|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1887/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 28
tháng 12 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN THÔNG NÔNG, HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH
CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, TỶ LỆ 1/2000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm
2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng
4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015
của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định
số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06
tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng
5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và
Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;
Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm
2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4
năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20
tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và
quy hoạch kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số
31/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh sửa đổi bổ sung một số
điều của quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng
12 năm 2016 của UBND tỉnh;
Quyết định số 939/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm
2017 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển
giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm
2022 của UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt nhiệm vụ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung
thị trấn Thông Nông, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030, tỷ lệ
1/2000;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại báo cáo kết quả
thẩm định số 2774/BCTĐ-SXD ngày 18 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thông
Nông, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030, tỷ lệ 1/2000. Với
các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Đồ án điều chỉnh
quy hoạch chung thị trấn Thông Nông, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2021 - 2030, tỷ lệ 1/2000.
2. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu: Được xác định trong phạm vi
hành chính thị trấn Thông Nông.
- Ranh giới tiếp giáp:
+ Phía Đông giáp: Sông Dẻ Rào.
+ Phía Tây giáp: Chân núi đá.
+ Phía Nam giáp: Chân núi đá đường đi xã Thanh
Long, xã Lương Can.
+ Phía Bắc giáp: Chân núi đá, nhà bia ghi tên liệt
sĩ gần đường đi Cần Yên.
3. Tính chất:
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội, thương mại,
dịch vụ vùng phía Tây Nam của huyện Hà Quảng.
- Là nơi trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của tỉnh
Cao Bằng qua lối mở Nà Quân, xã Cần Yên.
- Là trung tâm du lịch phía Tây Nam của huyện với
các điểm tham quan du lịch cảnh quan, sinh thái và nghỉ dưỡng, cửa khẩu.
- Là địa bàn quan trọng về an ninh, quốc phòng.
4. Quy mô dân số, đất đai:
a) Quy mô dân số: Dân số dự kiến năm 2030 khoảng
5.632 người.
b) Diện tích quy hoạch: 180ha.
5. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
chủ yếu và hướng phát triển đô thị:
a) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu: Áp dụng
tính toán theo tiêu chuẩn, quy phạm do Bộ Xây dựng quy định đối với đô thị loại
V, có tính đến điều kiện thực tế của địa phương.
b) Hướng phát triển đô thị:
- Phát triển mở rộng về phía Tây và Tây Nam của thị
trấn hình thành 2 khu đô thị: Khu cũ tại khu vực trung tâm hiện hữu (thuộc tổ
dân phố 1 và 2) và khu phát triển mới phía Tây, Tây Nam (thuộc tổ dân phố 3 và
4) khu vực này định hướng xây dựng mới một tuyến đường tránh đô thị kết nối tỉnh
lộ 216 và tỉnh lộ 204.
- Trục đường tránh phía Tây là trục chính, phát triển
các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; nâng cấp các trục đường nội
thị hiện trạng, trục tỉnh lộ 204 đoạn qua nội thị; kết nối hai trục đường với
nhau bằng các cầu qua sông Tà Rọt tạo điểm nhấn đặc trưng cho khu vực.
6. Định hướng tổ chức không gian
đô thị:
- Không gian thị trấn Thông Nông được phát triển
theo mô hình bán tập trung, lấy tuyến đường tránh mới phía Tây làm trục phát
triển, với mạng lưới giao thông tự do kết hợp ô cờ, các trục cảnh quan chính của
đô thị được tạo lập theo hướng Bắc Nam.
- Không gian trung tâm mới của đô thị được bố trí ở
phía Nam thị trấn theo dọc trục đường tránh, không gian trung tâm hiện hữu giữ
nguyên, cải tạo và chỉnh trang nâng cấp.
- Các không gian khu ở mới được phát triển theo
nguyên tắc lan tỏa trên cơ sở các không gian khu ở hiện hữu. Các không gian
xanh được định hình trên cơ sở khai thác cảnh quan mặt nước sông Tà Rọt và Dẻ
Rào và điểm di tích lịch sử Phia Tọoc. Phía Bắc tuyến đường tránh và bán đảo
sông Dẻ Rào là không gian sinh thái nông nghiệp.
