|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1222/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 17
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
872/QĐ-BTC ngày 08/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
1231/QĐ-UBND ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục các công
trình thủy lợi theo Quy định tại Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 23/01/2024
của UBND tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Công văn số
01724/UBND-NNMT ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh về việc tiếp tục triển khai thực
hiện các Quyết định của UBND tỉnh phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa
bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 306/TTr-SNNMT ngày 14/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(chi tiết có Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Văn);
- Các PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh, đ/c Hùng);
- Phòng, TT: NNMT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (B.02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ
CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP
XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi
|
Quản lý công sản
|
Khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị
định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ
|
UBND tỉnh
|
|
2
|
Lập Đề án cho thuê quyền khai
thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi
|
Quản lý công sản
|
- Khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 10,
Điều 11 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND
ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh;
- Công văn số 01724/UBND-NNMT
ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh.
|
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi
|
Quản lý công sản
|
- Khoản 6 Điều 23; khoản 2,
3, 4 Điều 24; khoản 2, 3 Điều 25; khoản 2, 4, 8 Điều 26; khoản 2, 3 Điều 27
Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND
ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh;
- Công văn số 01724/UBND-NNMT
ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh.
|
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản thuộc địa phương quản lý
|
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi
|
Quản lý công sản
|
Điều 10 Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ
|
UBND cấp xã
|
|
2
|
Lập Đề án cho thuê quyền khai
thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi
|
Quản lý công sản
|
- Khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 10,
Điều 11 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND
ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh;
- Công văn số 01724/UBND-NNMT
ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh.
|
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt
|
|
3
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi
|
Quản lý công sản
|
- Khoản 6 Điều 23; khoản 2, 3
Điều 24; khoản 2, 4, 8 Điều 26; khoản 2, 3 Điều 27 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
ngày 14/3/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND
ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh;
- Công văn số 01724/UBND-NNMT
ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh.
|
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản thuộc địa phương quản lý
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH
VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1222/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Giao
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan chuyên môn về thủy lợi
tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản
lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản UBND tỉnh.
- UBND tỉnh xem xét, quyết định
giao tài sản.
- Sau khi có Quyết định giao
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của UBND tỉnh, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản (nếu có).
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã
có chữ ký số.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan chuyên
môn về thủy lợi cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể
đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ
quan, đơn vị có liên quan của địa phương; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến
được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các
giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản -
nếu có): Bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): Bản sao. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan chuyên môn
về thủy lợi tỉnh, UBND tỉnh xem xét, quyết định giao tài sản.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về thủy lợi tỉnh.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của
UBND tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
ngày 14/3/2026 của Chính phủ.
2. Lập Đề
án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi
2.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi.
- Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã
có chữ ký số.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: Bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: Bản sao.
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 03A tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): Bản chính.
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): Bản sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác,
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu Đề án theo Mẫu số 03A tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 10, Điều 11 Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ.
3. Xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
3.1. Trường
hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thu hồi
3.1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và
e khoản 1 Điều 23 lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
3.1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã
có chữ ký số.
3.1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản
của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (trong đó: xác định cụ thể việc
thu hồi tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e
khoản 1 Điều này): Bản chính.
- Văn bản về việc đề nghị thu hồi
tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản,
văn bản của đại diện chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp quản lý tài sản (sau
đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị thu
hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.
3.1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết
định.
3.1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
3.1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Khoản 6 Điều 23 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày
14/3/2026 của Chính phủ.
3.2. Trường
hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức điều chuyển
3.2.1 Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa phương quản
lý hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương, địa phương
khác
3.2.1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
3.2.1.2. Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường
hợp đã có chữ ký số.
3.2.1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác
định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản
1 Điều này): Bản chính.
+ Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
điều chuyển tài sản: Bản sao.
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý của địa phương): Bản chính.
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp điều chuyển tài sản
sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Bản chính.
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của UBND tỉnh dự kiến tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển
tài sản sang địa phương khác): Bản chính.
+ Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
+ Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2.1.4. Thời hạn giải
quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định.
3.2.1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển.
3.2.1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp.
3.2.1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi.
3.2.1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.2.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.2.1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.2.1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ.
