|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1029/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long,
ngày 27 tháng 5 năm 2025
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày
23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định
của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1524/QĐ-BNNMT ngày
20 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục 04 (Bốn) thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long được công bố tại Quyết
định số 2377/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2021 (Phụ lục chi tiết
kèm theo).
Điều 2. Giao
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các các xã, phường, thị trấn phối hợp
với Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Công khai đầy đủ danh
mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Cơ
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực
hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào
Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch
vụ bưu chính công ích; Danh mục dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ chức thực hiện đúng
nội dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ
trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các các xã, phường, thị trấn và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Phòng KT-NV;
- TT.PVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|
PHỤ
LỤC
|
STT
|
Mã thủ tục
hành chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp
lý
|
Quyết định
phê duyệt quy trình nội bộ
|
|
LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU VÀ
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
|
|
CẤP XÃ
|
|
1
|
1.010091.000.00.
00.H61
|
Hỗ trợ khám chữa
bệnh, trợ cấp tai nạn cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã
trong trường hợp chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
|
25 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đơn, hồ sơ theo quy định.
|
Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa cấp xã hoặc trực tuyến tại Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, địa chỉ:
https://dichvucong.vin hlong.gov.vn
|
Không
|
Điều 35, Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều.
|
Quyết định số
2212/QĐ-UBND ngày 20/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.
|
|
2
|
1.010092.000.00.00.H61
|
Trợ cấp tiền tuất,
tai nạn (đối với trường hợp tai nạn suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên)
cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã chưa tham gia bảo hiểm xã hội
|
30 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đơn, hồ sơ theo quy định.
|
Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa cấp xã hoặc trực tuyến tại Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, địa chỉ: https://dichvucong.vin hlong.gov.vn
|
Không
|
Điều 35, Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều.
|
Quyết định số
2212/QĐ-UBND ngày 20/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.
|
|
3
|
2.002163.000.00.00.H61
|
Đăng ký kê khai số
lượng chăn nuôi tập trung và nuôi trồng thủy sản ban đầu
|
07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa cấp xã hoặc trực tuyến tại Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, địa chỉ: https://dichvucong.vin
hlong.gov.vn
|
Không
|
- Nghị định số
09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật;
- Nghị định số
02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch
bệnh.
|
Quyết định số
2812/QĐ-UBND ngày 06/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.
|
|
4
|
2.002162.000.00.00.H61
|
Hỗ trợ khôi phục sản
xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh
|
15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một cửa cấp xã hoặc trực tuyến tại Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, địa chỉ:
https://dichvucong.vin hlong.gov.vn
|
Không
|
- Nghị định số
09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật;
- Nghị định số
02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai,
dịch bệnh.
|
Quyết định số
2812/QĐ-UBND
ngày
06/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long.
|
LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU VÀ
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
CẤP XÃ
1.1. Trình tự thực
hiện:
Bước 1: Người tham gia lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập
01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ
phận Một cửa cấp xã hoặc trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa
bệnh cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã.
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày có quyết định trợ cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thực hiện chi trả kinh phí khám chữa bệnh cho đối tượng được hưởng; việc
chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp
nhận ở cấp xã.
Đối với trường hợp không đủ điều kiện, hóa đơn,
giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan cấp huyện, xã phải có văn bản hướng dẫn gửi
người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện.
1.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Trường hợp hỗ
trợ khám chữa bệnh
- Trường hợp người tham
gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp
pháp gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân xã, thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
+ Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu
tiền, giấy xuất viện.
- Trường hợp UBND cấp xã
lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện, thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
+ Phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu
tiền, giấy xuất viện.
b) Trường hợp trợ cấp
tai nạn
- Trường hợp người tham
gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp
pháp gửi hồ sơ về UBND cấp xã, thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy
chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường
hợp bị tai nạn giao thông).
- Trường hợp UBND cấp xã
lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy
chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường
hợp bị tai nạn giao thông).
c) Số lượng hồ sơ:
01
bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết: 25
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, hồ sơ theo quy định, cụ thể:
- 10 ngày làm việc đối
với Ủy ban nhân dân cấp xã;
- 05 ngày làm việc đối
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- UBND cấp xã chi trả
kinh phí khám chữa bệnh cho đối tượng được hưởng: 10 ngày làm việc kể từ ngày
có quyết định trợ cấp;
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, hóa
đơn, giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn đề
nghị, cơ quan cấp huyện, cấp xã phải có văn bản
hướng dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện.
