|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 212/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 29
tháng 8 năm 2023
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 46-CTR/TU NGÀY 27/4/2023 CỦA BAN
THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW, NGÀY 30/01/2023 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
ĐẤT NƯỚC TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện chỉ đạo của Ban cán sự
đảng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 258-CV/BCSĐ ngày 19/5/2023 về việc
triển khai Chương trình của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
36-NQ/TW của Bộ Chính trị, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện Chương
trình số 46-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết
số 36-NQ/TW, ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công
nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới (viết
tắt Chương trình số 46-CTr/TU) nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận
thức và hành động của các cấp chính quyền, các thành phần kinh tế và nhân dân
trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững
đất nước trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình số 46- CTr/TU để phát triển và ứng dụng
công nghệ sinh học theo đúng định hướng, phù hợp với điều kiện, tình hình thực
tế của từng địa phương, đơn vị.
- Triển khai thực hiện Chương
trình số 46-CTr/TU đảm bảo sâu rộng, có hiệu quả, tiết kiệm với hình thức đa dạng,
phong phú, phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Phải thường xuyên đôn đốc, kiểm
tra, giám sát; tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm nhằm kịp thời khắc phục khó
khăn, vướng mắc, đảm bảo việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đạt chất lượng
và đúng tiến độ Kế hoạch đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Tập trung phát triển và ứng dụng
rộng rãi, có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống; đa dạng hóa
nguồn lực đầu tư phát triển công nghệ sinh học, tập trung đầu tư cơ sở vật chất
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nghiên cứu, phát triển công nghệ sinh học;
phát triển, ứng dụng và chuyển giao các thành tựu công nghệ sinh học trong khai
thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học
trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đóng góp tích cực vào GRDP của tỉnh.
2. Mục tiêu
cụ thể
a. Mục tiêu đến năm 2030
- Về nghiên cứu phát triển,
ứng dụng công nghệ sinh học:
+ Hoạt động nghiên cứu phát triển,
ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh đạt trình độ tiên tiến, bắt kịp các tỉnh,
thành phố phát triển trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Hàng năm thực hiện
từ 1 đến 2 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Trung ương, cấp tỉnh về nghiên cứu
phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống.
+ Tập trung đầu tư cơ sở vật chất
để tăng cường tiềm lực nghiên cứu phát triển, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực khoa học và công nghệ, phấn đấu toàn tỉnh có ít nhất 2 viên chức, người
lao động ở các trung tâm có chức năng nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ
sinh học đạt trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực công nghệ sinh học để phát triển
trở thành các đơn vị chủ lực, có đủ năng lực dẫn dắt, phát triển ngành công
nghiệp sinh học của tỉnh.
+ Phát triển ứng dụng và chuyển
giao các thành tựu công nghệ sinh học trong khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh,
phấn đấu để mỗi ngành nghề có tiềm năng, thế mạnh, mỗi trung tâm, cơ sở, doanh
nghiệp khoa học công nghệ thực hiện hoàn thành từ 2 nhiệm vụ nghiên cứu, phát
triển, tiếp nhận công nghệ sinh học trở lên.
+ Ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả
công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống, phấn đấu có trên 50% cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp, hộ dân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên các lĩnh vực có tiềm
năng, thế mạnh ứng dụng các sản phẩm công nghệ sinh học để nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả.
- Về phát triển công nghiệp
sinh học:
+ Tập trung xây dựng và phát
triển công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, có
đóng góp từ 10% trở lên trong tỷ trọng GRDP của tỉnh.
