|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3332/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 01
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LAI CHÂU NĂM 2026
Thực hiện Kế hoạch số
8416/KH-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc thực hiện
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030; Công
văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG ngày 27/3/2026 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn triển
khai công tác bình đẳng giới năm 2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm
2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn
2026-2030 theo Kế hoạch số 8416/KH- UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lai Châu.
- Tăng cường nhận thức, trách
nhiệm và sự tham gia của các cấp, các ngành, tổ chức chính trị - xã hội và người
dân trong thực hiện bình đẳng giới, góp phần thu hẹp khoảng cách giới, tiến tới
thực hiện bình đẳng thực chất giữa nam và nữ.
- Tạo môi trường thuận lợi thúc
đẩy sự tiến bộ của phụ nữ, phát huy vai trò, tiềm năng và sự đóng góp của phụ nữ
trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, bảo đảm
tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
- Xác định rõ trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện, bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ, đồng bộ, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới, nâng cao nhận thức và thay đổi
hành vi về bình đẳng giới trong toàn xã hội, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng
dân tộc thiểu số.
- Bảo đảm lồng ghép bình đẳng
giới trong xây dựng, thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thường xuyên theo dõi, đánh
giá, báo cáo tình hình thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; đề xuất
các giải pháp phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới,
tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong
các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh,
của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể năm 2026
a) Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực
chính trị
Chỉ tiêu: Các cơ quan quản lý
nhà nước có lãnh đạo chủ chốt là nữ đạt 55%; chính quyền địa phương cấp xã có
lãnh đạo chủ chốt là nữ đạt 70%.
b) Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực
kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động
nữ làm công hưởng lương lên đạt trên 35%.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao
động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc
làm xuống dưới 65%.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ
doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 24%.
c) Mục tiêu 3: Trong đời sống
gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung
bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của
phụ nữ còn 1,5 lần so với nam giới.
- Chỉ tiêu 2: 90% người bị bạo
lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một
trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; 70% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên
cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn,
tham vấn.
- Chỉ tiêu 3: 100% số nạn nhân
bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ
và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: Có 100% cơ sở trợ
giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới.
d) Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực
y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính
khi sinh 114 bé trai/100 bé gái.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà
mẹ liên quan đến thai sản giảm xuống ở mức 50,45/100.000 trẻ đẻ sống.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị
thành niên giảm xuống 26/1.000.
đ) Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Đưa nội dung về
giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai
và trẻ em gái dân tộc thiểu số tiếp tục duy trì hoàn thành giáo dục tiểu học
99,9%; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt 99,9%.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học
viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt
39%.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ
trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt không dưới 38,65%. Tỷ lệ nữ tiến sĩ
trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 25%.
e) Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực
thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 65% dân
số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 2: 100% tổ chức Đảng,
chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập
nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 3. 100% xã, phường mỗi
quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Chỉ tiêu 4: Hàng tháng, tiếp
tục duy trì đạt 100% Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh có chuyên mục, chuyên
đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo của các cấp ủy đảng, trách nhiệm quản lý của chính quyền các cấp trong việc
nâng cao nhận thức, triển khai thực hiện và hoàn thiện thể chế về bình đẳng giới.
Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện các quy định
về bình đẳng giới.
2. Hoàn thiện hệ thống chính
sách, pháp luật bảo đảm các nguyên tắc bình đẳng giới trên các lĩnh vực có liên
quan. Thực hiện lồng ghép các nội dung bình đẳng giới trong xây dựng chính
sách, pháp luật và các chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội.
3. Xây dựng và triển khai các
chương trình nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới: Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về
bình đẳng giới; đưa nội dung về bình đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính thức
trong các cấp học; phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao
năng lực về bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác pháp chế, tăng cường lồng
ghép giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường sự tham gia
bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định
chính sách.
4. Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao nhận thức cho các tầng lớp
nhân dân về bình đẳng giới: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Bình
đẳng giới và các văn bản hướng dẫn; Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu…Triển khai các hoạt động truyền
thông nhằm thay đổi quan niệm truyền thống về phân công lao động theo giới
trong gia đình theo hướng tăng cường trách nhiệm của nam giới trong chia sẻ việc
nhà và chăm sóc các thành viên trong gia đình; tổ chức chiến dịch truyền thông
“Việc nhà bình đẳng” nhân ngày Gia đình Việt nam (28/6), ngày Quốc tế Phụ nữ
(8/3), ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), đặc biệt trong Tháng hành động vì bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 đến ngày
15/12)”.
5. Nâng cao năng lực bộ máy quản
lý nhà nước về bình đẳng giới; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên
ngành việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống
kê về giới của tỉnh.