1.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí khám
bệnh, chữa bệnh, trợ cấp tai nạn cho đối tượng được hưởng.
- Cơ quan thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực
hiện TTHC:
Quyết định hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp tai nạn cho đối tượng
được hưởng.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, tên
tờ khai:
- Đơn đề nghị thanh toán
tiền khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại phụ lục VI ban hành kèm theo
Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
- Đơn đề nghị trợ cấp tai
nạn theo mẫu Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ.
1.10. Điều kiện thực
hiện TTHC::
- Lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã bị ốm đau, tai nạn, bị thương trong thời gian thực
hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng
chống thiên tai và các nhiệm vụ khác theo sự điều động của cấp có thẩm quyền
được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại
khoản 2, Điều 35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ;
- Lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã bị ốm đau, bị thương do cố ý tự hủy hoại sức khỏe
của bản thân, sử dụng các chất kích thích, chất ma túy, chất gây nghiện thì
không được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 2, Điều 35, Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
1.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
Điều 35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật đê điều.
Mẫu
Phụ lục VI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Kèm theo Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi:
…………………(1)……………….
Họ và tên người đề nghị: ………………………………(2)
.......................
Địa chỉ thường trú: ………………………….
Số điện thoại: .......................
Số Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân):
.........................................
Số tài khoản:
.................................................................................................
(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi khám
bệnh, chữa bệnh...)
Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị
được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho ………………………… (3)
.......................................
Số tiền đề nghị thanh toán là:………………………………………….. đồng.
Bằng chữ
.....................................................................................................
Xin gửi kèm theo Đơn này: Phiếu xét nghiệm; đơn
thuốc; hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
|
.... (4) ....
ngày.... tháng
….
năm….
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(2) Trường hợp xung
kích cấp xã trực tiếp viết đơn phải ghi rõ đội, tổ xung kích; trường hợp người
đại diện hợp pháp của dân quân viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với xung kích và
đội, tổ của xung kích được hưởng chính sách.
(3) Đối tượng thụ
hưởng chính sách.
(4) Địa danh.
Mẫu
Phụ lục VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP TAI NẠN, TIỀN TUẤT
(Kèm theo Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp tai nạn, tiền tuất
Kính gửi:
………………..(1) ………………….
Họ và tên người đề nghị: …………………………..(2)
..............................
Địa chỉ thường trú: ………………………. Số điện thoại:
..........................
Số Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân):
........................................
Số tài khoản:
.................................................................................................
(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai
nạn hoặc chết)
Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị
được thanh toán trợ cấp tai nạn (tiền tuất) cho ……………………………… (3)
............................................
Số tiền đề nghị thanh toán là:…………………………………………….đồng.
Bằng chữ
.....................................................................................................
Xin gửi kèm theo Đơn này: Giấy ra viện hoặc
trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị
nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy
giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và
tương đương trở lên; Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết);
Bản sao Chứng minh nhân dân (căn cước công dân).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
|
.... (4) ....
ngày.... tháng
…..
năm….
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(2) Trường hợp xung
kích cấp xã trực tiếp viết đơn phải ghi rõ đội, tổ xung kích; trường hợp người
đại diện hợp pháp của dân quân viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với xung kích và
đội, tổ của xung kích được hưởng chính sách.
(3) Đối tượng thụ
hưởng chính sách.
(4) Địa danh.
2.1. Trình tự thực
hiện:
Bước 1: Người tham gia lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập
01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ
phận Một cửa cấp xã hoặc trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trình, Ủy
ban nhân dân cấp huyện lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trợ cấp tai nạn, bị chết cho
người tham gia lực lượng xung kích.
Bước 5: Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày có quyết định trợ cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm thực hiện chi trả trợ cấp cho đối tượng được hưởng; việc chi trả bằng
hình thức chuyển khoản hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
Đối với trường hợp không đủ điều kiện, hóa đơn,
giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã phải có văn bản hướng
dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện.
2.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Trường hợp tai
nạn suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên
- Trường hợp người tham gia lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp gửi hồ sơ về UBND cấp
xã, thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy
chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao
động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường
hợp bị tai nạn giao thông).
