|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2927/CT-CS
V/v thuế GTGT
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 5 năm 2026
|
Kính gửi: Thuế
tỉnh Gia Lai
Cục Thuế nhận được công văn số 282/GLA-NVDTPC ngày 23/01/2026
của Thuế tỉnh Gia Lai về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Cục Thuế
có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 76 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 quy định về thẩm quyền quyết định
hoàn thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật số
106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật
thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo
Luật số 31/2013/QH13:
1. Các Khoản 1, 9 và 23 Điều 5
được sửa đổi, bổ sung như sau:
…
“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng
sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa
được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản
cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.” ”
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số
146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, đã được sửa đổi
bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
1. Khoản 11 Điều 3 được sửa đổi,
bổ sung như sau:
“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản
khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực
tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên,
khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm
trở lên trừ các trường hợp sau:
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài
nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc
thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau
đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc
thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất
khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng
được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật
thuế giá trị gia tăng.
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài
nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế
biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế
biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng,
nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng
áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu
chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến
thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác
chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp
dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.
Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng là tài nguyên,
khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không
kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.” ”
Căn cứ Điều 1 Thông tư số
25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản
23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã
được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ
Tài chính) như sau:
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản
khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực
tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên,
khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm
trở lên, trừ một số trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 1
Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.
a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng
sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại;
dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.
b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên,
khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:
|
Tỷ trọng trị
giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản
phẩm
|
=
|
Trị giá
tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng
|
x 100%
|
|
Tổng giá
thành sản xuất sản phẩm
|
Trong đó:
Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến
được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi
phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi
phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với
tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm
chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến.
Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng,
nhiệt năng.
Trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng
lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính
giá thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài
chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.
Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí
năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán
năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm
đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí
năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư
và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có
phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng
trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất
khẩu.
c) Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà
bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất
khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản
xuất trực tiếp xuất khẩu.
d) Cục Thuế các tỉnh, thành phố phối hợp với các
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của
từng cơ quan để hướng dẫn các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất
khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản
xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế
biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hiện kê khai theo quy định.
Đối với trường hợp doanh nghiệp kê khai sản phẩm
đã chế biến thành sản phẩm khác mà quy trình sản xuất sản phẩm chưa đủ cơ sở
xác định là sản phẩm khác thì Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Thuế để
phối hợp với các Bộ, Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ vào quy trình
sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp để xác định sản phẩm xuất khẩu là
tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hay đã chế biến thành
sản phẩm khác theo quy định của pháp luật.”
Đề nghị Thuế tỉnh Gia Lai căn cứ quy trình sản xuất
sản phẩm đá granite bóng slap, đá thạch anh nhân tạo thực tế của doanh nghiệp,
phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan chuyên môn có thẩm quyền
để đánh giá quy trình sản xuất của doanh nghiệp, trên cơ sở đó xác định thuế
GTGT theo quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Gia Lai được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó CTrg Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Ban PC;
- Website CT;
- Lưu: VT, CS.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ
Nguyễn Thị Thanh Hằng
|