|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2025/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày
23 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính
phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 587/TTr-UBND ngày 26 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 588/BC-HĐND ngày
18 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách
hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đối với các ngành
hàng, sản phẩm thuộc Danh mục ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích
và ưu tiên hỗ trợ trong liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số
98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Nông dân, chủ trang trại, người
được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác;
b) Cá nhân, người được ủy quyền đối
với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
c) Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác
xã;
d) Doanh nghiệp;
đ) Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan trong việc thực hiện chính sách khuyến khích phát triển, hợp tác,
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Điều 2. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ
trợ
1. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng
liên kết: chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết
nhưng không quá 300 triệu đồng, bao gồm: tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng
liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển
thị trường.
2. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ
liên kết: dự án liên kết được hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị, xây
dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết như: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng
phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng cho mỗi dự án liên kết.
3. Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến
nông: hỗ trợ 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu (thức ăn chăn
nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất) để hỗ trợ nông
dân xây dựng mô hình khuyến nông. Tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng
cho mỗi dự án liên kết.
4. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, hướng
dẫn kỹ thuật:
a) Đối tượng nhận chuyển giao khoa
học kỹ thuật - công nghệ: hỗ trợ 100% chi phí tài liệu; hỗ trợ tiền đi lại, tiền
ăn, nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, học tập theo
quy định hiện hành;
b) Đối tượng chuyển giao khoa học
kỹ thuật - công nghệ: hỗ trợ 100% chi phí tài liệu; hỗ trợ tiền đi lại, tiền
ăn, nơi ở trong thời gian đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập; hỗ trợ
100% chi phí giảng viên, trợ giảng, hướng dẫn tham quan, tổ chức lớp học theo
quy định hiện hành.
5. Hỗ trợ đào tạo nghề: thực hiện
theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg về quy định chính sách hỗ
trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
6. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì,
nhãn mác sản phẩm (hoặc có thể lựa chọn một trong các nội dung để
đề nghị hỗ trợ theo hình thức liên kết trong dự án/kế hoạch): hỗ trợ 03
vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung
của hợp tác xã. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: hỗ trợ 50% chi phí mua giống và các
vật tư thiết yếu; hỗ trợ 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm. Tổng mức hỗ
trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm không quá 01 tỷ đồng cho mỗi hợp đồng,
dự án liên kết.
7. Hỗ trợ 40% chi phí chuyển giao,
ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao vào sản xuất, áp dụng quy trình kỹ thuật và
quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Tổng mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng cho
mỗi hợp đồng, dự án liên kết.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nội dung hỗ trợ tại khoản 1, 2, 6 và khoản 7 Điều
2 của Nghị quyết này thực hiện theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và
phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư và nguồn vốn từ các chương
trình, dự án hợp pháp khác.
2. Nội dung hỗ trợ tại khoản 3, 4
và khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết này thực hiện theo quy định của các chương
trình, dự án về khuyến nông; chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn; chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với hợp tác xã và
nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
1. Các dự án, kế hoạch liên kết sản
xuất và tiêu thụ nông sản được phê duyệt theo Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang được tiếp tục
triển khai thực hiện cho đến khi hết thời gian thực hiện dự án, kế hoạch theo
Quyết định phê duyệt.
2. Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chính
sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực
hiện Nghị quyết.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 23 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Châu Thị Mỹ Phương
|