7. Cơ cấu sử dụng đất:
|
STT
|
Chức năng lô đất
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
A
|
Đất xây dựng đô thị
|
85,3,
|
47,39
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
60,34
|
33,52
|
|
1
|
Đất đơn vị ở
|
36,13
|
20,07
|
|
2
|
Đất công cộng
|
2,03
|
1,13
|
|
3
|
Đất cây xanh - TDTT
|
8,89
|
4,94
|
|
4
|
Đất giao thông
|
13,29
|
7,38
|
|
II
|
Đất ngoài dân dụng
|
24,96
|
13,87
|
|
1
|
Đất trường học
|
3,83
|
2,13
|
|
2
|
Đất đào tạo
|
0,83
|
0,46
|
|
3
|
Đất cơ quan
|
3,11
|
1,73
|
|
4
|
Đất y tế
|
0,91
|
0,51
|
|
5
|
Đất công trình hạ tầng đầu mối
|
0,12
|
0,07
|
|
6
|
Đất thể dục thể thao
|
6,09
|
3,38
|
|
7
|
Đất giao thông đối ngoại
|
10,07
|
5,59
|
|
B
|
Đất khác
|
94,70
|
52,61
|
|
1
|
Đất an ninh
|
0,70
|
0,39
|
|
2
|
Đất quốc phòng
|
3,24
|
1,80
|
|
3
|
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
|
0,05
|
0,03
|
|
4
|
Đất lâm nghiệp
|
12,68
|
7,04
|
|
5
|
Đất nghĩa trang
|
3,70
|
2,06
|
|
6
|
Đất nông nghiệp
|
37,19
|
20,66
|
|
7
|
Đất dự án
|
17,90
|
9,94
|
|
8
|
Đất chưa sử dụng
|
9,00
|
5,00
|
|
9
|
Đất khác (Mặt nước..)
|
10,24
|
5,69
|
|
|
Tổng cộng
|
180
|
100
|
8. Vị trí, quy mô các khu chức
năng chính:
a) Khu đô thị trung tâm hiện hữu:
- Phạm vi: phía Bắc giáp tỉnh lộ 204; Phía Nam giáp
cầu giữa tổ dân phố 1 và tổ dân phố 3; Phía Tây giáp sông Tà Rọt; Phía Đông
giáp Sông Dẻ Rào
- Quy mô: khoảng 27,72 ha.
- Quy hoạch: khu vực này phần lớn vẫn giữ nguyên
các chức năng và diện tích sử dụng, cải tạo, nâng cấp và chỉnh trang đô thị,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất các khu cơ quan cũ, tăng cường thêm diện tích đất
cây xanh, vườn hoa trong các khu ở cũ... Cụ thể:
+ Giữ nguyên vị trí, chức năng các cơ quan hành
chính như: UBND thị trấn (UBND huyện cũ), Huyện ủy (cơ sở 2), các phòng ban trực
thuộc Huyện, công an Huyện (cơ sở 2), chuyển đổi mục đích sử dụng đất các cơ
quan như: Kho bạc, Chi cục Thuế, Viện Kiểm sát, Tòa án... đồng thời cải tạo, chỉnh
trang và nâng cấp công trình, bổ sung thêm cây xanh vườn hoa trong khuôn viên;
+ Bố trí lõi cây xanh, vườn hoa tại khu đất đối diện
UBND thị trấn với diện tích: 0,86 ha;
+ Nâng cấp, chỉnh trang và tăng cường thêm các
trang thiết bị, tiện ích đô thị và trồng thêm cây xanh.
b) Khu đô thị mới phía Tây Nam
- Phạm vi: Phía Bắc giáp sông Tà Rọt; Phía Nam giáp
tỉnh lộ 216; Phía Đông giáp núi và sông Rẻ Dào; Phía Tây giáp núi.
- Quy mô: khoảng 84,38 ha.