3.2.2. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi từ Bộ, cơ quan khác ở trung ương sang Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh
3.2.2.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đang quản lý tài sản thuộc Bộ, cơ quan trung ương lập 01 bộ hồ sơ
đề nghị điều chuyển.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
trung ương có tài sản điều chuyển.
3.2.2.2. Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường
hợp đã có chữ ký số.
3.2.2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Bộ, cơ
quan trung ương về việc đề nghị điều chuyển tài sản: Bản chính.
+ Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý tài sản (nếu có):
Bản sao.
+ Văn bản của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, UBND tỉnh về việc đề nghị được tiếp nhận tài sản: Bản chính.
+ Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
+ Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2.2.4. Thời hạn giải
quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định.
3.2.2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển.
3.2.2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương có tài sản
điều chuyển.
3.2.2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định của cơ quan trung ương.
3.2.2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.2.2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.2.2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.2.2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 4 Điều 24 Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ.
3.3. Trường
hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức chuyển giao về địa
phương quản lý, xử lý
3.3.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản.
- Chủ tịch UBND tỉnh.
3.3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã
có chữ ký số.
3.3.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: Bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (nếu có): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển
giao về địa phương quản lý, xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: Bản chính.
- Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): Bản sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.3.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.
3.3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
3.3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản
lý, xử lý.
3.3.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao theo Mẫu số 02B tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều 25 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
ngày 14/3/2026 của Chính phủ.
3.4. Trường
hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thanh lý
3.4.1. Đối với việc thanh lý
tài sản theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
3.4.1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
3.4.1.2. Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường
hợp đã có chữ ký số.
3.4.1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản (trong đó xác định
cụ thể việc thanh lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều
này): Bản chính;
+ Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: Bản sao;
+ Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;
+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.1.4. Thời hạn giải
quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.4.1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi cần được thanh lý, xử lý.
3.4.1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
3.4.1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản.
3.4.1.8. Phí, lệ phí:
Không.
3.4.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.4.1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.4.1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 4 Điều 26 Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ.
3.4.2. Đối với việc thanh lý
tài sản theo hình thức điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác để quản lý, sử dụng
3.4.2.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản (có tài sản thanh lý) và đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị
có nhu cầu tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi.
- Chủ tịch UBND tỉnh.
3.4.2.2. Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường
hợp đã có chữ ký số.
3.4.2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi:
01 bản chính;
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận
vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: 01 bản sao;
+ Danh mục vật liệu, vật tư đề
nghị điều chuyển (tên, chủng loại, số lượng, tình trạng; mục đích sử dụng dự kiến
sau khi nhận điều chuyển): 01 bản chính;
+ Các hồ sơ khác có liên quan
(nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.2.3. Thời hạn giải
quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.4.2.4. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi cần được thanh lý, xử lý.
3.4.2.5. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
3.4.2.6. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi.
3.4.2.7. Phí, lệ phí: Không.
3.4.2.8. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.4.2.9. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
ngày 14/3/2026 của Chính phủ.
3.5. Trường
hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
3.5.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
- Chủ tịch UBND tỉnh/cấp xã
3.5.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã
có chữ ký số.
3.5.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ
nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): Bản chính;
+ Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản:
Bản sao;
+ Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: Bản chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị xử
lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.5.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
cần được xử lý.
3.5.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh.
3.5.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản.
3.5.8. Phí, lệ phí: Không.
3.5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.5.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.5.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 3 Điều 27 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
ngày 14/3/2026 của Chính phủ.
II. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Giao
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan chuyên môn về thủy lợi
cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản,
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn
vị quản lý tài sản cấp xã.
- UBND cấp xã xem xét, quyết định
giao tài sản.
- Sau khi có Quyết định giao
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên
quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã
có chữ ký số.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan chuyên
môn về thủy lợi cấp xã về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối
tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan,
đơn vị có liên quan của UBND cấp xã; cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh (nếu
cần); cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã dự kiến được giao quản lý tài sản;
ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các
giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản -
nếu có): Bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): Bản sao. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của
UBND cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Điều 10 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của
Chính phủ.
2. Lập Đề
án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi
2.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi.
- Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã
có chữ ký số.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án: Bản chính.
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản: Bản sao.
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập theo Mẫu số 03A tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp
thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): Bản chính.