+ Phấn đấu các ngành có tiềm
năng, thế mạnh của tỉnh đều phát triển được doanh nghiệp khoa học công nghệ, có
đủ năng lực tham gia nghiên cứu, phát triển, tiếp nhận công nghệ sinh học; phát
triển ít nhất 4 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghiệp sinh học
chủ lực trên các lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học theo thế mạnh của tỉnh
như: nông nghiệp, công thương, bảo vệ môi trường, y dược.
b. Tầm nhìn đến năm 2045
- Hoạt động nghiên cứu, phát
triển và ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh đạt trình độ tiên tiến, cơ bản bắt kịp
trình độ của các tỉnh, thành phố phát triển trong cả nước. Phấn đấu toàn tỉnh
có trên 80% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, đơn vị, hộ dân sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ trên các lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh tích cực ứng dụng các sản phẩm
có nguồn gốc sinh học để nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ.
- Phát triển hoạt động khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo về công nghệ sinh học của tỉnh thuộc nhóm các địa
phương dẫn đầu trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và đóng góp từ 15% trở lên
trong tỷ trọng GRDP của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Thống
nhất nhận thức về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong tình hình mới
- Tập trung quán triệt sâu sắc
các nội dung Chương trình số 46-CTr/TU; đổi mới, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức trong cả hệ thống chính trị, người dân và
doanh nghiệp về tầm quan trọng của phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống
nhân dân. Các cấp, các ngành phải đưa nhiệm vụ phát triển và ứng dụng công nghệ
sinh học vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương, ngành, lĩnh vực để triển khai thực hiện.
- Tăng cường tuyên truyền trên
các phương tiện truyền thông về các thành tựu công nghệ sinh học; chủ động
tuyên truyền các tập thể, cá nhân điển hình trong nghiên cứu, phát triển và ứng
dụng công nghệ sinh học trong phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng
các chuyên mục, chuyên trang, phóng sự, tin, bài tuyên truyền về phát triển và ứng
dụng công nghệ sinh học của tỉnh trên các phương tiện thông tin, truyền thông của
địa phương.
- Kịp thời khen thưởng, tôn
vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động hiệu quả, có nhiều thành tích
đóng góp vào sự phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học của tỉnh.
2. Triển
khai thực hiện đồng bộ hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách phát triển và
ứng dụng công nghệ sinh học
- Triển khai thực hiện đồng bộ
hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách của Trung ương; nghiên cứu đề xuất cơ chế,
chính sách đặc thù, tạo điều kiện thuận lợi, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực đầu
tư phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên các lĩnh vực tỉnh có tiềm
năng, thế mạnh, có triển vọng phát triển thành công nghiệp sinh học.
- Thực hiện có hiệu quả các cơ
chế, chính sách, tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương; tham gia thực
hiện có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển công nghệ sinh học quốc
gia, liên kết, gắn bó giữa các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nghiên cứu,
phát triển, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học.
- Áp dụng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia vào sản xuất; xây dựng và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa
phương về sản phẩm công nghệ sinh học đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định.
3. Tập
trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống;
phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục
vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Chú trọng nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ sinh học trong nông nghiệp, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi
thích nghi với biến đổi khí hậu, chống chịu sâu bệnh, có năng suất, chất lượng
và hiệu quả kinh tế cao; các chế phẩm sinh học phòng bệnh cho cây trồng, vật
nuôi, nhất là các loại dịch bệnh nguy hiểm, mới phát sinh, góp phần xây dựng nền
nông nghiệp thông minh, an toàn, hiệu quả, bảo tồn và phát triển các nguồn gen
quý, hiếm theo đặc thù bản địa của tỉnh.
- Phát triển, ứng dụng, hiện đại
hóa công nghệ sinh học trong công nghiệp
chế biến các sản phẩm an toàn, hiệu quả, có giá trị cao từ nguồn nguyên liệu
trong tỉnh, trong nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh
học trong lĩnh vực y tế. Chủ động trang bị, quản lý, sử dụng thuốc, vắc-xin đáp
ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh; nghiên cứu sản xuất thực
phẩm chức năng có nguồn gốc từ các loại thảo dược phát triển tại địa phương.
- Chú trọng phát triển và ứng dụng
công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường; giảm thiểu suy thoái, phục hồi và cải
thiện chất lượng môi trường đất, nước, không khí, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh, góp phần xây
dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; ứng dụng, chuyển giao công nghệ sản
xuất sản phẩm sinh học thân thiện với môi trường; ưu tiên tập trung vào lợi thế
về phát triển kinh tế biển, đảo và du lịch.
- Tập trung xây dựng ngành công
nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tích hợp quy hoạch phát triển
công nghiệp sinh học vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khai
thác tối đa lợi thế vùng, địa phương nhằm sản xuất các sản phẩm chủ lực phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội; liên kết các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm công nghệ sinh học.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
sinh học nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ mới, sở hữu trí tuệ; nghiên cứu sản
xuất sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp; xây dựng thương hiệu,
thương mại hóa sản phẩm; khai thác, sử dụng
hiệu quả các phát minh, sáng chế công nghệ sinh học có giá trị cao của Việt Nam
và thế giới, ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp sinh học.
4. Tiếp tục
xây dựng nguồn nhân lực công nghệ sinh học, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất
đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
- Tập trung đào tạo nguồn nhân
lực từ trình độ đại học và trên đại học để phục vụ cho phát triển và ứng dụng
công nghệ sinh học đáp ứng từng giai đoạn cụ thể. Tăng cường liên kết giữa các
doanh nghiệp công nghệ sinh học, đơn vị sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo
nhân lực công nghệ sinh học. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực
tiễn, bảo đảm số lượng và chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao.
- Chú trọng xây dựng đội ngũ
cán bộ quản lý, chuyên môn, hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu đáp ứng
theo yêu cầu phát triển về công nghệ sinh học; tăng cường hợp tác quốc tế trong
đào tạo nhân lực công nghệ sinh học có trình độ cao.
- Tập trung đầu tư nguồn lực nhằm
nâng cao năng lực phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, trong đó ngân sách
nhà nước chủ yếu đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu làm chủ công nghệ lõi,
phát triển sản phẩm công nghệ sinh học mà địa phương có lợi thế.
- Tiếp tục đầu tư để các trung
tâm, cơ sở làm công tác nghiên cứu, phát triển và ứng dụng, chuyển giao công
nghệ sinh học của tỉnh phát triển tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh;
hiện đại hóa hệ thống phòng thí nghiệm
công nghệ sinh học, các trung tâm có chức năng đánh giá, kiểm định, chứng nhận
trong lĩnh vực công nghệ sinh học; tăng cường liên kết, hợp tác để phát triển
trung tâm kiểm soát dịch bệnh, đáp ứng yêu cầu giám sát và phòng, chống dịch bệnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng
cao năng lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ, thiết bị nhằm sản xuất sản phẩm
công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Đẩy mạnh
hợp tác quốc tế về công nghệ sinh học
Tăng cường hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực đào tạo, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sinh học, tuân thủ các
điều ước quốc tế có liên quan đến công nghệ sinh học mà Việt Nam là thành viên.
Thực hiện tốt các chính sách mua, chuyển giao, trao đổi công nghệ sinh học,
trong đó quan tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ có giá trị
cao của thế giới; hợp tác phát triển mô hình kinh tế sinh học, quản lý tài
nguyên, quản lý kinh tế - xã hội bền vững.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này
từ nguồn ngân sách sự nghiệp của các sở, ngành có liên quan và ngân sách địa
phương; nguồn vốn đầu tư phát triển của Trung ương, của tỉnh; nguồn kinh phí thực
hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia có liên quan; nguồn vốn huy động hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN (Kèm theo Phụ lục chi tiết)
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan triển
khai các nội dung của Kế hoạch này; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện.
Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) chủ trì báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch này
và các quy định có liên quan của Trung ương và địa phương, các sở: Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế
xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch... về ứng dụng công nghệ sinh học, phát
triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực ngành mình phụ trách, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt; các sở, ban, ngành còn lại, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện hiệu quả
các nhiệm vụ được giao; phân công 01 đồng chí lãnh đạo phụ trách theo dõi, chỉ
đạo công tác này; định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) báo cáo kết quả thực hiện
gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Tài chính theo chức năng, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có
liên quan, tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn triển khai thực hiện các nhiệm vụ
của Kế hoạch theo đúng quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo, đài tăng cường công tác tuyên truyền
sâu, rộng về nội dung Chương trình số 46-CTr/TU và các chương trình, kế hoạch,
đề án của tỉnh về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học đến mọi tầng lớp
nhân dân.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, phối hợp chặt chẽ với chính quyền
các cấp, các ban, ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả Chương
trình số 46-CTr/TU và các chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh
về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- CT UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh (b/c);
- Bộ KH&CN (b/c);
- LĐVP UBND tỉnh (theo dõi);
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- Phòng KGVX (B);
- Lưu: VT, B41, M.A76/8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 212/KH-UBND ngày 29/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan, đơn vị chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị phối hợp
|
Cấp trình phê duyệt, thời gian hoàn thành
|
Thời gian thực hiện nhiệm vụ
|
Sản phẩm
|
|
I
|
Thống
nhất nhận thức về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong tình hình mới
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên
truyền sâu rộng về nội dung Chương trình số 46-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy đến mọi tầng lớp nhân dân
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở KH&CN, các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện
|
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Quý 3/2023
|
Giai đoạn 2023 - 2030
|
Kế hoạch
|
|
1.2
|
Rà soát, tham mưu xác định
danh mục; thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh về nghiên cứu phát
triển, ứng dụng công nghệ sinh học (theo Quyết định số 2667/QĐ-BKHCN ngày
28/12/2022 của Bộ KH&CN)
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành có liên quan, Hội đồng KH&CN tỉnh và UBND cấp
huyện
|
Chủ tịch UBND tỉnh, hàng năm
|
Hàng năm
|
Quyết định
|
|
1.3
|
Rà soát, trình cấp có thẩm
quyền khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhiều thành
tích đóng góp vào sự phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học của tỉnh
|
Sở KH&CN
|
Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành có liên quan
|
Chủ tịch UBND tỉnh và các cấp, ngành chức năng có thẩm quyền, khen thưởng
hàng năm hoặc theo chuyên đề
|
Hàng năm hoặc theo chuyên đề
|
Quyết định
|
|
II
|
Triển
khai thực hiện đồng bộ hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách phát triển
và ứng dụng công nghệ sinh học
|
|
|
2.1
|
Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành chính sách thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư nghiên cứu
phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học; phát triển công nghiệp sinh học trên
địa bàn tỉnh Cà Mau
|
Sở KH&CN
|
Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành có liên quan
|
HĐND tỉnh, Quý 4/2024
|
Giai đoạn 2025 - 2030
|
Nghị quyết
|
|
2.2
|
Xây dựng và áp dụng quy chuẩn
kỹ thuật địa phương về sản phẩm công nghệ sinh học
|
Sở KH&CN
|
Sở Công thương và các sở, ban, ngành có liên quan
|
Chủ tịch UBND tỉnh, hàng năm
|
Hàng năm
|
Bộ Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
|
|
III
|
Tập
trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời
sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật
quan trọng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
|
|
|
3.1
|
Xây dựng kế hoạch phát triển
và ứng dụng công nghệ sinh học, lồng ghép vào chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của các địa phương
|
UBND các huyện, thành phố Cà Mau
|
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan
|
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau, Quý 3/2023
|
Giai đoạn 2023 - 2030
|
Kế hoạch
|
|
3.2
|
Xây dựng Đề án thành lập các
khu bảo tồn biển và phát triển các nguồn gen quý, hiếm theo đặc thù bản địa của
tỉnh (theo Quyết định số 712/QĐ- UBND ngày 18/4/2023 của UBND tỉnh)
|
Sở NN và PTNT
|
Sở TN&MT và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện
|
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 2/2024
|
Giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến 2045
|
Đề án
|
|
3.3
|
Xây dựng kế hoạch phát triển
công nghiệp sinh học ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 (theo
Quyết định số 553/QĐ- TTg ngày 21/4/2017 và Quyết định số 1600/QĐ- TTg ngày
22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Sở Công Thương
|
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện
|
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 2/2024
|
Giai đoạn 2024 - 2030
|
Kế hoạch
|
|
3.4
|
Xây dựng kế hoạch phát triển
công nghiệp sinh học trong lĩnh vực y dược trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm
2030, định hướng đến năm 2045 (theo Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 21/4/2017 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
Sở Y tế
|
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện
|
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 2/2024
|
Giai đoạn 2024 - 2030
|
Kế hoạch
|
|
3.5
|
Tham mưu xây dựng kế hoạch để
triển khai các nhiệm vụ theo Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành môi
trường đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau khi Đề án được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt).