- Quy hoạch: khu vực này điều chỉnh toàn bộ cấu
trúc giao thông và các chức năng, là khu phát triển đa chức năng, tập trung
phát triển các cơ quan hành chính mới của thị trấn, trung tâm thể dục thể thao,
trung tâm thương mại, trường học và các khu ở mới của đô thị. Cụ thể:
+ Tuyến đường tránh phía Tây Thị trấn đang là trục
đường chính của đô thị mới phía Tây Nam, với các công trình quan trọng xây mới
tạo bộ mặt hiện đại và khang trang cho khu vực cửa ngõ phía Nam thị trấn;
+ Phát triển mới khu đất cơ quan hành chính bao gồm:
các cơ quan chuyên môn có nhu cầu xây dựng cơ sở 2, các cơ quan thuộc diện giải
tỏa vẫn đang hoạt động trên địa bàn như: Điện lực, Trung tâm dịch vụ nông nghiệp,
Ngân hàng phát triển nông thôn, Bưu điện, Bảo hiểm xã hội;
+ Khu thể dục thể thao cấp Huyện giữ nguyên vị trí
quy hoạch cũ, mở rộng thêm khu quảng trường xanh bên cạnh với tổng diện tích
khoảng 6,09 ha;
+ Phát triển mới các khu thương mại dịch vụ hỗn hợp
như: các siêu thị, bách hóa, ngân hàng tài chính, nhà hàng, khách sạn, shop
house... tại các khu vực dọc hai bên đường tránh (thuộc các lô đất dự trữ phát
triển dự án).
- Các trường tiểu học, THCS, THPT giữ nguyên tại vị
trí cũ, mở rộng quy mô.
- Trung tâm y tế thị trấn giữ nguyên tại vị trí cũ,
mở rộng quy mô.
- Quy hoạch bến xe tại phía Nam với diện tích 1,79
ha.
- Các khu dân cư hiện có giữ ổn định, cải tạo nâng
cấp cơ sở hạ tầng và tăng cường quản lý, cải tạo mặt tiền tăng giá trị cảnh
quan.
- Hình thành trục không gian xanh, không gian đi bộ
đô thị trên cơ sở khai thác khai thông mặt nước khe suối chảy từ hướng đi Thanh
Long với các công trình, shophose, vườn hoa, sân chơi nhỏ, cây xanh được bố trí
dọc hai bên.
- Phát triển các khu ở mới trên cơ sở bám sát khu ở
hiện hữu, ưu tiên loại hình nhà ở biệt thự và nhà vườn.
- Các công trình công cộng đơn vị ở được bố trí tại
vị trí trung tâm.
c) Khu sản xuất nông nghiệp, sinh thái
- Phạm vi: Khu vực tổ dân phố 6 và khu vực bán đảo
thuộc tổ dân phố 1.
- Quy mô: khoảng 45,93 ha.
- Quy hoạch:
+ Quỹ đất phát triển nông nghiệp phía Tây Bắc thị
trấn thuộc tổ dân phố 6 có diện tích khoảng 30,14 ha, từng bước di dời các cơ sở
sản xuất nhỏ không đảm bảo về cảnh quan, môi trường;
+ Khu dân cư hiện hữu bám dọc đường đi Ngọc Động giữ
lại cải tạo nâng cấp và chỉnh trang, các nhóm dân cư hiện hữu thuộc phạm vi giải
phóng mặt bằng tuyến đường tránh phía Tây di dời vào khu ở tập trung mới;
+ Vùng chuyên canh sản xuất lúa và hoa màu, tại khu
vực bán đảo có tổng diện tích khoảng 15,79 ha. Quỹ đất này một phần dành để dự
trữ phát triển đô thị.
- Khu vực an ninh quốc phòng giữ nguyên theo khu vực
hiện hữu.
- Khu vực công trình bảo tồn: 01 di tích lịch sử cấp
tỉnh cần được bảo tồn.
9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ
thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật: San gạt quỹ đất xây dựng mới đảm
bảo thoát nước tốt và giao thông thuận tiện, thiết kế lưu vực về các khe suối.
- Cao độ thiết kế cao nhất +301.62, cao độ thiết kế
thấp nhất +252.8.
- Đào nền tại một số khu vực đường phía Đông Nam.
- Đắp nền tại khu vực sân thể thao, một số khu vực
đất ở, khu vực đất cơ quan dự trữ phát triển, tuyến đường giao thông phía Tây.
- Xây dựng hệ thống kè chắn tại các vị trí bờ sông,
bờ suối nắn chỉnh tuyến.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Cải tạo, nâng cấp trục tỉnh
lộ 204 đoạn đi qua thị trấn (lộ giới 14m). Quy hoạch tuyến đường tránh phía Tây
đô thị (lộ giới 24m). Quy hoạch bến xe đối ngoại tại vị trí phía Nam thị trấn.
- Giao thông đối nội: Tổ chức mạng lưới đường trên
cơ sở cải tạo, nâng cấp tuyến tỉnh lộ 204 và tỉnh lộ 216 đoạn đi qua thị trấn,
kết hợp với tuyến đường tránh phía Tây đô thị tạo thành mạng lưới dạng ô bàn cờ.
Các tuyến đường ngang được thiết kế với bề rộng từ 9m-16,5m.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước tại Bó Nghiềng. Tổng
công suất trạm cấp nước tính đến năm 2035 là 1.080m3/ngđ.
- Giải pháp cấp nước:
+ Đấu nối với hệ thống cấp nước hiện trạng, bổ sung
thêm một số tuyến nhánh đường ống cấp nước đảm bảo áp lực cấp nước đến điểm bất
lợi nhất. Thiết kế theo mạng vòng khép kín và một số ống nhánh, đường kính ống
D225mm - D50mm. Tại những nút giao cắt giữa các đường ống bố trí hố van thuận
tiện cho việc quản lý và sửa chữa;
+ Đường ống cấp nước được đặt trên vỉa hè với độ
chôn sâu tối thiểu từ 0,5- 0,7m tùy theo đường kính ống. Phát triển đồng bộ với
hệ thống đường ống truyền tải, bể chứa, trạm bơm, hệ thống đường ống phân phối
hoàn chỉnh cho cả thị trấn;
+ Chữa cháy: bố trí các trụ cứu hỏa được cấp nước từ
đường ống D110 đảm bảo chữa cháy trong thị trấn.
d) Thoát nước mưa: tận dụng địa hình đồi núi và hướng
dốc tự nhiên. Thiết kế mạng lưới thoát nước đổ về ruộng cạn và hệ thống sông Tà
Rọt và Dẻ Rào, khe suối chảy tự nhiên qua 4 lưu vực (lưu vực 1 toàn bộ tổ dân
phố 6, UBND thị trấn, chợ trung tâm; lưu vực 2 toàn bộ tổ dân phố 1 và 2; lưu vực
3 toàn bộ tổ dân phố 3 và một phần tổ dân phố 1; lưu vực 4 toàn bộ tổ dân phố
4).
đ) Thoát nước thải:
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại khu dân cư xóm
Nà Rằng gần sông Tà Rọt trên đường đi vào khu dân cư xóm Nà Rằng đảm bảo vệ
sinh môi trường với công suất 811m3 /ngđ. Mạng lưới đường ống, tuyến
cống bao tự chảy có kích thước D200-D400mm. Các khu vực mới xây dựng phải có hệ
thống thoát nước thải riêng, thu gom và xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt
chuẩn trước khi xả ra môi trường.
+ Thiết kế lưu vực về sông Tà Rọt và Dẻ Rào phù hợp
với quy hoạch san nền và địa hình của thị trấn. Hướng thoát nước thải về trạm xử
lý bố trí ngoài khu vực lập quy hoạch.
e) Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
- Tiến hành phân loại CTR ngay từ nơi phát thải.
CTR được phân thành 2 loại: chất thải vô cơ và chất thải hữu cơ. Chất thải vô
cơ sẽ tận thu để sử dụng lại hoặc tái chế, nếu không sử dụng được sẽ thu gom để
chôn lấp hợp vệ sinh. Chất thải hữu cơ sẽ được thu gom riêng để sản xuất phân
vi sinh tại khu xử lý.
- Trong khu vực quy hoạch dự kiến các điểm tập trung
CTR có khoảng cách khoảng 150-200m/1 điểm. Hàng ngày công nhân dọn vệ sinh đi
thu gom CTR từ các khu dân cư và sẽ vận chuyển CTR đến khu xử lý CTR được bố
trí ở khu vực đồi Ma Chướng cách thị trấn khoảng 2km để xử lý.
g) Cấp điện, chiếu sáng
- Nguồn điện: nguồn điện sử dụng mạng lưới quốc gia
đường dây 35KV đi nổi. Theo quy hoạch tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng nguồn cấp điện cho thị trấn là trạm biến
áp 110KV Thông Nông xây dựng mới nối với đường dây 110KV Bảo Lâm - Hòa an. Vị
trí trạm biến áp nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch.