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): Bản sao.
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác,
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu Đề án theo Mẫu số 03A tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Các khoản 5, 6,
7 và 8 Điều 10, Điều 11 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND
ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh;
- Công văn số 01724/UBND-NNMT
ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh.
3. Xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
3.1. Trường
hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thu hồi
3.1.1. Trình tự thực hiện
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản có tài sản thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và
e khoản 1 Điều 23 lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản.
- Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
3.1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã
có chữ ký số.
3.1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản
của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (trong đó: xác định cụ thể việc
thu hồi tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e
khoản 1 Điều này): Bản chính.
- Văn bản về việc đề nghị thu hồi
tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản,
văn bản của đại diện chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp quản lý tài sản (sau
đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị thu
hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản.
3.1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quyết
định.
3.1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
3.1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Khoản 6 Điều 23 Nghị định
số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND
ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh;
- Công văn số 01724/UBND-NNMT
ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh.
3.2. Trường
hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức điều chuyển
3.2.1. Điều chuyển tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa
phương quản lý hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung ương, địa
phương khác
3.2.1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định.
3.2.1.2. Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường
hợp đã có chữ ký số.
3.2.1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ
thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều
này): Bản chính.
+ Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
điều chuyển tài sản: Bản sao.
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp
điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý của địa phương): Bản chính.
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp điều chuyển tài sản
sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Bản chính.
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận
tài sản của UBND cấp tỉnh dự kiến tiếp nhận tài sản (đối với trường hợp điều
chuyển tài sản sang địa phương khác): Bản chính.
+ Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.
+ Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2.1.4. Thời hạn giải
quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định.
3.2.1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển.
3.2.1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp.
3.2.1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi.
3.2.1.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
3.2.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.2.1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
3.2.1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Khoản 2, khoản 3 Điều
24 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND
ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh;
- Công văn số 01724/UBND-NNMT
ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh.
3.3.
Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thanh lý
33.1. Đối với việc thanh
lý tài sản theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
3.3.1.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
3.3.1.2. Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường
hợp đã có chữ ký số.
3.3.1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản (trong đó xác định
cụ thể việc thanh lý tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều
này): Bản chính;
+ Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: Bản sao;
+ Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;
+ Hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): Bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.3.1.4. Thời hạn giải
quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.3.1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi cần được thanh lý, xử lý.
3.3.1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
3.3.1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản.
3.3.1.8. Phí, lệ phí: Không.
3.3.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.3.1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.3.1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Khoản 2, khoản 4 Điều 26 Nghị
định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND
ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh;
- Công văn số 01724/UBND-NNMT
ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh.
3.3.2. Đối với việc thanh lý
tài sản theo hình thức điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị khác để quản lý, sử dụng
3.3.2.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản (có tài sản thanh lý) và đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị
có nhu cầu tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
3.3.2.2. Cách thức thực
hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường
hợp đã có chữ ký số.
3.3.2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi: 01
bản chính;
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận
vật liệu, vật tư thu hồi của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó: 01 bản sao;
+ Danh mục vật liệu, vật tư đề
nghị điều chuyển (tên, chủng loại, số lượng, tình trạng; mục đích sử dụng dự kiến
sau khi nhận điều chuyển): 01 bản chính;
+ Các hồ sơ khác có liên quan
(nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.3.2.4. Thời hạn giải
quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.3.2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi cần được thanh lý, xử lý.
3.3.2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
3.3.2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi.
3.3.2.8. Phí, lệ phí: Không.
3.3.2.9. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.3.2.10. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính: Khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ
3.4.
Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy
hoại
3.4.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
3.4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
3.4.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ
nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại): Bản chính;
+ Văn bản của cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản:
Bản sao;
+ Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: Bản chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị xử
lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): Bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.4.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
cần được xử lý.
3.4.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
3.4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản.
3.4.8. Phí, lệ phí: Không.
3.4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
3.4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
3.4.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Khoản 2, khoản 3 Điều 27 Nghị
định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14/3/2026 của Chính phủ;
- Quyết định số 1231/QĐ-UBND
ngày 06/6/2025 của UBND tỉnh;
- Công văn số 01724/UBND-NNMT
ngày 31/7/2025 của UBND tỉnh./.