|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 244/KH-UBND
|
Huế, ngày 28
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “CẢ NƯỚC THI ĐUA ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số
923/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch Triển
khai Phong trào thi đua“Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”, Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch Triển khai Phong trào thi đua “Cả nước
thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trên địa bàn thành phố Huế (sau đây
viết tắt là Phong trào thi đua) cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy truyền thống yêu nước,
tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và nhân dân đối với
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, đưa
đất nước phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ nguyên giàu mạnh và hùng
cường, phấn đấu đến năm 2030 trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện
đại, thu nhập trung bình cao, đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập
cao.
b) Khơi dậy mạnh mẽ khát vọng
phát triển quốc gia, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong toàn hệ thống chính
trị và nhân dân, tự lực tự cường, khai thác tối đa năng lực nội sinh, với quan
điểm: “Người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, động lực
chính, nhà khoa học là nhân tố then chốt; Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, thúc đẩy,
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia”.
c) Phấn đấu đạt và vượt các mục
tiêu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau
đây viết tắt là Nghị quyết số 57), góp phần đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động
quản lý, điều hành của cơ quan quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của người dân.
2. Yêu cầu
a) Phong trào thi đua được triển
khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, với nội dung,
hình thức phong phú.
b) Thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Phong trào thi đua để kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn
vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá
nhân có thành tích trong Phong trào thi đua và hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
II. NỘI DUNG
PHONG TRÀO THI ĐUA
Các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội của thành phố, Ủy ban nhân dân các quận,
huyện, thị xã, các tổ chức, doanh nghiệp (sau đây viết tắt là các đơn vị, địa
phương) triển khai phong trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp; phấn đấu đạt,
vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản, thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải
pháp trong Nghị quyết số 57, Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết
số 03) và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung,
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71),
tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Thi đua nâng cao nhận
thức, đột phá về đổi mới tư duy, chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý và mô hình hoạt động,
điều hành từ “truyền thống” sang không gian số dựa trên dữ liệu số. Gắn tuyên
truyền các mục tiêu, nhiệm vụ của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số với các nghị quyết, chiến lược, chương trình hành động, mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của các
cấp, các ngành.
2. Thi đua phát triển hạ
tầng cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhất
là hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an
toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”.
3. Thi đua đẩy mạnh chuyển
đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các
cơ quan trong hệ thống chính trị, phát triển Chính phủ số, đẩy mạnh ứng dụng số
trong cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính; tăng cường quản
lý nhà nước trên môi trường số từ trung ương đến địa phương; kết nối và vận
hành thông suốt các cơ quan trong hệ thống chính trị, khai thác và sử dụng có
hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số. Nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực.
4. Thi đua phát triển
kinh tế số, phát triển doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khoa học công
nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế.
5. Thi đua phát triển xã
hội số. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển, trọng dụng
nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Triển khai sâu rộng
phong trào “bình dân học vụ số”, tăng cường bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao kiến
thức, kỹ năng về công nghệ số và chuyển đổi số trong nhân dân, chuẩn bị đồng bộ
mọi nguồn lực để phát triển xã hội số.
6. Thi đua bảo đảm quốc
phòng và an ninh, an toàn, an ninh mạng, chủ quyền quốc gia trên nền tảng số và
không gian mạng.
7. Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nhất
là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, bán dẫn,
năng lượng nguyên tử và các lĩnh vực công nghệ chiến lược khác.
III. TIÊU
CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí
thi đua
a) Đối với các đơn vị, địa
phương
- Hoàn thành có chất lượng, đạt,
vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản, thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải
pháp được giao tại Nghị quyết số 57; Nghị quyết số 03 và Nghị quyết số 71.
- Kịp thời ban hành hoặc tham
mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành đồng bộ các quy định pháp luật về khoa
học, công nghệ, đầu tư, đầu tư công… để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể
chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao; cải cách phương thức quản lý, cơ chế
quản lý tài chính, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính.
- Thực hiện có chất lượng, hiệu
quả việc chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt
động của các đơn vị, địa phương, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng, phát huy hiệu quả dữ
liệu quốc gia, dữ liệu của các đơn vị, địa phương đảm bảo liên thông, tích hợp,
chia sẻ. Phát triển mạnh mẽ ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối
với ngành, lĩnh vực quan trọng.
- Xây dựng và ban hành cơ chế,
chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa
và nhỏ đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công
nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị và năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
- Thực hiện có kết quả việc
tinh gọn bộ máy gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động; giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông bảo đảm nguyên tắc tiếp nhận
hồ sơ phi địa giới hành chính; tích cực trong thực hiện tái cấu trúc quy trình
để đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hóa và
dựa trên dữ liệu.
b) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố, các đoàn thể chính trị - xã hội
- Tổ chức được các hoạt động cụ
thể, thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia phối hợp giữa cấp ủy, chính quyền,
cơ quan liên quan trong việc phổ biến, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và nhân dân hiểu rõ ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng của phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
- Có sáng kiến, giải pháp triển
khai sâu rộng phong trào học tập số, bình dân học vụ số, góp phần phổ cập, nâng
cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức và nhân
dân; hướng dẫn, vận động nhân dân thực hiện Nghị quyết số 57; phát huy vai trò
giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Đối với các doanh nghiệp
- Xây dựng tầm nhìn, chiến lược
lâu dài, bền vững, có cấu trúc kinh doanh chủ động, linh hoạt; văn hóa đổi mới
mạnh mẽ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo
trong môi trường số.