- Lưới điện:
+ Lưới 35KV: dỡ bỏ một số tuyến không còn phù hợp,
quy hoạch tuyến 35KV đi nổi là tuyến cung cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt,
công cộng, kho bãi của thị trấn;
+ Lưới hạ áp 0,4KV: quy hoạch lưới điện hạ áp dùng
cáp đi ngầm. Đường trục chính dùng cáp XLPE 4x95mm2 trở lên. Đường
nhánh XLPE 4x70 mm2 trở xuống. Bán kính phục vụ mạng lưới hạ thế đảm
bảo ≤300m, kết cấu lưới 0,4KV chủ yếu theo mạng hình tia;
+ Trạm lưới 35/0,4KV: cải tạo và nâng cấp công suất
9 trạm 35/0,4 KV hiện có và xây dựng mới thêm 03 trạm. Tổng công suất 4.960
KVA;
+ Lưới chiếu sáng: Lưới chiếu sáng của thị trấn được
bố trí đi nổi. Hình thức chiếu sáng dùng đèn led cao áp 150W - 250W. Các tuyến
đường giao thông bố trí chiếu sáng đi nổi dùng cáp XLPE (4x25) và được chiếu
sáng đảm bảo độ chói quy định, định vị, dẫn hướng cho các đối tượng tham gia
giao thông hoạt động an toàn về ban đêm. Các khu công viên, bồn hoa của thị trấn
chiếu sáng bằng đèn nấm và đèn chùm.
h) Thông tin liên lạc:
- Chuyển mạch và truyền dẫn: khu vực nghiên cứu đấu
nối tuyến tín hiệu chính từ Host Cao Bằng đến khu đất với dung lượng đường truyền
16FO. Sử dụng tuyến cáp quang từ trạm chuyển mạch Cao Bằng đến khu quy hoạch, 2
tuyến này có thể sử dụng làm đường trung kế khi có nhu cầu lắp đặt trạm chuyển
mạch mới.
- Mạng ngoại vi: Xây dựng mới các tuyến cáp tín hiệu
chính tới các khu chức năng, từ đó phối cáp cho các mạng cáp thuê bao. Xây dựng
hệ thống cống bể cáp theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có khả năng sử dụng
đa mục đích. Các cống bể cáp và nắp bể đã được chuẩn hoá về kích thước cũng như
kiểu dáng theo quy chuẩn của ngành. Hạ ngầm tất cả các loại cáp xuống cống bể,
trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, chôn trực tiếp ống nhựa dưới mặt đường, để đảm
bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng
khác.
10. Thiết kế đô thị:
a) Phân vùng cảnh quan:
- Vùng kiến trúc cảnh quan khu vực đô thị hiện hữu:
tập trung nâng cấp, cải tạo và chỉnh trang các công trình xuống cấp, các công
trình xây mới có tầng cao trung bình không vượt quá 5 tầng, tận dụng các khu đất
trống trong lõi các khu ở, bổ sung thêm các không gian mở như: cây xanh vườn
hoa, thể dục thể thao, sân chơi...tăng cường thêm các tiện ích đô thị cho các
tuyến phố,...đối với các công trình có mặt sau là sông Tà Rọt chỉnh trang lại,
dùng những gam màu tươi làm tăng giá trị cảnh quan 2 bên bờ sông.
- Vùng kiến trúc cảnh quan khu vực đô thị phát triển
mới: là khu vực mang lại những hình ảnh đô thị hiện đại, mới và đồng bộ gắn kết
hài hòa với không gian đô thị hiện hữu của thị trấn, khu vực phía Tây Nam xây dựng
các công trình cơ quan, thương mại dịch vụ, thể dục thể thao có hình khối lớn
và hiện đại, đồng bộ và bắt mắt với nhiều không gian xanh, quảng trường dọc trục
đường tránh và các khu ở biệt thự mật độ xây dựng vừa phải. Tầng cao trung bình
từ 2-3 tầng đối với công trình nhà ở biệt thự; 3-5 tầng đối với công trình nhà ở
liền kề, shophouse; 3-6 tầng đối với công trình công cộng hành chính sự nghiệp;
3-7 tầng đối với công trình thương mại dịch vụ như: trung tâm thương mại, siêu
thị, ngân hàng, tài chính...