- Trường hợp UBND cấp xã lập hồ sơ gửi UBND cấp
huyện, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy
chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao
động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường
hợp bị tai nạn giao thông).
- Trường hợp UBND cấp
huyện lập hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của
Chính phủ;
+ Giấy ra viện;
+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng
nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu, điều trị;
+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao
động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường
hợp bị tai nạn giao thông).
b) Trường hợp trợ cấp
tiền tuất:
- Trường hợp người tham
gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp
pháp gửi hồ sơ về UBND cấp xã, thành phần hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất theo mẫu quy
định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ;
+ Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án
hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường
hợp bị tai nạn giao thông).
- Trường hợp UBND cấp xã
lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất theo mẫu quy
định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ;
+ Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án
hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường
hợp bị tai nạn giao thông).
- Trường hợp UBND cấp
huyện lập hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh, thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình;
+ Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất theo mẫu quy
định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ;
+ Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án
hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;
+ Biên bản điều tra của cơ quan công an (trường
hợp bị tai nạn giao thông.
c) Số lượng: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết: 30
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, hồ sơ theo quy định, cụ thể:
- 10 ngày làm việc đối
với Ủy ban nhân dân cấp xã;
- 05 ngày làm việc đối
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- 05 ngày làm việc đối
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân cấp xã
chi trả trợ cấp cho đối tượng được hưởng: 10 ngày làm việc.
Đối với các trường hợp không đủ điều kiện, hóa
đơn, giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan cấp tỉnh, huyện, cấp xã phải có văn
bản hướng dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện.
2.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá
nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trợ cấp tai nạn, bị
chết cho đối tượng được trợ cấp.
- Cơ quan thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã
2.7. Kết quả thực
hiện TTHC: Quyết
định trợ cấp tai nạn, tiền tuất cho đối tượng được trợ cấp.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị trợ cấp tai nạn, tiền tuất theo mẫu quy định tại phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
2.10. Điều kiện thực
hiện TTHC:
- Lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã bị tai nạn, bị chết trong thời gian thực hiện các
nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng chống
thiên tai và các nhiệm vụ khác theo sự điều động của cấp có thẩm quyền được trợ
cấp theo khoản 3, Điều 35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính
phủ.
- Lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã bị tai nạn, bị chết do cố ý tự hủy hoại sức khỏe
của bản thân, sử dụng các chất kích thích, chất ma túy, chất gây nghiện thì
không được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 3, Điều 35, Nghị định
số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
2.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC
Điều 35, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày
06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật đê điều.
Mẫu
Phụ lục VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP TAI NẠN, TIỀN TUẤT
(Kèm theo Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp tai nạn, tiền tuất
Kính gửi:
………………..(1) ………………….
Họ và tên người đề nghị: …………………………..(2)
..............................
Địa chỉ thường trú: ………………………. Số điện thoại:
..........................
Số Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân):
........................................
Số tài khoản:
.................................................................................................
(Trình bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai
nạn hoặc chết)
Căn cứ quy định của pháp luật, tôi xin đề nghị
được thanh toán trợ cấp tai nạn (tiền tuất) cho ……………………………… (3)
............................................
Số tiền đề nghị thanh toán là:…………………………………………….đồng.
Bằng chữ .....................................................................................................
Xin gửi kèm theo Đơn này: Giấy ra viện hoặc
trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều trị
nội trú hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy
giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và
tương đương trở lên; Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết);
Bản sao Chứng minh nhân dân (căn cước công dân).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải
quyết.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
|
|
.... (4) ....
ngày.... tháng
…..
năm….
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
(1) Gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(2) Trường hợp xung
kích cấp xã trực tiếp viết đơn phải ghi rõ đội, tổ xung kích; trường hợp người
đại diện hợp pháp của dân quân viết đơn, phải ghi rõ quan hệ với xung kích và
đội, tổ của xung kích được hưởng chính sách.
(3) Đối tượng thụ
hưởng chính sách.
(4) Địa danh.
3.1. Trình tự thực
hiện
Bước 1: Các hộ chăn nuôi tập
trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi nộp bản đăng
ký kê khai trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận
Một cửa cấp xã hoặc trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn.
Các hộ nuôi trồng thủy sản kê khai khi thực
hiện nuôi trồng thủy sản và gửi đăng ký kê khai đến UBND cấp xã.
Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được bản kê khai, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra,
xác nhận kê khai đối với các hộ chăn nuôi tập trung. Đối với các hộ nuôi trồng
thủy sản thực hiện kê khai, UBND xã xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng.
3.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
sơ gồm:
- Bản kê khai số lượng chăn nuôi tập trung
(hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu theo Mẫu số 6 Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Nghị định số 02/2017/NĐ-CP.
b) Số lượng: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
3.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Các
hộ chăn nuôi tập trung, các hộ nuôi trồng thủy sản
3.6. Cơ quan giải
quyết TTHC: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực
hiện TTHC: Ủy
ban nhân dân cấp xã xác nhận vào bản kê khai.
3.8. Phí, lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, tờ
khai: Bản
kê khai số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu theo
Mẫu số 6 Phụ lục I Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh tại
Nghị định số 02/2017/NĐ-CP.
3.10. Điều kiện thực
hiện TTHC: Không
3.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC.
- Khoản 2, Điều 4, Nghị
định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ
trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai,
dịch bệnh;
- Nghị định số
09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại
thực vật.
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ THIỆT HẠI DO DỊCH BỆNH
(Kèm theo Nghị
định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)
Mẫu số 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------
BẢN KÊ KHAI
Số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban
đầu
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân xã/phường ………………
Họ, tên chủ cơ sở:
.........................................................................................
Địa chỉ liên hệ:
............................................................................................
Số điện thoại …………….., Fax ………….. Email (nếu
có):......................
Đăng ký chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng
thủy sản) như sau:
|
TT
|
Đối tượng
nuôi
|
Địa điểm
|
Diện tích
nuôi (m2)
|
Thời gian bắt
đầu nuôi (ngày, tháng) (dự kiến đối với thủy sản)
|
Số lượng
giống dự kiến nuôi/thả (con)
|
Thời gian thu
hoạch/xuất chuồng dự kiến (tháng, năm)
|
Sản lượng dự
kiến
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Những vấn đề khác:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các
thông tin đã kê khai./.
|
…… , ngày …
tháng …. năm ….
Xác
nhận của UBND xã/phường
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
…… , ngày …
tháng …. năm ….
CHỦ
CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
|
…… , ngày …
tháng …. năm ….
Xác
nhận của Cơ quan chuyên môn (nếu có)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
4.1. Trình tự thực
hiện
Bước 1: Khi bị thiệt hại, các
hộ sản xuất phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống
kê, đánh giá thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Bộ phận Một cửa cấp xã hoặc trực tuyến tại Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, địa chỉ:
https://dichvucong.vinhlong.gov.vn.
Bước 2: : Chủ tịch UBND cấp xã
thành lập hội đồng kiểm tra để lập biên bản kiểm tra, xác minh mức độ thiệt
hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất; tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện chậm
nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa
phương.
Bước 3: Căn cứ báo cáo của Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định
hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản
hoặc thông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của
địa phương
Bước 4: Căn cứ báo cáo của Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách địa phương và các
nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản
xuất vùng bị thiệt hại do dịch bệnh theo quy định chậm nhất 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ và có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả
giải quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.
4.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
sơ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ
thiệt hại do dịch bệnh theo Mẫu số 1, 2, 3, 4,5 Phụ lục 1 Nghị định số
02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.
- Bản kê khai số lượng
chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban đầu theo Mẫu số 6 Phụ lục 1
Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ hoặc giấy chứng nhận
kiểm dịch (nếu có).
- Bảng thống kê thiệt hại
do dịch bệnh có xác nhận của thôn, bản, khu dân cư.
- Bảng tổng hợp kết quả
thực hiện hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do
dịch bệnh (Mẫu số 1,2,3,4,5,6) phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
02/2017/NĐ-CP (đối với UBND huyện, cấp xã)
b) Số lượng: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải
quyết: Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
4.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Các
hộ sản xuất bị thiệt hại do dịch bệnh
4.6. Cơ quan giải
quyết TTHC: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực
hiện TTHC: Văn
bản trả lời hoặc thông báo kết quả giải quyết trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
4.8. Phí, lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, tờ
khai:
- Đơn đề nghị hỗ trợ
thiệt hại do dịch bệnh theo Mẫu số 1, 2, 3, 4, 6 tại Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ;
- Bảng tổng hợp kết quả
thực hiện hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do dịch
bệnh (Mẫu số 1, 2, 3, 4, 6) phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
02/2017/NĐ-CP (đối với huyện, cấp xã)
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:.
