|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 149/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 06
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN
2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Nghị quyết số
28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng
giới giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược); Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
Nhằm tiếp tục triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới
giai đoạn 2021 - 2030 liên tục và hiệu quả.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
tiếp tục triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể hàng năm theo lộ
trình để thực hiện đạt Kế hoạch đề ra giai đoạn 2026 - 2030, qua đó góp phần
thu hẹp khoảng cách giới, đảm bảo bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống
xã hội.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới,
tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong
các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh,
của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
2.1. Mục tiêu 1: Trong
lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Đạt 75% các cơ quan
quản lý nhà nước; chính quyền địa phương cấp tỉnh và 65% chính quyền địa phương
cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
2.2. Mục tiêu 2: Trong
lĩnh vực kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ lao động nữ
làm công hưởng lương đạt 60%.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao
động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc
làm xuống dưới 25%.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc,
chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 30%.
2.3. Mục tiêu 3: Trong
đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung
bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của
phụ nữ so với nam giới còn 1,4 lần.
- Chỉ tiêu 2: Đạt 90% trở lên
người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp
cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; 70% người gây bạo lực gia
đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm
hình sự được tư vấn, tham vấn.
- Chỉ tiêu 3: 100% số nạn nhân
bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ
trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: 100% cơ sở trợ
giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới.
2.4. Mục tiêu 4: Trong
lĩnh vực y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính
khi sinh ở mức 111 bé trai/100 bé gái sinh ra sống.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử
vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống dưới 15/100.000 trẻ sinh sống.
- Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ suất sinh
ở vị thành niên xuống 18 ca sinh/1.000 phụ nữ.
- Chỉ tiêu 4: Có ít nhất một
cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng
tính, song tính và chuyển giới vào năm 2030.
2.5. Mục tiêu 5: Trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Đưa nội dung về
giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc
dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em
trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học đạt 99%; tỷ lệ
hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt trên 90%.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học
viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt
40% trở lên.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ
trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt từ 50% trở lên. Tỷ lệ nữ tiến sĩ
trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 35%.
2.6. Mục tiêu 6: Trong
lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Đạt 80% dân số được
tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 2: 100% tổ chức Đảng,
chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến,
cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 3: 100% xã, phường mỗi
quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Chỉ tiêu 4: Duy trì chuyên mục,
chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng trên Báo và Phát
thanh, Truyền hình tỉnh Bắc Ninh.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Trong
lĩnh vực chính trị
Thực hiện hiệu quả Chương trình
Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo và quản lý
ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn 2026-2030; tuyên truyền nâng cao
nhận thức của các cơ quan, chính quyền, đoàn thể các cấp về công tác bình đẳng
giới, công tác cán bộ nữ và chú trọng quy hoạch cán bộ nữ, tạo cơ hội cho cán bộ
nữ tham gia lĩnh vực chính trị, phấn đấu đạt chỉ tiêu đặt ra; tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho nữ lãnh đạo thông qua các chính sách, chương
trình, dự án và sử dụng cán bộ nữ theo lộ trình phù hợp với điều kiện của từng
cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo sự kế cận cho nguồn quy hoạch; tạo điều
kiện cho phụ nữ tiếp cận và tham gia nâng cao năng lực bản thân.
2. Trong
lĩnh vực kinh tế, lao động
a) Nghiên cứu đề xuất các cơ
chế, chính sách bảo đảm các nguyên tắc bình đẳng giới trên các lĩnh vực có liên
quan và cho các đối tượng yếu thế. Thực hiện lồng ghép các nội dung bình đẳng
giới trong xây dựng chính sách và các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh và của sở, ngành, địa phương.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin
thị trường lao động giúp người lao động, đặc biệt là lao động nữ có định hướng
nghề nghiệp, lựa chọn ngành nghề phù hợp, tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ
nghèo, phụ nữ nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực
kinh tế, thị trường lao động góp phần làm giảm khoảng cách giới trong việc làm
theo từng khu vực kinh tế.
c) Tăng cường kiểm tra việc thực
hiện chính sách đối với lao động nữ ở các loại hình doanh nghiệp nhằm đảm bảo
tính hiệu quả, công bằng trong chính sách đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, bảo hộ
lao động và chế độ nghỉ hưu.
d) Triển khai hiệu quả các Đề
án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp”, Đề án “Hỗ trợ hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản
lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030” của Chính phủ nhằm tăng tỷ lệ nữ
giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
3. Trong
đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
a) Nâng cao nhận thức và thay
đổi các định kiến về giới; đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, trong đó
quan tâm thực hiện bình đẳng giới, phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới trong gia đình.