6. Chủ động, tăng cường phối hợp
trong thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới; tham khảo kinh nghiệm của các tỉnh
trong việc thực hiện các dự án, chương trình về bình đẳng giới; tranh thủ sự hỗ
trợ kỹ thuật, tài chính, chuyên môn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
trong lĩnh vực bình đẳng giới.
7. Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới.
8. Kịp thời biểu dương khen thưởng
những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp tích cực trong việc thực hiện chính
sách, pháp luật về bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách nhà nước được giao tại Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc về việc giao dự toán thu, chi ngân sách địa
phương năm 2026 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới năm 2026 phù
hợp với thực tiễn cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thực hiện lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới trong quá trình tham mưu, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
thuộc lĩnh vực quản lý.
- Tổ chức thực hiện Chương
trình nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho đội ngũ làm công tác xây dựng
pháp luật, công chức làm công tác pháp chế để tăng cường lồng ghép vấn đề bình
đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của cơ quan,
cấp có thẩm quyền.
- Chế độ báo cáo: Báo cáo kết
quả thực hiện Chiến lược gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước
ngày 01/12/2026.
2. Trách nhiệm của một số cơ
quan, đơn vị
2.1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch trên phạm vi
toàn tỉnh.
- Rà soát và tham mưu cơ quan
có thẩm quyền việc hoàn thiện chính sách liên quan đến công tác bình đẳng giới
theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức,
triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới năm 2026.
- Thực hiện lồng ghép kiến thức
về giới và bình đẳng giới trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức theo thẩm quyền và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Chủ trì tham mưu xây dựng và tổ
chức thực hiện các chương trình, giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của phụ
nữ vào vị trí lãnh đạo, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp
việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo
quy định.
- Chịu trách nhiệm theo dõi,
thu thập và tổng hợp số liệu báo cáo kết quả triển khai Mục tiêu 1; chỉ tiêu 1,
2 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6 của Kế hoạch này.
2.2. Sở Tài chính
- Tổng hợp trên cơ sở đề xuất của
các cơ quan, đơn vị, địa phương lồng ghép các mục tiêu về bình đẳng giới vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh; trên cơ sở khả
năng cân đối của ngân sách địa phương, đề xuất của các cơ quan, đơn vị tham mưu
bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Chịu trách nhiệm thu thập và
báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ tiêu 3 của mục tiêu 2 của Kế hoạch
này.
2.3. Sở Tư pháp
- Thực hiện việc hướng dẫn lồng
ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện
thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng
giới (nếu có).
- Triển khai chương trình nâng
cao năng lực về bình đẳng giới cho đội ngũ làm công tác xây dựng pháp luật,
công chức làm công tác pháp chế để tăng cường kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng
giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
2.4. Sở Y tế
- Triển khai các hoạt động bảo
đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân sâu xa dẫn đến
mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu của mục tiêu 4; chỉ
tiêu 3, 4 của mục tiêu 3 của Kế hoạch này.
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Đưa nội dung giáo dục về giới,
bình đẳng giới, giới tính, sức khỏe sinh sản vào giảng dạy tại các cấp học.
- Xây dựng và tổ chức triển
khai Chương trình đưa nội dung về bình đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính
thức trong các cấp học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với điều
kiện của tỉnh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu của mục tiêu 5 của Kế
hoạch này.
2.6. Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục
về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng
giới, tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên
truyền về bình đẳng giới trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục.
- Hướng dẫn triển khai các hoạt
động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình; thu thập, thống kê số liệu liên quan
tới số nạn nhân bị bạo lực gia đình, số nạn nhân và người gây bạo lực gia đình
được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn.
- Truyền thông, giáo dục đạo đức,
lối sống trong gia đình bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
xử lý vi phạm đối với các sản phẩm quảng cáo có nội dung định kiến giới.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, tổ
chức thực hiện và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực gia
đình) của mục tiêu 3, các chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 6 của Kế hoạch này.
2.7. Công an tỉnh
Chủ trì xây dựng, triển khai và
báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống mua bán người;
phối hợp với các đơn vị có liên quan phát hiện sớm, can thiệp và xử lý kịp thời
các vụ bạo lực trên cơ sở giới.
2.8. Thống kê tỉnh
Thu thập, biên soạn và công bố
kịp thời số liệu thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của tỉnh hằng năm;
xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới của tỉnh. Chịu trách nhiệm thu thập và
báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ tiêu 1 của mục tiêu 3 của Kế hoạch
này.
3. Cơ quan Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị- xã hội tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm
vụ tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm
nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong nhân dân; tham gia xây dựng và giám
sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2026,
trong quá trình triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa
phương phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Bộ Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Vx3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|