- Sản xuất không trái với
quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa
phương;
- Có đăng ký kê khai ban
đầu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang
trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản hoặc giấy chứng
nhận kiểm dịch (nếu có);
- Thiệt hại xảy ra khi đã
thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai,
dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa
phương;
- Thời điểm xảy ra thiệt
hại: Trong khoảng thời gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch.
Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện
công bố dịch) cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm theo yêu cầu của công tác
phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là
khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ dịch.
4.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số
02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch
bệnh;
- Nghị định số
09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại
thực vật.
Mẫu
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ THIỆT HẠI DO DỊCH BỆNH
(Kèm theo Nghị
định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại đối với cây trồng do dịch bệnh
Kính gửi: - Ủy
ban nhân dân xã, phường ……..
Tôi tên là: .....................................................................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Kê khai diện tích cây trồng bị thiệt hại dịch
bệnh như sau:
Đợt dịch bệnh:
..............................................................................................
1. Đối tượng:
................................................................................................
Thời điểm gieo, trồng:
..................................................................................
Diện tích thiệt hại: ………………………………………… ha
Vị trí đất gieo, trồng:
...................................................................................
Thiệt hại từ 30 - 70% là:………………………………………… ha
Thiệt hại trên 70% là: …………………………………………ha
2. Đối tượng:
................................................................................................
Thời điểm gieo, trồng:
..................................................................................
Diện tích thiệt hại: …………………………………………ha
Vị trí đất gieo, trồng:
...................................................................................
Thiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: …………………………………………ha
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường). ) xem xét,
hỗ trợ thiệt hại nêu trên của………………………………………………………………….…
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là
đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA
ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU
DÂN CƯ
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
……., ngày ….
tháng ….năm 20….
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại sản xuất lâm nghiệp do dịch bệnh
Kính gửi: - Ủy
ban nhân dân xã, phường ……………
Tôi tên là:
......................................................................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Kê khai diện tích bị thiệt hại trong sản xuất
lâm nghiệp như sau:
Đợt dịch bệnh:
...............................................................................................
1. Đối với diện
tích cây rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp, vườn giống, rừng
giống bị thiệt hại:
a) Đối với diện
tích cây rừng:
Đối tượng trồng: ……………………. Tuổi
rừng:......................................
Thời điểm trồng:
..........................................................................................
Diện tích thiệt hại: …………………………………………ha.
Vị trí trồng rừng:
..........................................................................................
Thiệt hại từ 30 - 70% là:………………………………………… ha
Thiệt hại trên 70% là: …………………………………………ha
b) Đối với các
loài cây lâm sản ngoài gỗ:
Vị trí:
............................................................................................................
Thời điểm trồng:
...........................................................................................
Loài cây:
......................................................................................................
Số lượng thiệt hại:………………………………………… ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là:………………………………………… ha
Thiệt hại trên 70% là:………………………………………… ha
c) Đối với vườn
giống:
Thời điểm xây dựng:
.....................................................................................
Diện tích thiệt hại: …………………………………………ha
Vị trí:
.............................................................................................................
Thiệt hại từ 30 - 70% là:………………………………………… ha
Thiệt hại trên 70% là: …………………………………………ha
d) Đối với rừng
giống:
Thời điểm xây dựng:
....................................................................................
Loại rừng giống:
..........................................................................................
Diện tích thiệt hại: …………………………………………ha
Vị trí:
.............................................................................................................
Thiệt hại từ 30 - 70% là: …………………………………………ha
Thiệt hại trên 70% là: ………………………………………… ha
2. Đối với cây
giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm:
Vị trí:
............................................................................................................
Thời điểm trồng:
..........................................................................................
Loài cây:
.......................................................................................................
Diện tích thiệt hại:………………………………………… ha
Thiệt hại từ 30 - 70% là:………………………………………… ha
Thiệt hại trên 70% là:………………………………………… ha
3. Đối với trồng
cây phân tán:
Vị trí:
............................................................................................................
Loài cây:
......................................................................................................
Số lượng thiệt hại:………………………………………… cây
Hồ sơ lưu gồm có:
........................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường) ) xem xét,
hỗ trợ thiệt hại nêu trên của..............
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là
đúng sự thật và chịu hoàn, toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA
ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU
DÂN CƯ(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
…….,ngày ….
tháng …. năm 20….
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại nuôi trồng thủy sản do dịch bệnh
Kính gửi: Ủy
ban nhân dân xã, phường (đối với dịch bệnh).
Tôi tên là:
.....................................................................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Kê khai diện tích nuôi trồng thủy sản và diện
tích bị thiệt hại do dịch bệnh như sau:
Đợt thiên tai (hoặc dịch bệnh):
.....................................................................
Loài thủy sản nuôi: .......................................................................................
Tổng diện tích mặt nước nuôi thủy sản………………………………………… ha.
Vị trí khu vực nuôi:
......................................................................................
Thời điểm thả giống:
....................................................................................
Số lượng giống thả nuôi: ……………… con, nguồn gốc:
............................
Hồ sơ lưu về giống gồm có:
.........................................................................
Hình thức nuôi:
.............................................................................................
Thiệt hại từ 30 - 70% là: ……………….. ha hoặc………………………………………… m3
lồng.
Thiệt hại trên 70% là: …………………….. ha hoặc………………………………………… m3
lồng.
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường)…....) xem
xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của..............
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là
đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA
ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU
DÂN CƯ
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
……., ngày ….
tháng ….năm 20….
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hỗ trợ thiệt hại chăn nuôi do dịch bệnh
Kính gửi: - Ủy
ban nhân dân xã, phường…… (đối với dịch bệnh).
Tôi tên là: ………………………..………………………………………
Địa chỉ: …………………………..………………………………………
Kê khai số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại
do dịch bệnh như sau:
Đợt thiên tai: ……………………………………………………………….
1. Đối tượng nuôi
1: ……………………. Tuổi vật nuôi: ………………… Số lượng………………… con.
1. Đối tượng nuôi 2: ……………………. Tuổi vật
nuôi: ………………… Số lượng………………… con.
3. Đối tượng nuôi
3: ………………….. Tuổi vật nuôi: …………………. Số lượng………………… con.
Hồ sơ lưu gồm có: ……………………….……………….……………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường)……...) xem
xét, hỗ trợ thiệt hại nêu trên của ……………..
Tôi xin cam kết nội dung theo bảng kê này là
đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA
ĐẠI DIỆN
THÔN/BẢN/KHU
DÂN CƯ
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
………,ngày …..
tháng ….. năm 20………
Người
làm đơn
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
BẢN KÊ KHAI
Số lượng chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng thủy sản) ban
đầu
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường …………………..
Họ, tên chủ cơ sở: …………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………
Số điện thoại …………., Fax ………..Email (nếu
có):................................
Đăng ký chăn nuôi tập trung (hoặc nuôi trồng
thủy sản) như sau:
|
TT
|
Đối tượng
nuôi
|
Địa điểm
|
Diện tích
nuôi (m2)
|
Thời gian bắt
đầu nuôi (ngày, tháng) (dự kiến đối với thủy sản)
|
Số lượng
giống dự kiến nuôi/thả (con)
|
Thời gian thu
hoạch/xuất chuồng dự kiến (tháng, năm)
|
Sản lượng dự
kiến
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Những vấn đề khác:
…………………..………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các
thông tin đã kê khai./.
|
…………, ngày
……. tháng ……. năm………
Xác
nhận của UBND xã/phường
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
…………, ngày
……. tháng ……. năm………
CHỦ
CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
|
…………, ngày
……. tháng ……. năm ………
Xác
nhận của Cơ quan chuyên môn (nếu có)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
Mẫu số 1
ỦY BAN NHÂN DÂN …..
