|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1882/QĐ-BHXH
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2935/QĐ-BHXH NGÀY 10/10/2022
TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Viên
chức ngày 15/11/2010;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày
25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP
ngày 04/8/2020 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy chế tuyển dụng viên chức ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
kèm theo Quyết định số 2935/QĐ-BHXH ngày 10/10/2022 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm
xã hội Việt Nam như sau:
1. Sửa đổi khoản
2, khoản 3 Điều 2 như sau:
“2. Đơn vị chuyên môn giúp việc Tổng Giám đốc gồm:
Vụ Tài chính - Kế toán; Vụ Hợp tác quốc tế; Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Vụ Thi đua - Khen thưởng; Vụ Kế hoạch và đầu tư; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế;
Vụ Quản lý đầu tư quỹ; Vụ Kiểm toán nội bộ; Ban Thực hiện chính sách Bảo hiểm
xã hội; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế; Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ; Văn
phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Văn phòng Hội đồng quản lý; Văn phòng Đảng ủy
cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Công đoàn cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Văn phòng Ban Cán sự đảng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm: Viện Khoa học Bảo
hiểm xã hội, Trung tâm Truyền thông, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Lưu
trữ, Trung tâm Giám định Bảo hiểm y tế và Thanh toán đa tuyến; Trung tâm Dịch vụ
hỗ trợ, chăm sóc khách hàng; Trường Đào tạo nghiệp vụ Bảo hiểm xã hội; Tạp chí
Bảo hiểm xã hội; Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng ngành Bảo hiểm xã hội.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 3 như sau:
“b) Số lượng người cần tuyển ở từng vị trí việc
làm, trong đó xác định các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng.
Các vị trí việc làm thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng phải có tiêu chuẩn, điều
kiện giống nhau, cùng Hội đồng thi, áp dụng hình thức thi viết (vòng 2) và
chung đề thi.”.
3. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:
“d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong
phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 9 như
sau:
“a) Căn cứ vào hình thức tuyển dụng và yêu cầu công
việc quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc phù hợp trong số các bộ phận sau:
Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm
thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Ban kiểm tra sát hạch (đối với trường hợp tổ
chức thực hiện vấn đáp hoặc thực hành tại vòng 2). Trường hợp cần thiết, Chủ tịch
Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thư ký giúp việc;
4. Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng,
cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi;
anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng;
vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột của người dự tuyển; những người đang trong
thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; những người đã bị
xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ làm thành viên Hội
đồng tuyển dụng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng.”.
5. Sửa đổi Điều
10 như sau:
“Điều 10. Hình thức, nội dung và thời gian thi
Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi
như sau:
1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức
trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:
a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về
pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về
Ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu
vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì được miễn thi
Phần I.
b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị
trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc
lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30
phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ
trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và
khung năng lực vị trí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần II.
c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả
lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời
đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp
vòng 2.
2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và
yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam lựa
chọn một trong ba hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành hoặc viết.
Trường hợp lựa chọn hình thức thi viết thì được lựa
chọn một trong ba hình thức: Trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp
với tự luận.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động
nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ
vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn,
nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các
đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật
theo quy định của pháp luật.
c) Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi
có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); viết 180 phút
(không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành do Tổng Giám đốc Bảo hiểm
xã hội Việt Nam quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp
của vị trí việc làm cần tuyển.
d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành, viết): 100 điểm.
đ) Căn cứ vào nhu cầu và đặc thù của Ngành Bảo hiểm
xã hội Việt Nam, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định yêu cầu cao
hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này.
3. Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ thì không phải
nộp chứng chỉ ngoại ngữ; nếu đạt kết quả thì được coi là đáp ứng tiêu chuẩn về
ngoại ngữ.
Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản 1
Điều này đối với các trường hợp sau:
a) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh,
Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc
làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào
tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
b) Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở
trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu
cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước
ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị
trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên
được công nhận theo quy định của pháp luật.
c) Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về
ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại
ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
d) Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào
vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc
làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào
vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc
làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.”.
6. Sửa đổi Điều
11 như sau:
“Điều 11. Xác định người trúng tuyển trong kỳ
thi tuyển viên chức
1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở
lên.
b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định
tại Điều 7 Quy chế này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm
từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm
tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của
vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt kết quả thi phần
thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn (nếu có).