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện
|
Chủ tịch UBND tỉnh
|
Giai đoạn đến 2030
|
Kế hoạch
|
|
3.6
|
Xây dựng quy hoạch chi tiết phát
triển công nghiệp sinh học nằm trong tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến 2050
|
Sở KH&ĐT
|
Sở KH&CN, Sở Công thương và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp
huyện
|
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 4/2024
|
Giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến 2050
|
Quyết định
|
|
3.7
|
Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ sinh học mới, sở hữu trí tuệ; xây dựng
thương hiệu, khai thác, sử dụng các phát minh, sáng chế (theo Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ)
|
Sở KH&CN
|
Sở KH&ĐT, Sở Công thương và các sở, ban, ngành có liên quan
|
Giám đốc Sở KH&CN, hàng năm
|
Hàng năm
|
Kế hoạch
|
|
IV
|
Tiếp
tục xây dựng nguồn nhân lực công nghệ sinh học, tăng cường đầu tư cơ sở vật
chất đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh
học
|
|
|
4.1
|
Rà soát, đề xuất nhiệm vụ đào
tạo, thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực công nghệ sinh
học, bổ sung vào kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau
đến năm 2030
|
Sở Nội vụ
|
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan
|
Chủ tịch UBND tỉnh, hàng năm
|
Giai đoạn 2023 - 2030
|
Quyết định
|
|
4.2
|
Xây dựng đề án đầu tư hiện đại
hóa, tăng cường tiềm lực cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN để trở
thành đơn vị trọng điểm cấp tỉnh triển khai hoạt động nghiên cứu phát triển, ứng
dụng công nghệ sinh học (theo Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
Sở KH&CN
|
Sở KH&ĐT, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan
|
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 4/2024
|
Giai đoạn 2025 - 2030
|
Đề án
|
|
V
|
Đẩy
mạnh hợp tác quốc tế về công nghệ sinh học và các nhiệm vụ khác
|
|
|
5.1
|
Phối hợp với viện, trường,
các cơ quan ở Trung ương đề xuất nhiệm vụ tăng cường hợp tác quốc tế trong chuyển
giao, ứng dụng các công nghệ sinh học có giá trị cao của thế giới
|
Sở KH&CN
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Chủ tịch UBND tỉnh, hàng năm
|
Hàng năm
|
Kế hoạch, nhiệm vụ của Ngành hàng năm
|
|
5.2
|
Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực an ninh theo quy định của Bộ Công
an
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Các cấp, ngành chức năng có thẩm quyền
|
Hàng năm
|
Nhiệm vụ của Ngành hàng năm
|
|
5.3
|
Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực quốc phòng theo quy định của Bộ Quốc
phòng
|
Bộ CHQS tỉnh
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Các cấp, ngành chức năng có thẩm quyền
|
Hàng năm
|
Nhiệm vụ của Ngành hàng năm
|