|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 143/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
30 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
GIAI ĐOẠN 2026-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035”
Thực hiện Quyết định số
470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035”; Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh
như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số
lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
người dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là cán bộ người dân tộc thiểu số)
trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là các cơ quan, đơn vị
thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc, các địa phương vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc
thiểu số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực, trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở và
nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi nói riêng.
- Gắn mục tiêu phát triển đội
ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua phát triển nguồn nhân lực, nâng cao
chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ sở.
2. Yêu cầu
- Phát triển đội ngũ cán bộ người
dân tộc thiểu số là bộ phận quan trọng trong công tác cán bộ của Đảng, Nhà nước,
gắn chặt với công tác dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; có ý
nghĩa chiến lược, lâu dài và cấp thiết trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phát triển đội ngũ cán bộ người
dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, bảo đảm về tỷ lệ,
số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý của các thành phần dân tộc, độ tuổi, giới
tính, ngành nghề, lĩnh vực công tác, nhất là vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu
số.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
gắn với trao quyền chủ động cho chính quyền địa phương; phát huy vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu trong phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số;
bảo đảm tính đồng bộ, liên thông giữa các khâu tạo nguồn, tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng, bố trí, sử dụng và chính sách đãi ngộ; đề cao trách nhiệm giải
trình, tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện; lấy chất lượng
đội ngũ, năng lực thực thi công vụ và hiệu quả thực tế làm thước đo chủ yếu.
II. NỘI DUNG
NHIỆM VỤ
1. Về hoàn
thiện thể chế, cơ chế thực hiện
- Tiếp tục rà soát, triển khai
thực hiện Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Thực hiện đúng, đầy đủ, có hiệu quả các chế độ, chính sách ưu tiên đối với
cán bộ người dân tộc thiểu số.
- Quy định rõ trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu trong việc thực hiện các mục
tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số theo Kế hoạch;
lấy kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch là một tiêu chí quan trọng để
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
địa phương.
2. Về tạo
nguồn, tuyển dụng, sử dụng và bảo đảm cơ cấu
- Gắn công tác tạo nguồn cán bộ
người dân tộc thiểu số với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
ngành, lĩnh vực và quy hoạch cán bộ của các sở, ngành, địa phương; ưu tiên các
lĩnh vực về giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nông nghiệp,
lâm nghiệp và các lĩnh vực trực tiếp phục vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
- Thực hiện có hiệu quả chính
sách ưu tiên trong tuyển dụng bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng; mở rộng nguồn tuyển
dụng đối với người học theo chế độ cử tuyển, người đã thực hiện xong nghĩa vụ
quân sự, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, người có kinh nghiệm làm việc
trong khu vực ngoài công lập để góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Bố trí, sử dụng cán bộ người
dân tộc thiểu số đúng chuyên môn, đúng vị trí việc làm, hạn chế tình trạng bố
trí không phù hợp dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực hoặc giảm động lực phấn đấu.
- Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ
người dân tộc thiểu số giữ chức danh lãnh đạo, quản lý, cán bộ nữ, cán bộ trẻ,
cán bộ thuộc các dân tộc rất ít người; có chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp
để phát huy vai trò của các nhóm đối tượng này.
3. Về nâng
cao chất lượng cán bộ
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ người dân tộc thiểu số theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước cho lãnh đạo, quản lý; kỹ năng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc
làm; tin học, ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số. Thường xuyên đổi mới, nâng
cao chất lượng, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm chương trình, nội dung
đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu vận hành bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp.
- Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng
đội ngũ nhà giáo tham gia vào công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc
thiểu số; nghiên cứu chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đối với nhà giáo và cán
bộ người dân tộc thiểu số trong quá trình đào tạo, bồi dưỡng.
- Thực hiện chính sách luân
chuyển, điều động, rèn luyện thực tiễn có thời hạn đối với cán bộ người dân tộc
thiểu số, nhất là cán bộ trong diện quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý, gắn
luân chuyển với đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lâu dài.
4. Về lãnh
đạo, chỉ đạo, giám sát và theo dõi, đánh giá thực hiện
- Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo và trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan; của chính quyền địa
phương trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Tăng cường vai trò giám sát,
phản biện của Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch, phù hợp với
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các quy định của
pháp luật khác có liên quan.
- Xây dựng cơ chế theo dõi, báo
cáo đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn
chế, bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi đội ngũ
cán bộ người dân tộc thiểu số; cập nhật đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ người dân tộc thiểu số, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và
giám sát thực hiện Kế hoạch.
III. MỤC
TIÊU CỤ THỂ
1. Về tỷ
lệ cán bộ người dân tộc thiểu số
Lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến
năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các tỷ lệ sau đây:
a) Ở cấp tỉnh
Tối thiểu là 3% đến 5% tổng số
biên chế được giao của tỉnh.
b) Ở cấp xã
- Tối thiểu là 5% tổng số biên
chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5%
đến dưới 10% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 5% đến 15% tổng
số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm
từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 15% đến 25% tổng
số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm
từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 25% đến 35% tổng
số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm
từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 35% đến 50% tổng
số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm
trên 70% tổng dân số của xã.
c) Ở cơ quan, đơn vị thực hiện
chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc
Ban, phòng chuyên môn thực hiện
chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp xã ưu tiên bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm
vụ về công tác dân tộc.
2. Về cơ
cấu cán bộ người dân tộc thiểu số
Thực hiện theo lộ trình phấn đấu
từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các mục
tiêu cụ thể sau đây:
a) Bảo đảm cơ cấu cán bộ người
dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số của
tỉnh; phù hợp với cơ cấu của các thành phần dân tộc thiểu số ở địa phương.
b) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ
người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp:
- Tối thiểu là 10% ở cấp tỉnh,
trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của tỉnh.
- Tối thiểu là 20% ở cấp xã
trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của xã.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công
lập ở địa phương có từ 30% cán bộ người dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảm
có viên chức quản lý người dân tộc thiểu số.
c) Bảo đảm cơ cấu cán bộ nữ người
dân tộc thiểu số tối thiểu là 20% trong tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ người
dân tộc thiểu số quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 mục III.
3. Về
nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số
Phấn đấu từ năm 2026 đến năm
2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu
số được đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; kiến thức,
kỹ năng quản lý nhà nước, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
kỹ năng số và phương thức quản lý hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số; bồi
dưỡng về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu của vị
trí việc làm theo quy định.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội về chính sách
phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số.
2. Đảm bảo nguồn lực tài chính
để thực hiện Kế hoạch. Có chính sách, giải pháp ưu tiên huy động các nguồn lực
để thực hiện các mục tiêu đề ra, trong đó ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo,
đảm bảo và ổn định trong nhiều năm, đồng thời đa dạng hóa các nguồn lực từ
doanh nghiệp, người dân và các tổ chức quốc tế.
3. Tăng cường công tác quản lý
cán bộ người dân tộc thiểu số trên các mặt công tác, nắm chắc tình hình diễn biến
tư tưởng, gắn công tác quản lý với công tác giáo dục chính trị tư tưởng; tiếp tục
thực hiện có hiệu quả việc nhận xét, đánh giá và phân loại hàng năm để bảo đảm
công bằng, khách quan, toàn diện và sát với thực tiễn.
4. Làm tốt công tác quy hoạch,
bổ nhiệm, điều động cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với năng lực, sở trường,
vị trí việc làm, trong đó ưu tiên quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức người
dân tộc thiểu số ít người, là nữ, trẻ tuổi.
5. Cập nhập cơ sở dữ liệu về đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong đó có số liệu về cán bộ người dân tộc
thiểu số.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành. Hằng năm, căn cứ mục
tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch để xây dựng dự toán ngân sách chi thường xuyên theo
hướng có mục tiêu, bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các địa
bàn khó khăn, chưa tự cân đối được ngân sách, các dân tộc rất ít người và các
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số.
Lồng ghép kinh phí thực hiện Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia và
các chương trình, dự án khác có liên quan, bảo đảm rõ mục tiêu, rõ nội dung,
tránh dàn trải, trùng lặp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Huy động nguồn tài trợ hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch theo định
hướng chung của Nhà nước.
VI. PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực
hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đúng, đầy đủ, có hiệu
quả các chế độ, chính sách ưu tiên đối với cán bộ người dân tộc thiểu số trong
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
phối hợp với các sở, ban, ngành thường xuyên rà soát, nghiên cứu nâng cao chất
lượng chương trình bồi dưỡng kiến thức dân tộc thiểu số và các nội dung khác
cho cán bộ người dân tộc thiểu số, cán bộ làm công tác dân tộc bảo đảm phù hợp
với yêu cầu vị trí việc làm, nâng cao năng lực thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương cập nhật, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về cán bộ người dân tộc thiểu số
trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính
xác, thống nhất.
- Chủ trì triển khai việc sơ kết,
tổng kết, biểu dương, khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Định kỳ hằng năm, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch trên địa bàn tỉnh về cơ quan có thẩm quyền.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Rà soát, nghiên cứu tham mưu
các chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên người dân tộc
thiểu số; đề xuất giải pháp đổi mới đào tạo, phát triển quy mô và nâng cao chất
lượng hệ thống trường dân tộc nội trú, bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên
và các trường phổ thông ở vùng đặc biệt khó khăn; nâng cao chất lượng dạy và học
tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số (nếu có).
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương rà soát, đánh giá chính sách cử tuyển, bảo đảm hiệu quả và
phù hợp với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của địa phương; ưu tiên các dân tộc
thiểu số rất ít người, còn nhiều khó khăn, nhằm tạo nguồn tuyển dụng cán bộ tại
cơ sở và cho các cấp, các ngành trong thời gian tới.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ,
các cơ quan, đơn vị liên quan; căn cứ khả năng cân đối ngân sách của tỉnh tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã
- Quán triệt, chỉ đạo triển
khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu, chất
lượng cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc thù
ngành, lĩnh vực và tình hình thực tiễn tại địa phương.
- Thực hiện tốt công tác tuyển
dụng cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định, bảo đảm phù hợp với tỷ lệ, cơ
cấu thành phần dân tộc thiểu số, ưu tiên các dân tộc thiểu số rất ít người, các
dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn; có giải pháp để bố trí việc làm đối với sinh
viên người dân tộc thiểu số nói chung và sinh viên học theo chế độ cử tuyển sau
khi tốt nghiệp. Chủ động bố trí, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp
vị trí việc làm; tạo điều kiện để cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển và tham gia giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy hoạch.
- Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết
quả thực hiện Kế hoạch; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên
trong công tác cán bộ và công tác dân tộc của tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra
việc thực hiện công tác cán bộ người dân tộc thiểu số. Định kỳ trước ngày 15
tháng 11 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nội vụ và cơ quan có thẩm
quyền về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giám sát việc thực hiện Kế hoạch này.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức thực hiện các nội dung của Kế
hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát
sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét,
quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP7.
TC_VP7_CCVC_24
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|