|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5466/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG CƠ
SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ
quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang;
Căn cứ Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao
động;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt
động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp
quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai;
Căn cứ Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam ban hành Quy trình mới về thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ
bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số 226/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 908/TTr-
SNNMT ngày 17/12/2025 và Công văn số 11420/SNNMT- VPĐKĐĐ
ngày 26/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa
bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
1. Đơn giá sản phẩm, gồm:
a) Phụ lục 1: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
b) Phụ lục 2: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ,
cải tạo, phục hồi đất.
c) Phụ lục 3: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
d) Phụ lục 4: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
đ) Phụ lục 5: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
2. Điều chỉnh đơn giá: Khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở khác với mức
lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng tính trong đơn giá, thì các chi phí trong đơn
giá được điều chỉnh như sau:
- Chi phí nhân công điều chỉnh = chi phí nhân công trong đơn giá x (nhân)
K. Trong đó K = mức lương cơ sở mới/ (chia) 2.340.000 đồng.
- Chi phí chung được điều chỉnh lại theo chi phí trực tiếp đã điều chỉnh
chi phí nhân công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng giao nhiệm vụ, đấu thầu, ký hợp đồng đối với các
cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có chức năng liên
quan thực hiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải
Phòng.
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng đơn giá
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công
lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Sử dụng đơn giá không khấu hao tài sản
cố định.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp
đồng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân: Sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản
cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi
phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng).
3. Đơn giá này làm cơ sở cho việc lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
4. Đối với các nguồn kinh phí khác (nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi
trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn khác) có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thực hiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng không được vượt quá đơn giá đã được quy định
tại Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/12/2025.
2. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ban hành kèm theo Quyết định
số 45/2019/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải
Phòng về việc ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan đơn
vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
5;
- Bộ NNMT;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành thuộc thành
phố;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Báo&PTTH HP, CĐ
ANHP;
- Công báo TP, Cổng
TTĐT TP;
- Các Phòng: NNMT, XDCT,
TC, NVKTGS;
- Lưu:
VT, P.T.Đức.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|