
|
|
1
|
Quy mô phù hợp với từng loại hình sản xuất
và điều kiện của địa phương
|
Quy mô tối thiểu vùng nguyên liệu của xã/phường
với từng nhóm cây trồng chính như sau:
|
|
- Cây lương thực (lúa, bắp, khoai mì): Diện
tích canh tác tối thiểu 300 ha, lúa, bắp gieo trồng tối thiểu 2 vụ/năm.
|
|
- Cây rau, đậu thực phẩm các loại: Diện tích
canh tác tối thiểu 100 ha hoặc diện tích gieo trồng tối thiểu 300 ha/năm.
|
|
- Hoa cây cảnh: Diện tích canh tác tối thiểu
50 ha.
|
|
- Nấm các loại, cây dược liệu: Diện tích canh
tác tối thiểu 5 ha.
|
|
- Cây công nghiệp lâu năm (cao su, hồ tiêu, điều,
cà phê,…): Diện tích canh tác tối thiểu 300 ha
|
|
- Cây ăn quả các loại: Diện tích tối thiểu 300
ha.
|
|
2
|
Liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp
|
Tỷ lệ diện tích trong vùng có hợp đồng liên kết
giữa nông dân và doanh nghiệp/hợp tác
xã trong chuỗi giá trị đạt từ 70% trở
lên
|
|
Tỷ lệ diện tích trong vùng có kế hoạch xây dựng
vùng nguyên liệu phục vụ chế biến hoặc xuất khẩu đạt từ 70% trở lên
|
|
3
|
An toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ
môi trường
|
Tỷ lệ diện tích được sản xuất theo quy trình
thực hành sản xuất tốt hoặc tiêu chuẩn chất lượng có chứng nhận được các cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền chứng nhận, còn hiệu lực (GAP, tiêu chuẩn hữu cơ,
4C, RainForest, mã số vùng trồng, an toàn thực phẩm,…) đạt từ 70% trở lên.
|
7. Định hướng phát triển
vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung với cây trồng chủ lực
Định hướng phát triển các cây trồng chủ lực và
phương án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn
tỉnh đến năm 2030 đối với các loại cây trồng chủ lực như sau:
a) Nhóm cây hàng năm: Lúa, bắp, khoai mì, rau -
đậu các loại.
b) Nhóm cây công nghiệp lâu năm: Cao su, điều, hồ
tiêu, cà phê, ca cao.
c) Nhóm cây ăn quả: Chuối, sầu riêng, bưởi, chôm
chôm, mít.
Diện tích, phân bố vùng trồng tập trung các
cây trồng chủ lực được trình bày ở Phụ lục I đính kèm.
8. Giải pháp thực hiện đề án
Triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp sau: Ổn định
về đất đai trong các vùng sản xuất tập trung; hoàn thiện hệ thống hạ tầng và dịch
vụ hậu cần; phát triển các hình thức hợp tác, liên kết; Đẩy mạnh ứng dụng khoa
học công nghệ đối với vùng sản xuất hàng hóa tập trung; quản lý và cấp mã số
vùng trồng; xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm cho
vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; cơ chế chính sách; đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực.
9. Nhiệm vụ trọng tâm thực
hiện trong giai đoạn 2026 - 2030
Nhiệm vụ trọng tâm của đề án thực hiện trong
giai đoạn 2026 - 2030 được trình bày ở Phụ lục II kèm theo.
10. Danh mục dự án ưu tiên
mời gọi đầu tư
a) Thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi, khuyến khích
tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi xã hội hóa trong phát triển các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung, đầu tư vào các công trình hạ tầng và phát triển các dịch
vụ cho sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh.
b) Danh mục dự án ưu tiên mời gọi đầu tư được
trình bày ở Phụ lục III kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Đề án
trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Phối hợp với các ngành, địa phương, rà soát,
tham mưu đề xuất ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp nhằm khuyến
khích, phát triển các vùng trồng theo quy mô sản xuất hàng hóa đáp ứng yêu cầu
của nước nhập khẩu.
c) Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương trong việc
rà soát, khoanh định vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; tổ chức cấp
và quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói; xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về đất
đai, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
d) Chủ trì, xây dựng, ban hành quy trình kỹ thuật
sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ và các quy chuẩn kỹ thuật
khác; tổ chức tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ cho nông dân,
hợp tác xã và doanh nghiệp.
đ) Theo dõi, giám sát, tổng hợp tình hình triển
khai, định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Tham mưu UBND tỉnh cho chủ trương thực hiện nội
dung rà soát cập nhật, bổ sung cơ sở dữ liệu, đề xuất phát triển vùng sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tập trung trên các địa bàn các xã, phường chưa được nghiên
cứu trong Đề án (từ tỉnh Bình Phước cũ).
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở nhu cầu kinh phí do
Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
cân đối, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định.
3. Sở Công Thương:
a) Chủ trì công tác xúc tiến thương mại, kết nối
cung - cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản Đồng Nai trong và ngoài nước.
b) Hỗ trợ phát triển kênh phân phối hiện đại,
thương mại điện tử; hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hội chợ, triển
lãm, sàn giao dịch nông sản.
c) Phối hợp kiểm soát chất lượng hàng hóa lưu
thông, đảm bảo đúng quy chuẩn an toàn thực phẩm và nhãn mác hàng hóa.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển
giao tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập
thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh;
triển khai các chương trình đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây
dựng nền tảng nông nghiệp số, hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường xây dựng Kế hoạch phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập
trung tại địa phương.
b) Bố trí kinh phí địa phương hỗ trợ xây dựng
công trình hạ tầng, trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản,
chế biến sản phẩm vùng nguyên liệu cho hợp tác xã khi có nhu cầu.
c) Đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên truyền,
thông tin, phổ biến sâu rộng nội dung của Đề án đến các tổ chức, cá nhân, cộng
đồng người dân nông thôn, doanh nghiệp, hợp tác xã, với nhiều hình thức đa dạng,
phong phú, phù hợp với từng đối tượng, địa phương.
d) Phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có
liên quan hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên
địa bàn, bố trí vốn được phân cấp hàng năm theo quy định để thực hiện các nội
dung công việc cấp xã, phường có liên quan đến thực hiện đề án.
đ) Vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
trong sản xuất, phát triển sản xuất an toàn theo hướng tiêu chuẩn GAP. Hỗ trợ củng
cố và phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại theo tiêu chuẩn
VietGAP, GlobalGAP liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn để tiêu thụ nông
sản cho người dân.
e) Đẩy mạnh tìm kiếm các doanh nghiệp tiêu thụ
liên kết sản xuất với các hợp tác xã vùng sản xuất các cây trồng chủ lực của địa
phương; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và
ngoài tỉnh, thị trường xuất khẩu nông sản.
g) Thực hiện tốt việc cấp, quản lý mã số vùng trồng,
quản lý và khai thác chỉ dẫn địa lý trên cây trồng.
6. Liên minh Hợp tác xã tỉnh:
a) Hướng dẫn thành lập, củng cố và nâng cao hiệu
quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trong vùng sản xuất nông nghiệp hàng
hóa tập trung.
b) Đào tạo cán bộ quản lý hợp tác xã về kỹ năng
quản trị, điều hành, tài chính, đàm phán hợp đồng và phát triển chuỗi giá trị.
c) Đẩy mạnh phát huy vai trò cầu nối giữa hợp
tác xã và doanh nghiệp, hỗ trợ đàm phán, ký kết hợp đồng bao tiêu, liên kết sản
xuất - tiêu thụ.