BẢNG TỔNG HỢP ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỐI
VỚI CÂY TRỒNG
(Từ ngày…..tháng...năm…. đến ngày....tháng …năm …..)
|
STT
|
Địa phương
(tỉnh, huyện, xã)
|
TỔNG HỢP THIỆT
HẠI
|
KINH PHÍ HỖ
TRỢ
|
|
Tổng giá trị
thiệt hại (tr.đ)
|
DIỆN TÍCH
THIỆT HẠI HƠN 70%
|
DIỆN TÍCH
THIỆT HẠI TỪ 30% - 70%
|
Tổng NSNN hỗ
trợ (tr.đ)
|
Trong đó
|
|
Lúa thuần (ha)
|
Mạ lúa thuần
(ha)
|
Lúa lai (ha)
|
Mạ lúa lai
(ha)
|
Ngô và rau màu
(ha)
|
Cây công nghiệp
(ha)
|
Cây ăn quả lâu
năm (ha)
|
Lúa thuần (ha)
|
Mạ lúa thuần
(ha)
|
Lúa lai (ha)
|
Mạ lúa lai
(ha)
|
Ngô và rau màu
(ha)
|
Cây công
nghiệp (ha)
|
Cây ăn quả lâu
năm (ha)
|
|
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
|
NSĐP đảm bảo
(tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ NSTW quy ra tiền
|
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ NSĐP quy ra tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO ĐỊA PHƯƠNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử
dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với
UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ
ngành trung ương.
|
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
Chủ
tịch UBND………………
(Ký
tên đóng dấu)
|
Mẫu số 2
ỦY BAN NHÂN DÂN
………………………
BẢNG TỔNG HỢP
ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN
XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ
ngày…..tháng…..năm…… đến ngày…..tháng…..năm……)
|
STT
|
Địa phương
(tỉnh, huyện, xã)
|
TỔNG HỢP
THIỆT HẠI
|
KINH PHÍ HỖ
TRỢ
|
|
Tổng giá trị
thiệt hại (tr.đ)
|
DIỆN TÍCH
THIỆT HẠI HƠN 70%
|
DIỆN TÍCH
THIỆT HẠI TỪ 30% - 70%
|
Tổng NSNN hỗ
trợ (tr.đ)
|
Trong đó
|
|
Diện tích cây
rừng (ha)
|
Diện tích cây
lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)
|
Diện tích
vườn giống, rừng giống (ha)
|
Diện tích cây
giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm (ha)
|
Diện tích cây
rừng (ha)
|
Diện tích cây
lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)
|
Diện tích
vườn giống, rừng giống (ha)
|
Diện tích cây
giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm (ha)
|
|
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
|
NSĐP đảm bảo
(tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ NSTW quy ra tiền
|
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ NSĐP quy ra tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(CHI TIẾT THEO ĐỊA
PHƯƠNG)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử
dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với
UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ
ngành trung ương.
|
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
Chủ
tịch UBND…………..
(Ký
tên đóng dấu)
|
Mẫu số 3
ỦY BAN NHÂN DÂN
…………………..
BẢNG TỔNG HỢP
ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ NUÔI THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT
VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ
ngày…..tháng…..năm…… đến ngày…..tháng…..năm……)
|
STT
|
Địa phương
(tỉnh, huyện, xã)
|
TỔNG HỢP THIỆT
HẠI
|
KINH PHÍ HỖ
TRỢ GIỐNG
|
|
Tổng giá trị
(thiệt hại (tr.đ)
|
Thiệt hại hơn
70%
|
Thiệt hại từ
30 - 70%
|
Tổng NSNN hỗ
trợ (tr.đ)
|
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
|
NSĐP đảm bảo
(tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ NSTW quy ra tiền (tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ NSĐP quy ra tiền (tr.đ)
|
|
Diện tích nuôi
tôm quảng canh (ha)
|
Diện tích nuôi
cá truyền thốn g cá bản địa (ha)
|
Diện tích nuôi
tôm sú bán thâm canh, thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi
tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi
nhuyễn thể (ha)
|
Diện tích nuôi
cá tra thâm canh (ha)
|
Lồng, bè nuôi
nước ngọt (100 m3)
|
Diện tích nuôi
cá rô phi đơn tính thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi
cá nước lạnh thâm canh (ha)
|
Lồng, bè nuôi
trồng ngoài biển (100 m3)
|
Diện tích nuôi
trồng các loại thủy, hải sản khác (ha)
|
Diện tích nuôi
tôm quảng canh (ha)
|
Diện tích nuôi
cá truyền thống, cá bản địa (ha)
|
Diện tích nuôi
tôm sú bán thâm canh, thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi
tôm thẻ chân trắng bán thâm canh, thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi
nhuyễn thể (ha)
|
Diện tích nuôi
cá tra thâm canh (ha)
|
Lồng, bè nuôi
nước ngọt (100 m3)
|
Diện tích nuôi
cá rô phi đơn tính thâm canh (ha)
|
Diện tích nuôi
cá nước lạnh thâm canh (ha)
|
Lồng, bè nuôi
trồng ngoài biển (100 m3)
|
Diện tích nuôi
trồng các loại thủy, hải sản khác (ha)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THEO ĐỊA PHƯƠNG)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử
dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với
UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ
ngành trung ương.
|
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
Chủ
tịch UBND…………..