Trường hợp vẫn không xác định được thì Tổng Giám đốc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định người trúng tuyển.
3. Trường hợp đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không
trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét ở nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm
đăng ký ở nguyện vọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng
1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có kết quả trúng tuyển thấp hơn liền
kề theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Quy chế này.
Trường hợp có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở
nguyện vọng 2 thì người trúng tuyển được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
Trường hợp vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng
sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào kết quả thi, Hội đồng thi báo
cáo Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định tuyển dụng đối với người
có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người
trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, điều kiện
với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng,
cùng Hội đồng thi, cùng áp dụng hình thức thi hoặc viết (vòng 2) và chung đề
thi. Người được tuyển dụng trong trường hợp này phải đáp ứng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này.
Đối với các vị trí việc làm không có người đăng ký
dự tuyển, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định việc tuyển dụng
theo quy định đối với người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết
quả tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có
cùng tiêu chuẩn, điều kiện với tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm tại
đơn vị còn chỉ tiêu tuyển dụng, cùng Hội đồng thi, cùng áp dụng hình thức thi
hoặc viết (vòng 2) và chung đề thi. Người được tuyển dụng trong trường hợp này
phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Người không được tuyển dụng trong kỳ thi tuyển
viên chức quy định tại Điều này không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ
thi tuyển lần sau.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Nội dung, hình thức xét tuyển viên chức
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như
sau:
1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu
đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì
người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại
ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và
khung năng lực vị trí việc làm thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo
cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ. Nếu có một trong các văn bằng,
chứng chỉ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Quy chế này
thì được sử dụng thay thế. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp
thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu
cầu của vị trí tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về
ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau
khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ
theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quy chế này.
2. Vòng 2 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Quy chế này.”.
8. Sửa đổi Điều
14 như sau:
“Điều 14. Tiếp nhận vào làm viên chức
1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức và
theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt
Nam quyết định tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện của vị trí việc làm, cụ thể như sau:
a) Người có đủ 05 năm công tác trở lên đang làm
công việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến
tiếp nhận tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật.
Thời gian công tác quy định tại điểm này là thời
gian làm chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến
tiếp nhận theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc,
không tính thời gian tập sự theo quy định tại Điều 22 Quy chế
này.
Trường hợp thời gian tập sự, thử việc tại công việc
đang làm theo quy định của pháp luật ít hơn thời gian tập sự của công việc được
tiếp nhận quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy chế này thì thời
gian chênh lệch ít hơn này được tính vào thời gian tập sự.
Trường hợp có thời gian công tác không liên tục mà
chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn.
b) Cán bộ, công chức cấp xã đang làm công việc phù
hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
c) Người đã từng là cán bộ, công chức, viên chức,
sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định bằng văn bản chuyển công tác đến làm
việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nhưng vẫn làm công việc phù hợp với
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
d) Người tốt nghiệp tiến sĩ trở lên (được cơ quan
có thẩm quyền công nhận theo quy định) đang làm việc tại cơ quan, tổ chức có trụ
sở hoặc chi nhánh được thành lập ở nước ngoài hoặc tại cơ quan, tổ chức nước ngoài
có trụ sở hoặc chi nhánh được thành lập ở Việt Nam, có chuyên ngành đào tạo phù
hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đủ 03 năm công tác trở lên làm
công việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến
tiếp nhận.
đ) Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của
pháp luật, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.
Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ vào đặc thù của các
đơn vị trực thuộc có thể quy định tiêu chuẩn, điều kiện cao hơn đối với các trường
hợp tiếp nhận quy định tại khoản này.
2. Quy trình xem xét tiếp nhận vào viên chức
a) Khi xem xét tiếp nhận vào viên chức không giữ chức
vụ quản lý đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều
này, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế này.
b) Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng
chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hội đồng kiểm
tra, sát hạch phải báo cáo Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất về
hình thức và nội dung sát hạch trước khi thực hiện.
Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo
ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết; Hội đồng kiểm
tra, sát hạch quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc trong trường hợp cần thiết.
Trường hợp vị trí việc làm không yêu cầu về trình độ
ngoại ngữ thì không phải thực hiện sát hạch ngoại ngữ.
Báo cáo Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về kết
quả kiểm tra, sát hạch.
Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
c) Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định
theo thẩm quyền.
3. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào viên
chức:
a) Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành
được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của
cơ quan có thẩm quyền;
b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
vị trí việc làm cần tuyển;
c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm
quyền cấp trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;
d) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị
tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (nếu có).
4. Không thực hiện quy trình tại khoản 2 Điều này đối
với các trường hợp sau:
a) Tiếp nhận các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này để bổ nhiệm viên chức quản lý nhưng phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm và quy định tại khoản 1 Điều này. Quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết
định tiếp nhận vào viên chức.
b) Tiếp nhận các trường hợp quy định tại điểm c, điểm
d và điểm đ khoản 1 Điều này.
5. Trường hợp người được tuyển dụng, tiếp nhận vào
viên chức theo quy định tại Quy chế này mà trước đó đã có thời gian công tác
theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không
liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) thì thời
gian đó được tính làm căn cứ để xếp lương theo chức danh nghề nghiệp phù hợp với
vị trí việc làm được tuyển dụng, tiếp nhận nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo
quy định.
Việc xếp lương đối với các trường hợp quy định tại
khoản này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.”.
9. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 và bổ sung khoản 7 vào
sau khoản 6 Điều 15 như
sau:
“2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
e) Các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng (Phiếu
đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này).
7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam xác định các vị trí việc
làm được đăng ký theo nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 nếu đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
a) Vị trí việc làm có tiêu chuẩn, điều kiện như
nhau nhưng tuyển dụng vào các đơn vị khác nhau thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
b) Trong cùng Hội đồng tuyển dụng;
c) Phương thức, hình thức tổ chức thi hoặc viết, nội
dung thi giống nhau;
d) Đã có trong kế hoạch tuyển dụng viên chức được Bảo
hiểm xã hội Việt Nam ban hành.”.
10. Sửa đổi điểm
b khoản 3 Điều 16 như sau:
“b) Tổ chức thi vòng 1:
Thí sinh được thông báo kết quả vòng 1 ngay sau khi
kết thúc thời gian làm bài thi. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả
thi vòng 1.”.
11. Sửa đổi khoản
2 Điều 18 như sau:
“2. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị
trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy
định tại khoản 3 Điều 10 Quy chế này thì được sử dụng thay
thế chứng chỉ ngoại ngữ.
b) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 do cơ quan có thẩm quyền
cấp.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn
quy định tại khoản 2 Điều này, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam thông báo công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền
kề (theo thứ tự) so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết
quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Quy chế
này hoặc khoản 3 Điều này để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định
tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc. Hết thời hạn 30 ngày tại khoản này mà vẫn
chưa tuyển đủ chỉ tiêu theo nguyện vọng 1 thì xét nguyện vọng 2 theo quy định tại
khoản 3 Điều 11 Quy chế này.
Trường hợp ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu
cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể
từ ngày phê duyệt kế hoạch của kỳ tuyển dụng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh có văn bản đề nghị
gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Vụ Tổ chức cán bộ), Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã
hội Việt Nam xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết
quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển
cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển
dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết
định người trúng tuyển theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.”.
13. Sửa đổi khoản
5 Điều 22 như sau:
“5. Các trường hợp được tuyển dụng vào viên chức
không phải thực hiện chế độ tập sự nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được bố trí làm công việc theo đúng chuyên ngành
được đào tạo và theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ của công việc trước đây đã đảm
nhiệm;
b) Thời gian công tác làm công việc chuyên môn,
nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc (nếu không liên tục thì được cộng dồn), bằng hoặc lớn hơn thời
gian tập sự tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp đáp ứng điều kiện tại điểm a nhưng chưa
đủ thời gian theo quy định tại điểm b thì thời gian đã công tác được trừ vào thời
gian tập sự theo quy định.
Đối với các trường hợp không phải thực hiện chế độ
tập sự được hưởng 100% tiền lương và các loại phụ cấp (nếu có). Thủ trưởng đơn
vị phải cử viên chức tham gia khóa bồi dưỡng để hoàn thiện tiêu chuẩn, điều kiện
của chức danh nghề nghiệp viên chức trước khi bổ nhiệm.”.
14. Sửa đổi khoản
1 Điều 24 như sau:
“1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng
85% mức lương bậc 1 của chức danh nghề nghiệp tuyển dụng.