- Chuyển từ ứng dụng và làm chủ
công nghệ sang xây dựng năng lực sáng tạo đột phá. Đầu tư nghiên cứu các giải
pháp mới thông minh, công nghệ quản lý; ứng dụng công nghệ số và tự động hóa,
tích hợp các công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, gắn với phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Cải cách mô hình quản lý, mở
rộng năng lực áp dụng các công nghệ mới, số hoá và phát triển các sản phẩm, dịch
vụ có tính đột phá để tạo ra sự khác biệt và cạnh tranh trên thị trường.
d) Đối với cá nhân
- Cán bộ, công chức, viên chức
nỗ lực, có sáng kiến, giải pháp sáng tạo trong việc xây dựng, ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc
thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận
lợi cho quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số quốc gia và phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới dựa
trên công nghệ số, Internet và không gian mạng.
- Đối tượng khác: Có nhiều đóng
góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá trình phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
2. Hình thức
và tiêu chuẩn khen thưởng
a) Khen thưởng hàng năm
Căn cứ kết quả thực hiện Phong
trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các đơn vị, địa phương thực hiện khen
thưởng theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Khen thưởng sơ kết
- Hình thức khen thưởng
+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố;
+ Giấy khen.
c) Khen thưởng tổng kết
- Hình thức khen thưởng
+ Huân chương Lao động;
+ Cờ Thi đua của Chính phủ;
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ;
+ Cờ Thi đua của thành phố;
+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố;
+ Giấy khen.
- Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức,
thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân
tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen
thưởng.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo
của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nâng cao
trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ
quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua, nâng
cao năng lực số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
2. Đẩy mạnh công tác
truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tầng
lớp nhân dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào thi đua để phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính phát
triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới
phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, đưa đất nước phát
triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
3. Phát hiện, động viên,
biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong
Phong trào thi đua. Tập trung khen thưởng các tập thể, cá nhân có những đề xuất,
sáng kiến, giải pháp có giá trị trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
4. Hàng năm, Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát tình hình
triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở một số địa phương, đơn vị.
V. THỜI GIAN
VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
Phong trào thi đua được triển
khai thực hiện từ năm 2025 đến năm 2030, chia thành các giai đoạn:
a) Giai đoạn 1 (từ 2025 - 2027)
Các đơn vị, địa phương xây dựng,
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào, các tiêu chí thi đua phù hợp
trong quý II năm 2025; tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua hiệu quả,
thiết thực; tiến hành sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm vào năm 2027 để triển
khai giai đoạn tiếp theo.
b) Giai đoạn 2 (từ 2027 - 2030)
Trên cơ sở sơ kết, đánh giá kết
quả việc thực hiện giai đoạn 1, Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng thành phố tiếp tục triển khai giai đoạn 2 của Phong trào thi đua và
tổng kết vào năm 2030.
2. Trách nhiệm thực hiện
a) Các đơn vị, địa phương căn cứ
Kế hoạch này và đặc điểm, tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ để phát động, triển khai
Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, thiết thực,
tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, quyết tâm cao hơn nữa trong hành động
của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân, thực hiện thắng lợi
cuộc cách mạng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Khuyến
khích phát động, triển khai Phong trào thi đua hàng năm, gắn với các phong trào
thi đua khác của các đơn vị, địa phương.
b) Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện bộ chỉ số đánh giá về Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số của các đơn vị, địa phương, xây dựng bộ tiêu chí
đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá, bình xét khen
thưởng.
c) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội,
các đoàn thể vận động đoàn viên, hội viên tích cực nâng cao nhận thức về chuyển
đổi số và các kỹ năng ứng dụng công nghệ số, lựa chọn đảm nhận những nội dung
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khả năng của đoàn viên, hội viên trong việc
thực hiện chuyển đổi số.
d) Các doanh nghiệp chủ động
xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, an
ninh mạng, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.
đ) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp phân công rõ trách nhiệm các thành viên trong quá trình chỉ đạo, hướng
dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở các lĩnh vực, địa
bàn cụ thể. Các cụm, khối thi đua bổ sung kết quả thực hiện phong trào thi đua
là tiêu chí chấm điểm hàng năm đối với đơn vị thành viên của cụm, khối thi đua.
e) Sở Văn hóa và Thể thao: Phối
hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy tiếp tục chỉ đạo các cơ quan truyền
thông trong thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, mở các chuyên
trang, chuyên mục, tăng cường thời lượng nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng
những cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến về thực hiện
phong trào thi đua.
g) Sở Nội vụ hướng dẫn khen thưởng
sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua; chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ triển khai, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này báo cáo
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố.
h) Định kỳ hàng năm, các đơn vị,
địa phương báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về Sở Nội vụ
(qua Ban Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với
tình hình thực tiễn theo đề nghị của các đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ chủ trì,
phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Các doanh nghiệp tham gia khối thi đua thành phố;
- VP.UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, TĐKT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|