(Ký
tên đóng dấu)
|
Mẫu số 4
ỦY BAN NHÂN DÂN
………………….
BẢNG TỔNG HỢP
ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ CHĂN NUÔI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ
THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH
(Từ
ngày.... tháng.... năm ……. đến ngày ….. tháng.... năm )
|
STT
|
Địa phương
(tỉnh, huyện, xã)
|
TỔNG HỢP
THIỆT HẠI
|
KINH PHÍ HỖ
TRỢ
|
|
Tổng giá trị
thiệt hại (tr.đ)
|
Gia cầm đến
28 ngày tuổi (con)
|
Gia cầm trên
28 ngày tuổi (con)
|
Lợn đến 28
ngày tuổi (con)
|
Lợn trên 28
ngày tuổi (con)
|
Bê cái hướng
sữa đến 6 tháng tuổi (con)
|
Bò sữa trên 6
tháng tuổi (con)
|
Trâu, bò
thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi (con)
|
Trâu, bò
thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi (con)
|
Hươu, cừu, dê
(con)
|
Tổng NSNN hỗ
trợ (tr.đ)
|
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
|
NSĐP đảm bảo
(tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ NSTW quy ra tiền (tr.đ)
|
Hỗ trợ bằng
hiện vật từ NSĐP quy ra tiền (tr.đ)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(CHI TIẾT THEO ĐỊA
PHƯƠNG)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử
dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với
UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ
ngành trung ương.
|
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
Chủ
tịch UBND …………..
(Ký
tên đóng dấu)
|
Mẫu số 5
ỦY BAN NHÂN DÂN ………………………
BẢNG TỔNG HỢP
ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN)
HỖ
TRỢ SẢN XUẤT MUỐI ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI DỊCH
BỆNH
(Từ
ngày.... tháng.... năm.... đến ngày.... tháng.... năm )
|
STT
|
Địa phương
(tỉnh, huyện, xã)
|
TỔNG HỢP
THIỆT HẠI
|
KINH PHÍ HỖ
TRỢ
|
|
Tổng giá trị
thiệt hại (tr.đ)
|
Diện tích sản
xuất muối bị thiệt hại trên 70% (ha)
|
Diện tích sản
xuất muối bị thiệt hại từ 30% - 70% (ha)
|
Tổng NSNN hỗ
trợ (tr.đ)
|
Trong đó
|
|
NSTW hỗ trợ
(tr.đ)
|
NSĐP đảm bảo
(tr.đ)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(CHI TIẾT
THEO ĐỊA PHƯƠNG)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử
dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với
UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ
ngành trung ương.
|
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
Chủ
tịch UBND …………..
(Ký
tên đóng dấu)
|
Mẫu số 6
ỦY BAN NHÂN DÂN ……………
BẢNG TỔNG HỢP
ĐỀ XUẤT (HOẶC KẾT QUẢ THỰC HIỆN) HỖ TRỢ ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG
BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH (ĐẾN THỜI ĐIỂM BÁO CÁO)
Đơn vị: Triệu
đồng
|
STT
|
Địa phương
(tỉnh, huyện, xã)
|
Tổng số tiền
hỗ trợ
|
Trong đó:
|
|
Giống cây
trồng
|
Lâm nghiệp
|
Giống thủy,
hải sản
|
Giống vật
nuôi
|
Sản xuất muối
|
Ghi chú
|
|
Quyết định hỗ
trợ kinh phí (Số QĐ, ngày, tháng, năm)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(CHI TIẾT
THEO ĐỊA PHƯƠNG)
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: UBND cấp huyện, xã sử
dụng mẫu bảng nêu trên để tổng hợp đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện với
UBND cấp trên; UBND cấp tỉnh sử dụng để báo cáo kết quả thực hiện với các bộ
ngành trung ương.
|
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
Chủ
tịch UBND …………..
(Ký
tên đóng dấu)
|