Trường hợp người tập sự có bằng tốt nghiệp ở trình
độ đào tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo của vị trí việc làm tuyển
dụng thì mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn được cộng thêm 01 bậc lương và được
hưởng 85% hệ số lương ở bậc được xếp. Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định
của pháp luật.”.
15. Sửa đổi khoản
1 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản
4 Điều 26 như sau:
“1. Người tập sự bị chấm dứt hợp đồng làm việc và hủy
bỏ quyết định tuyển dụng khi không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có
hành vi vi phạm liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, hoạt động nghề nghiệp đến mức
phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
5. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
2. Trường hợp thực hiện chế độ tiền lương mới thì
các quy định liên quan đến tiền lương thực hiện theo quy định và hướng dẫn của
cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bảo hiểm
xã hội Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và
Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Văn phòng Hội đồng quản lý;
- Văn phòng Ban Cán sự Đảng;
- Văn phòng Đảng ủy cơ quan;
- Lưu: VT, TCCB (3b).
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thế Mạnh
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định
số: 1882/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Mẫu
số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày....
tháng.... năm ……
|
(Ảnh 4x6)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí dự tuyển(1): ………………………………….
Đơn vị dự tuyển(2): ……………………………….
I. THÔNG TIN CÁ
NHÂN
|
|
Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………….
Nam(3) □ Nữ □
Dân tộc:………………………………………… Tôn giáo:
……………………………………………..
Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân:….. Ngày cấp:……
Nơi cấp: …………………………….
Số điện thoại di động:………………………………… Email:
……………………………………….…
|
|
Quê quán: …………………………………………………………………………………………………
|
|
Địa chỉ nhận thông
báo:…………………………………………………………………………………
|
|
Thông tin về hộ khẩu (nếu
có):…………………………………………………………………………
|
|
Tình trạng sức khỏe:…………… Chiều cao:……………………; Cân
nặng:…………………… kg
|
|
Trình độ văn
hóa:………………………………………………………………………………………..
|
|
Trình độ chuyên
môn:……………………………………………………………………………………
|
II. THÔNG TIN CƠ
BẢN VỀ GIA ĐÌNH(4)
|
Mối quan hệ
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công
tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị -
xã hội)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
|
Tên trường, cơ sở đào tạo cấp
|
Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Trình độ văn bằng, chứng chỉ
|
Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ
|
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)
|
Ngành đào tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Xếp loại bằng, chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN VỀ
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. THÔNG TIN ĐĂNG
KÝ DỰ TUYỂN
|
1. Nguyện vọng 1:
- Vị trí việc làm dự tuyển (1);
…………………………………………………….………………………
- Đơn vị(2):
…………………………………………………………………………………………………
|
|
2. Nguyện vọng 2 (Nếu thông báo tuyển dụng
không có các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng thì thí sinh không
điền phần này):
- Vị trí việc làm dự tuyển (1);
…………………………………………………….………………………
- Đơn vị (2):
…………………………………………………………………………………………………
|
|
3. Đăng ký dự thi môn ngoại ngữ (Đối với
các vị trí việc làm tại thông báo tuyển dụng không yêu cầu ngoại ngữ thì thí
sinh không điền phần này)
3.1. Đăng ký dự thi ngoại ngữ (5):
Tiếng Anh □ Tiếng Nga □ Tiếng Pháp □ Tiếng Đức
□ Tiếng Trung Quốc □
|
|
Ngoại ngữ khác theo yêu cầu vị trí việc làm: ……………………………………………………
|
|
3.2. Miễn thi ngoại ngữ do (nếu có): ……………………………………………………………….
|
|
4. Đối tượng ưu tiên (nếu có): …………………………………………………………………………
|
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và cam kết hoàn thiện đầy
đủ hồ sơ theo quy định sau khi nhận được thông báo trúng tuyển.
|
Ghi chú:
1. Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển
theo Thông báo tuyển dụng;
2. Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký
tuyển dụng đối với từng nguyện vọng theo đúng Thông báo tuyển dụng;
3. Tích dấu X vào ô tương ứng;
4. Cha, mẹ đẻ; vợ (chồng); con đẻ; anh, chị, em
ruột;
5. Tích dấu X vào ô tương ứng.
|
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|