7. Hội Nông dân tỉnh:
a) Tăng cường tuyên truyền, vận động hội viên
tham gia sản xuất theo quy trình an toàn, tập trung, có liên kết.
b) Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo nghề, nâng
cao nhận thức và kỹ năng ứng dụng khoa học - công nghệ cho hội viên nông dân.
c) Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội đối
với việc triển khai chính sách hỗ trợ vùng sản xuất tập trung, bảo đảm quyền lợi
của nông dân.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính,
Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Chủ
tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn
vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP ĐỊNH HƯỚNG VÙNG TRỒNG TẬP TRUNG CÂY TRỒNG CHỦ
LỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Cây trồng
|
Diện tích
gieo trồng toàn tỉnh (ha)
|
Diện tích
gieo trồng Vùng trồng tập trung (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Số vùng trồng
tập trung
|
Phân bố
vùng trồng tập trung (xã, phường)
|
|
I
|
CÂY HÀNG NĂM
|
118.700
|
90.090
|
75,9
|
53
|
|
|
1
|
Lúa
|
40.000
|
29.600
|
74,0
|
16
|
X. Xuân Phú, X. Phú Hòa, X. Tân Phú, X. Phú
Lâm, X. Xuân Lộc, X. Đak Lua, X. Tà Lài, P. Bảo Vinh, X. Xuân Bắc, P. Tân Triều,
X. Định Quán, X. Phước An, X. Tân An, X. Long Thành, X. Sông Ray, X. Long Phước
|
|
2
|
Bắp
|
40.000
|
28.560
|
71,4
|
8
|
X. Xuân Đông, X. Xuân Phú, X. Xuân Bắc, X.
Sông Ray, X. Xuân Lộc, X. Xuân Hòa, X. Xuân Quế, X. Xuân Định
|
|
4
|
Khoai mì
|
14.700
|
12.800
|
87,1
|
8
|
X. Định Quán, X. Xuân Hòa, X. Xuân Thành, X. Xuân
Lộc, X. Xuân Đường X. Xuân Bắc, X. Hưng Thịnh, X. Phước Thái
|
|
5
|
Rau các loại
|
20.000
|
16.970
|
84,8
|
17
|
X. Xuân Bắc, X. Xuân Phú, X. Xuân Đông, X. Gia
Kiệm, X. Xuân Lộc, X. Xuân Hòa, X. Thống Nhất, X. Xuân Thành X. Phú Lâm, P. Bảo
Vinh, X. Định Quán, X. Tân Phú, X. Sông Ray, X. Tân An, X. Dầu Giây, X. Phú
Hòa, X. Tà Lài
|
|
6
|
Đậu các loại
|
4.000
|
2.160
|
54,0
|
4
|
X. Sông Ray, X. Xuân Đông, X. Xuân Hòa, X.
Xuân Lộc
|
|
II
|
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
|
78.000
|
68.760
|
88,2
|
53
|
|
|
1
|
Cao su
|
36.000
|
33.780
|
93,8
|
16
|
X. Cẩm Mỹ, X. Bình An, X. Xuân Quế, X. Xuân Đường,
P. Bình Lộc, X. Xuân Hòa, X. Long Thành, X. La Ngà, X. Xuân Thành, X. Dầu
Giây, X. Phước Thái, X. An Viễn, P. Hàng Gòn, X. Long Phước, X. Thống Nhất,
X. Gia Kiệm
|
|
2
|
Điều
|
25.000
|
22.770
|
91,1
|
22
|
X. Xuân Lộc, X. Xuân Hòa, X. Định Quán, X.
Xuân Thành, X. La Ngà, X. Phước Thái, X. Xuân Bắc, X. Phú Hòa, X. Thống Nhất,
X. Dầu Giây, X. Cẩm Mỹ, X. Phú Vinh, X. Phú Lâm, X. Hưng Thịnh, X. Tà Lài, X.
Trị An, X. Nam Cát Tiên, X. Xuân Quế, X. Long Phước, X. Xuân Đường, X. Phú
Lý, X. Xuân Đông
|
|
3
|
Hồ tiêu
|
10.000
|
7.310
|
73,1
|
7
|
X. Sông Ray, X. Xuân Đông, X. Xuân Lộc, X. Cẩm
Mỹ, X. Xuân Thành, X. Xuân Bắc, X. Tân Phú
|
|
4
|
Cà phê
|
6.000
|
4.170
|
69,5
|
7
|
X. Xuân Đông, X. Tân Phú, X. Cẩm Mỹ, X. Xuân
Quế, X. Sông Ray, X. Phú Vinh, X. Xuân Đường
|
|
5
|
Ca cao
|
1.000
|
730
|
73,0
|
1
|
X. An Viễn, X. Hưng Thịnh, X. Dầu Giây, X.
Xuân Lộc
|
|
III
|
CÂY ĂN QUẢ
|
70.000
|
56.350
|
80,5
|
63
|
|
|
1
|
Chuối
|
18.500
|
16.160
|
87,4
|
11
|
X. Bàu Hàm, X. Gia Kiệm, X. Phú Vinh, X. Thanh
Sơn, X. Trảng Bom, X. Dầu Giây, X. Thống Nhất, X. Phú Hòa, X. Tân Phú, X. Trị
An, X. Định Quán
|
|
2
|
Sầu riêng
|
15.500
|
13.500
|
87,1
|
14
|
X. Tân Phú, X. Nam Cát Tiên, X. Cẩm Mỹ, X. Phú
Vinh, P. Hàng Gòn, P. Xuân Lập, X. Xuân Định, X. Tà Lài, X. Phú Lâm, X. Thanh
Sơn, P. Bình Lộc, X. Xuân Quế, X. Phú Hòa, P. Bảo Vinh
|
|
3
|
Xoài
|
11.000
|
9.500
|
86,4
|
8
|
X. La Ngà, X. Định Quán, X. Phú Lý, X. Thanh
Sơn, X. Trị An, X. Xuân Hòa, X. Xuân Bắc, X. Xuân Thành
|
|
4
|
Bưởi
|
8.800
|
6.160
|
70,0
|
16
|
X. Tà Lài, X. Tân Phú, P. Tân Triều, X. Bàu Hàm,
X. Thanh Sơn, X. Phú Vinh, P. Bảo Vinh, P. Bình Lộc, X. Phú Hòa
|
|
5
|
Chôm chôm
|
8.000
|
5.330
|
66,6
|
6
|
X. Xuân Định, X. Gia Kiệm, P. Bình Lộc, X. Dầu
Giây, X. Xuân Quế, X. Cẩm Mỹ
|
|
6
|
Mít
|
8.200
|
5.700
|
69,5
|
8
|
P. Bảo Vinh, X. Tân Phú, X. Tà Lài, X. Phú Hòa,
X. Phú Vinh, P. Bình Lộc, X. Cẩm Mỹ, X. Xuân Bắc
|
|
|
TỔNG
|
266.700
|
215.200
|
80,7
|
169
|
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày30/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ
trì
|
Cơ quan phối
hợp
|
Chỉ tiêu đầu
ra
|
Thời gian
thực hiện
|
|
I
|
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng và dịch vụ hậu
cần cho vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
|
|
1
|
Xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa công trình hạ
tầng giao thông nội đồng, thủy lợi, điện phục vụ phát triển các vùng trồng tập
trung
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã,
phường; các tổ chức chính trị xã hội
|
Lồng ghép theo
tiến độ triển khai các quy hoạch và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới
|
Hàng năm
|
|
2
|
Mời gọi đầu tư nhà máy chế biến, trung tâm kho
vận, logistics gắn với vùng nguyên liệu tập trung
|
Sở Công Thương
|
UBND các xã,
phường; các tổ chức chính trị xã hội
|
Lồng ghép theo
các Hội nghị xúc tiến đầu tư hàng năm
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
|
II
|
Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết
tại vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
|
|
1
|
Tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị,
đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thị trường; sản xuất gắn với tiêu thụ
thông qua hình thức liên kết hợp tác
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các tổ chức
chính trị xã hội; các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh
|
Ít nhất 01 chuỗi
liên kết/năm đối với cây trồng chủ lực
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
|
2
|
Hỗ trợ thành lập mới và nâng cao năng lực cho các
thành viên Hợp tác xã
|
Liên minh Hợp
tác xã
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND các xã phường
|
Tổ chức tập huấn
|
Hàng năm
|
|
III
|
Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý
và phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung
|
|
1
|
Xây dựng đồng bộ cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp
và Môi trường,
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
|
2
|
Triển khai ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong
hoạt động quản lý vùng trồng và truy xuất nguồn gốc nông sản,ưu tiên các sản
phẩm chủ lực, sản phẩm đạt chứng nhận OCOP.
