|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh,
ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
18/2025/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ NGƯ DÂN NÂNG CẤP, THAY THẾ THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH TÀU CÁ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị
quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình
tàu cá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị
của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày
14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ ngư dân
nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
Điều 1.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế
thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (sau đây gọi tắt
là Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND).
1. Phạm vi điều
chỉnh: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết
số 18/2025/NQ-HĐND.
2. Đối tượng
áp dụng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị
quyết số 18/2025/NQ-HĐND.
3. Nguyên
tắc hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND.
4. Nội dung
và mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết
số 18/2025/NQ-HĐND.
5. Điều kiện
hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND.
6. Thời gian
hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị
quyết số 18/2025/NQ-HĐND.
7. Nguồn
kinh phí hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của
Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND.
Điều 2. Thủ
tục, hồ sơ hỗ trợ kinh phí nâng cấp/thay thế/lắp đặt mới thiết bị giám sát hành
trình
1. Thành phần
hồ sơ
a) Đơn đề
nghị hỗ trợ của ngư dân (theo mẫu);
b) Bản sao
các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản,
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị
vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá.
c) Phiếu
khai báo thông tin lắp đặt và kích hoạt dịch vụ thiết bị giám sát hành trình
tàu cá của chủ tàu cá theo mẫu số 02.KT phụ lục II kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
d) Hóa đơn,
hồ sơ, chứng từ hợp lệ nâng cấp/thay thế/lắp đặt mới thiết bị giám sát hành
trình tàu cá của đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình tàu cá (bản
chính).
2. Thời gian
giải quyết: 18 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.
Điều 3.
Trình tự thực hiện
1. Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí nâng cấp/thay thế/lắp đặt mới
thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh.
2. Sở Nông
nghiệp và Môi trường kiểm tra, trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với
trường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ
trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường thành lập Tổ thẩm định để kiểm tra, xét duyệt hồ sơ (Tổ thẩm định
gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Công an tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ, UBND xã có tàu cá).
4. Sau khi
xét duyệt hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Môi trường
gửi văn bản đề nghị kinh phí hỗ trợ nâng cấp/thay thế/lắp đặt mới thiết bị giám
sát hành trình tàu cá cho Sở Tài chính xem xét, trình UBND tỉnh.
5. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính trình UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ
trợ nâng cấp/thay thế/lắp đặt mới thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
6. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản của Sở Tài chính, UBND tỉnh
quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ nâng cấp/thay thế/lắp đặt mới thiết bị
giám sát hành trình tàu cá. Trường hợp không cấp kinh phí hỗ trợ thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 4.
Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn
thực hiện Quyết định này. Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và tham mưu UBND tỉnh hỗ
trợ kinh phí cho ngư dân theo quy định của chính sách.
b) Thành lập
Tổ thẩm định xét duyệt hồ sơ hỗ trợ chính sách theo Nghị quyết số
18/2025/NQ-HĐND đảm bảo cơ cấu đủ thành phần gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tài chính, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã có tàu cá.
c) Báo cáo
kết quả triển khai Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND và Quyết định này về UBND tỉnh
định kỳ 6 tháng, năm.
2. Sở Tài
chính
Phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai
thực hiện chính sách này.
3. Các đơn
vị: Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
Cử người
tham gia Tổ thẩm định xét duyệt hồ sơ hỗ trợ chính sách theo quy định.
4. UBND các
xã có tàu cá: Thuận Mỹ, Long Hựu, Cần Đước, Tân Tập, Phước Lý, Bến Lức, Tân
Lân, Tân Tây
a) Phổ biến,
tuyên truyền đến ngư dân tại địa phương có tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m
trở lên về chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế, lắp đặt mới thiết bị giám sát
hành trình tàu cá.
b) Cử người
tham gia Tổ thẩm định xét duyệt hồ sơ hỗ trợ chính sách theo quy định.
5. Đơn vị
cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá
a) Cung cấp
thiết bị giám sát hành trình tàu cá đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo Phụ lục
VII yêu cầu đối với thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá của Nghị
định số 41/2026/NĐ-CP.
b) Thực hiện
đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 26 của Nghị định số
41/2026/NĐ-CP.
6. Ngư dân
có tàu cá
a) Chuẩn bị
hồ sơ và thực hiện các bước đề nghị hỗ trợ theo quy định.
b) Thực hiện
đúng quy định trong việc nâng cấp/thay thế/lắp đặt mới và duy trì hoạt động của
thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2026 và áp
dụng đến hết ngày 31/12/2026.
Nội dung
liên quan đến chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát
hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh quy định tại Quyết định này được
áp dụng thực hiện kể từ ngày Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND có hiệu lực thi
hành.
2. Trường
hợp các văn bản pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
3. Trong quá
trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh vấn đề ngoài quy định thì
các sở, ngành, UBND các xã phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp,
báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý.
4. Chánh Văn
phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính,
Chủ tịch UBND các xã có tàu cá và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tư
pháp;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã: Thuận Mỹ, Long Hựu, Cần Đước, Tân Tập, Phước Lý, Bến Lức, Tân
Lân, Tân Tây;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
HỖ TRỢ KINH PHÍ NÂNG
CẤP/THAY THẾ/LẮP ĐẶT MỚI THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH
Kính
gửi: Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh
(Chi
cục Nông nghiệp)
I. Thông tin
chung
1. Họ tên
người đề nghị hỗ
trợ:..................................................................................
2. Số CCCD:
…………….; Ngày cấp: ………..; Nơi cấp: ......................................
3. Địa chỉ:
....................................................................................................................
4. Số đăng
ký tàu cá: ................................Thời gian đăng
ký......................................
5. Điện
thoại: ...............................................................................................................
6. Số tài khoản
nhận hỗ trợ:……………………………………………………………
- Ngân hàng:
………………………………………………………………………...
- Chủ tài khoản:
…………………………………………………………………….
II. Nội dung
Đề nghị hỗ
trợ kinh phí mua thiết bị giám sát hành trình với trường hợp:
|
□ Nâng cấp
thiết bị
|
□ Thay thế
thiết bị
|
□ Lắp đặt
mới thiết bị
|
1. Thông tin
thiết bị giám sát hành trình:
....................................................................
- Nhà sản
xuất/đơn vị cung cấp: ..................................................................................
- Ký hiệu
thiết bị:
.........................................................................................................
- Mã số kẹp
chì: ............................................................................................................
2. Kinh phí
nâng cấp/thay thế/lắp đặt mới thiết bị giám sát hành trình:……..đồng.
3. Kinh phí
đề nghị hỗ trợ: …………………………………………………...đồng. Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, giải quyết./.
|
|
……, ngày …. tháng .... năm …
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi họ tên)
|
* Ghi chú:
- Nâng cấp
thiết bị: tàu đã lắp thiết bị giám sát hành trình, nhưng chưa đảm bảo yêu cầu
và thiết bị có thể nâng cấp để đáp ứng yêu cầu theo quy định.
- Thay thế
thiết bị: tàu cá đã lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, nhưng thiết bị đó
không thể nâng cấp.
- Lắp đặt
mới thiết bị: tàu cá chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình.