|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1648/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 18
tháng 9 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;
Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 31/3/2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số 1437/QĐ-UBND ngày 14/8/2023
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định xác định Chỉ số cải
cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố thuộc tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án điều tra xác định Chỉ số cải cách hành
chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh
Cà Mau (Phương án đính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 629/QĐ-UBND ngày 28/02/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng CCHC (T);
- Lưu: VT. Lai(495).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU
TRA XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN
NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1648/QĐ-UBND ngày 18/9/2023 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm huy động người dân tham gia vào quá trình xây
dựng, thực thi, đánh giá chính sách, quy định, hoạt động cải cách hành chính
nhà nước trên địa bàn tỉnh được kịp thời, chính xác, khách quan; góp phần đẩy mạnh
hiệu quả công tác cải cách hành chính tỉnh Cà Mau, nâng cao chất lượng phục vụ
người dân, xã hội của các cơ quan hành chính nhà nước và thực hiện thành công
các mục tiêu phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Đánh giá đúng thực chất kết quả thực hiện công tác
cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố dựa trên các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Quyết định
số 1437/QĐ-UBND ngày 14/8/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Yêu cầu
- Công tác điều tra xã hội học bảo đảm đúng đối tượng,
phương pháp điều tra, khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
và từng cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp,
các ngành và người dân đối với cải cách hành chính nói chung và đánh giá kết quả
cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố nói riêng.
- Có sự tham gia của người dân, sự phối hợp chặt chẽ,
kịp thời của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và
các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật và các quy
định khác liên quan.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHIẾU
ĐIỀU TRA
1. Đối tượng
a) Đánh giá các sở, ban, ngành tỉnh
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực
thuộc sở, ban, ngành tỉnh;
- Lãnh đạo các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của sở, ban, ngành tỉnh;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức;
- Người dân.
b) Đánh giá Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố;
- Công chức các xã, phường, thị trấn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức;
- Người dân.
2. Phạm vi và phiếu điều tra
Tổng số đơn vị cần điều tra: 28 đơn vị (trong đó: cấp
tỉnh 19 đơn vị; cấp huyện 09 đơn vị).
Tổng số 2.754 phiếu (trong đó cấp tỉnh 1.334 phiếu;
cấp huyện 1.420 phiếu), cụ thể:
a) Đánh giá các sở, ban, ngành tỉnh
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực
thuộc sở, ban, ngành tỉnh: (01 người x 210 phòng, ban, đơn vị trực thuộc) = 210
phiếu;
- Lãnh đạo các phòng, ban cấp huyện chịu sự quản lý
về chuyên môn, nghiệp vụ của sở, ban, ngành tỉnh: 02 người x 09 huyện, thành phố
x 18 đơn vị cấp tỉnh (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh không điều tra đối tượng
này) = 324 phiếu;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức: 20 người x 20
đơn vị = 400 phiếu;
- Người dân: 20 người x 20 đơn vị = 400 phiếu.
b) Đánh giá Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, thành phố: 10 đại
biểu x 09 huyện, thành phố = 90 phiếu;
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố: 01 người x 105 phòng, ban chuyên môn cấp huyện = 105
phiếu;
- Công chức các xã, phường, thị trấn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố: 05 người x 101 xã, phường, thị trấn = 505 phiếu;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức: 20 người x 09
huyện, thành phố = 180 phiếu.
- Người dân: 60 người x 09 huyện, thành phố = 540
phiếu.
Phạm vi điều tra xã hội học thay đổi tùy theo tình
hình tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng điều tra được quy định
tại Phương án này.
III. NỘI DUNG ĐIỀU TRA
Nội dung điều tra là những tiêu chí, tiêu chí thành
phần được quy định chấm điểm thông qua điều tra xã hội học theo Quyết định số
1437/QĐ-UBND ngày 14/8/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể:
- Đánh giá các sở, ban, ngành tỉnh: Nội dung điều
tra được thể hiện tại Phiếu điều tra xã hội học có mã số từ 01CT-CCHC đến
04CT-CCHC kèm theo Phương án.
- Đánh giá Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Nội
dung điều tra được thể hiện tại Phiếu điều tra xã hội học có mã số từ 05CH-CCHC
đến 09CH-CCHC kèm theo Phương án.
IV. LOẠI ĐIỀU TRA VÀ PHƯƠNG PHÁP
THU THẬP THÔNG TIN
1. Loại điều tra
Điều tra xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng
năm của các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện là cuộc điều tra xã hội học chọn mẫu
(danh sách đối tượng điều tra, danh sách đơn vị điều tra theo mẫu).
2. Phương pháp thu thập thông tin
Điều tra sử dụng phỏng vấn bằng bảng câu hỏi cho các
đối tượng được điều tra trả lời, điền thông tin vào phiếu điều tra.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển
khai điều tra xã hội học để xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo đúng quy định của
Phương án.
- Phối hợp với Bưu điện tỉnh tổ chức triển khai
công tác điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu điều tra.
2. Sở Tài chính
Bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác điều tra xã hội
học được triển khai thực hiện đúng quy định.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố
- Thống kê danh sách đối tượng điều tra xã hội học
gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để điều tra
viên thực hiện tốt công tác điều tra xã hội học theo quy định.
4. Thời gian thực hiện
Việc điều tra xác định Chỉ số cải cách hành chính của
các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được thực hiện
trong quý IV của năm đánh giá.
VI. KINH PHÍ ĐIỀU TRA
Kinh phí điều tra xác định Chỉ số cải cách hành
chính của các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện do ngân sách nhà nước đảm bảo. Việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán thực hiện theo quy định hiện
hành./.