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan
|
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
|
3
|
Triển khai thực hiện các đề tài/dự án nghiên cứu,
chọn tạo và nhân rộng các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt và
khả năng chống chịu sâu bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
4 - 5 đề tài/dự
án
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
|
4
|
Triển khai ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong
lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nhằm cải tiến thông
minh hóa, tự động hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất chất lượng sản
phẩm nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
2 - 3 mô hình
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
|
5
|
Xây dựng chương trình khuyến nông về canh tác
tiên tiến, ứng dụng IPHM trên cây trồng, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị
tại các vùng trồng tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến,
bảo quản sản phẩm, sản xuất có chứng nhận (GAP, Organic,…), truy xuất nguồn gốc
(mã vùng trồng, mã cơ sở đóng gói,…)
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã,
phường; Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và các đơn vị có liên quan
|
3 - 4 lớp tập
huấn/năm
|
Hàng năm
|
|
6
|
Bình tuyển, công nhận các vườn cây đầu dòng đối
với các loại cây ăn quả và cây công nghiệp
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã,
phường; Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh
|
Công nhận 1 - 2
cây đầu dòng/năm
|
Hàng năm
|
|
7
|
Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, cơ
giới hóa cho vùng sản xuất tập trung cây chủ lực
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã,
phường; Doanh nghiệp, HTX
|
1 - 2 mô
hình/năm
|
Hàng năm
|
|
8
|
Xây dựng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sử dụng
tối đa các phụ phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến các cây trồng chủ lực
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã,
phường; Doanh nghiệp, HTX
|
1 - 2 mô
hình/năm
|
Hàng năm
|
|
9
|
Xây dựng các mô hình hỗ trợ cải tạo đất cho
vùng sản xuất tập trung cây chủ lực
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã,
phường; Doanh nghiệp, HTX
|
2 - 3 mô hình
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
|
10
|
Xây dựng các mô hình sản xuất giảm phát thải
cho vùng sản xuất tập trung cây chủ lực (tập trung vào một số cây trồng chủ lực
có tiềm năng giảm phát thải cao như lúa, khoai mì, cà phê, chuối,…)
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã,
phường; Doanh nghiệp, HTX
|
1 - 2 mô hình
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
|
IV
|
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
1
|
Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền
thông qua hội nghị, hội thảo phương tiện truyền thông các mô hình hiệu quả
trong phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung với các cây trồng chủ lực
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã,
phường; các tổ chức chính trị xã hội
|
Mỗi năm ít nhất
2 hội thảo
|
Hàng năm
|
|
|
Phát triển các chương trình đào tạo chuyên biệt
phù hợp với nhu cầu thực tế của vùng sản xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh
cho nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp
|
Sở Nông nghiệp
và PTNT; UBND các xã, phường
|
Các tổ chức chính
trị xã hội, các doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân và các đơn vị có liên quan
|
Tổ chức tập huấn
|
Hàng năm
|
|
V
|
Xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại
và tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
|
|
|
|
|
|
1
|
Xúc tiến đưa vào các sàn giao dịch các sản phẩm
cây chủ lực
|
Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các xã,
phường; Doanh nghiệp, HTX
|
Ít nhất 2 sản
phẩm lên sàn giao dịch điện tử/năm
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại về
các sản phẩm cây trồng chủ lực
|
Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các xã,
phường; Doanh nghiệp, HTX
|
Ít nhất 2 hoạt
động xúc tiến thương mại/năm
|
Hàng năm
|
|
VI
|
Cơ chế chính sách
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát tham mưu đề xuất bổ sung hoàn thiện
các cơ chế chính sách và ban hành các chương trình, đề án, dự án về hỗ trợ
phát triển nông nghiệp nông thôn nói chung, vùng sản xuất hàng hóa tập trung
nói riêng
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã phường
và các đơn vị có liên quan
|
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
|
2
|
Lập đề án phát triển vùng sản xuất nông nghiệp
hàng hóa tập trung trên địa bàn Bắc Đồng Nai (tỉnh Bình Phước cũ)
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND các xã phường
và các đơn vị có liên quan
|
|
Giai đoạn 2026
- 2030
|
PHỤ LỤC III
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Nội dung
|
Khu vực
vùng nguyên liệu ưu tiên mời gọi đầu tư
|
Sản phẩm đầu
ra ưu tiên đầu tư
|
|
I
|
Dự án đầu tư các nhà máy chế biến gắn với
vùng nguyên liệu tập trung.
|
|
|
|
1
|
Đầu tư Chế biến sản phẩm lúa gạo
|
Xuân Phú, Phú
Lâm, Tân Phú, Tà Lài, Xuân Lộc
|
Gạo chất lượng cao đóng gói, sản phẩm chế biến
sâu từ gạo
|
|
2
|
Đầu tư chế biến sản phẩm từ bắp
|
Xuân Đông, Xuân
Phú, Xuân Bắc
|
Thức ăn chăn nuôi, tinh bột bắp, sữa bắp,…
|
|
3
|
Đầu tư chế biến sản phẩm từ rau đậu thực phẩm
các loại
|
Xuân Bắc, Xuân
Phú, Xuân Đông, Gia Kiệm
|
Sản phẩm rau củ quả sơ chế đóng gói, đông lạnh,
đóng hộp, bột, sấy khô,…
|
|
4
|
Đầu tư chế biến sản phẩm từ khoai mì
|
Xuân Hòa, Định
Quán
|
Bột mì, tinh bột mì, nhiên liệu sinh học,…
|
|
5
|
Đầu tư chế biến sản phẩm từ hồ tiêu
|
Sông Ray, Xuân
Đông, Xuân Lộc
|
Tiêu sấy khô, tiêu bột, tinh dầu hồ tiêu,…
|
|
6
|
Đầu tư chế biến sản phẩm từ cây ăn quả các loại
|
Bàu Hàm, Gia Kiệm,
Phú Vinh, Tân Phú
|
Trái cây tươi sơ chế đóng gói, trái cây đông lạnh,
trái cây sấy, đóng hộp,…
|
|
II
|
Dự án đầu tư mô hình ứng dụng
công nghệ cao gắn với vùng sản xuất tập trung
|
Tất các các
vùng nguyên liệu tập trung cây chủ lực
|
|
|
III
|
Dự án liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm
gắn với vùng sản xuất tập trung
|
Tất cả các
vùng nguyên liệu tập trung cây chủ lực
|
|
|
IV
|
Dự án đầu tư hạ tầng logistics tiêu thụ
nông sản
|
|
|
|
1
|
Đầu tư trung tâm kho vận cho chuối
|
Bàu Hàm
|
|
|
2
|
Đầu tư trung tâm kho vận cho sầu riêng
|
Phú Vinh, Tân
Phú
|
|
Quyết định 3380/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Đề án Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3380/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 phê duyệt Đề án Phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
30/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/01/2024
Ban hành:
09/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2022
Ban hành:
19/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2018
Ban hành:
05/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2018
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2017
Ban hành:
04/12/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2014
302
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|