- Vùng cảnh quan khu vực sinh thái nông nghiệp:
toàn bộ không gian phía Bắc của thị trấn thuộc tổ dân phố 6 và khu vực bán đảo
sông Dẻ Rào thuộc tổ dân phố 1. Khai thác các loại hình du lịch cộng đồng tham
gia vào các hoạt động sản xuất tại khu vực.
b) Tổ chức không gian cây xanh:
- Công viên tập trung đô thị: bố trí hài hòa cảnh
quan, địa hình, mặt nước tự nhiên với các công trình vui chơi giải trí, dịch vụ
nhỏ, tiểu cảnh sân vườn, đường dạo, hệ thống các công viên liên kết bởi các trục
không gian đi bộ, không gian mở từ khu vực lõi các công viên hướng ra các khu vực
xung quanh.
- Công viên vườn hoa của đô thị: bao gồm hệ thống
cây xanh ven sông và đi vào các khu chức năng của đô thị. Các hệ thống cây
xanh, vườn hoa trong các khu ở được tổ chức thuận tiện cho nhân dân tiếp cận sử
dụng. Đối với các khu ở hiện hữu, tận dụng các ô đất trống xen kẹt, trong lõi
khu dân cư để bố trí công viên vườn hoa.
- Hệ thống cây xanh theo tuyến: không trồng quá nhiều
loại trên một tuyến đường, trồng cây cao, thẳng, tán rộng, có màu sắc đẹp, xanh
quanh năm, ít rụng lá.
c) Hình thức kiến trúc công trình: hình thức kiến
trúc công trình tương đồng với phong cách kiến trúc của địa phương. Công trình
chủ yếu là mái ngói, thấp tầng, màu sắc hài hoà với cảnh quan chung.
11. Phương án bảo vệ môi trường:
thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của
Chính phủ quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
12. Các chương trình ưu tiên đầu
tư và nguồn lực thực hiện:
- Các chương trình ưu tiên đầu tư:
+ Xây dựng mới tuyến đường tránh phía Tây đô thị, mở
rộng cải tạo tuyến tỉnh lộ 204, tỉnh lộ 216 và các tuyến đường hiện trạng tạo
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển chỉnh trang bộ mặt thị trấn;
+ Cải tạo, nâng cấp các công trình chức năng trong
khu hành chính;
+ Xây mới chợ gia súc;
+ San nền tạo mặt bằng xây dựng khu thương mại dịch
vụ ở vị trí các khối các cơ quan cũ. Phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
dịch vụ du lịch.
- Nguồn lực thực hiện: Ngân sách nhà nước và các
nguồn vốn hợp pháp khác.
13. Các nội dung khác: Theo
như hồ sơ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thông Nông, huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030, tỷ lệ 1/2000 đã được Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định, trình phê duyệt.
14. UBND huyện Hà Quảng chịu
trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, số liệu đồ án quy hoạch;
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về tính phù hợp, chính xác của hồ sơ bản vẽ với
Quyết định phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thông Nông, huyện
Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030, tỷ lệ 1/2000.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Ủy ban nhân dân huyện Hà Quảng:
- Tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, ban
hành quy định quản lý theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thông
Nông, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030, tỷ lệ 1/2000 được
duyệt.
- Tổ chức công tác cắm mốc, bàn giao theo quy định,
làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo dõi, thực hiện. Lập, trình
thẩm định quy chế quản lý kiến trúc, chương trình phát triển đô thị theo quy định.
- Tổ chức rà soát, đánh giá công tác triển khai, quản
lý đầu tư xây dựng theo hồ sơ quy hoạch được duyệt; rà soát và lập, điều chỉnh
các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết phù hợp với quy hoạch chung được duyệt;
báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện cho từng
năm, phù hợp với kế hoạch sử dụng đất và từng giai đoạn.
- Trong quá trình triển khai theo quy hoạch, trường
hợp phát sinh các vướng mắc hoặc phải điều chỉnh các nội dung được xác định
trong hồ sơ quy hoạch, tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan
của tỉnh tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Xây dựng: phối hợp với các sở, ngành có liên
quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát huyện Hà Quảng trong việc quản lý đầu tư,
phát triển đô thị theo đúng quy định hiện hành và quy hoạch được duyệt.
3. Các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, phối hợp với UBND huyện Hà Quảng
trong quá trình thực hiện quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành:
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận
tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Thông tin và Truyền
thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ
tịch UBND huyện Hà Quảng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Huyện ủy Hà Quảng;
- UBND thị trấn Thông Nông;
- VP UBND tỉnh: các PCVP, CVNCTH,
Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, XDĐ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh
|