b) Tăng cường tuyên truyền,
giáo dục trong cộng đồng về phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em;
tuyên truyền các đường dây nóng hỗ trợ bảo vệ nạn nhân.
c) Tiếp tục xây dựng và duy
trì, nhân rộng, nâng cao hiệu quả các mô hình, cơ sở cung cấp dịch vụ phòng ngừa,
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, phòng, chống bạo lực gia đình, xây dựng
quy ước đảm bảo yếu tố bình đẳng giới, khuyến khích sự tham gia tích cực của
nam giới vào các hoạt động này. Đẩy mạnh triển khai Đề án Tuyên truyền, giáo dục,
vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến
phụ nữ.
d) Triển khai thực hiện “Tháng
hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới”,
“Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình” hàng năm phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương, đơn vị; đẩy mạnh hoạt động truyền thông về
công tác gia đình, hưởng ứng “Ngày thế giới xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ”
(25/11), Ngày Gia đình Việt Nam (28/6), Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3), Ngày Phụ nữ
Việt Nam (20/10), … nhằm thay đổi nhận thức về phân công lao động trong gia
đình, tăng cường trách nhiệm của nam giới trong việc chia sẻ việc nhà và chăm
sóc các thành viên trong gia đình.
đ) Tập huấn, bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới, gia đình, phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới, phòng, chống bạo lực gia đình các cấp, các
ngành, cán bộ làm công tác xã hội và đội ngũ cộng tác viên ở cơ sở về: kiến
thức, kỹ năng truyền thông, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, kết nối dịch vụ
và kỹ năng làm việc với người có hành vi gây bạo lực giới, để kịp thời phát hiện,
tư vấn, tham vấn các dịch vụ hỗ trợ cơ bản, ...
e) Đẩy mạnh truyền thông, giáo
dục kỹ năng về an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian
mạng, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác truyền thông về
bình đẳng giới với các hình thức đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp với từng
nhóm đối tượng và điều kiện thực tiễn của từng địa phương để nâng cao nhận
thức cho toàn thể nhân dân về bình đẳng giới.
4. Trong
lĩnh vực y tế
a) Tăng cường các hoạt động
truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục, thực trạng, nguyên nhân và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh
cho phụ nữ và nam giới trong độ tuổi sinh đẻ; Tăng cường sự tham gia của nam
giới vào việc thực hiện chăm sóc sức khỏe sinh sản và thai sản. Đẩy mạnh giáo
dục về giới, giới tính, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khỏe tình dục,
phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô sinh, các bệnh lây truyền qua đường
tình dục kể cả HIV/AIDS cho lứa tuổi vị thành niên, thanh niên.
b) Đa dạng hóa các loại hình dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phù hợp, dễ tiếp cận trong việc chăm sóc
sức khỏe sinh sản. Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch
vụ y tế.
c) Chỉ đạo Cơ sở Bảo trợ xã hội
tổng hợp triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới; hoạt động, dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về được phát
hiện khi có nhu cầu hỗ trợ, giúp nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng.
5. Trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo
a) Nâng cao nhận thức về bình
đẳng giới trong giáo dục, đưa nội dung về giới, bình đẳng giới vào giảng dạy
trong hệ thống giáo dục theo quy định, xây dựng môi trường giáo dục an toàn,
lành mạnh, thân thiện.
b) Có chính sách hỗ trợ, khuyến
khích cho trẻ em tham gia học tập nâng cao trình độ, đặc biệt đối với trẻ em
vùng nông thôn, dân tộc thiểu số và miền núi, trẻ em trong các hộ gia đình
nghèo, cận nghèo.
c) Tuyên truyền, tập huấn, tư
vấn, định hướng nghề nghiệp giúp học sinh, sinh viên lựa chọn nghề nghiệp, trường
học phù hợp với khả năng và nguyện vọng.
d) Thực hiện lồng ghép giới
trong chính sách, chương trình, kế hoạch về giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề
nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia
bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
6. Trong
lĩnh vực thông tin, truyền thông
a) Tuyên truyền, quán triệt,
phổ biến rộng rãi Luật bình đẳng giới, nội dung Chiến lược, Kế hoạch của tỉnh,
của địa phương, kiến thức cơ bản về bình đẳng giới đến cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và các tầng lớp nhân dân với các hình thức đa dạng,
linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng khu vực nhằm xóa bỏ các định
kiến, quan niệm không phù hợp về vai trò của nam và nữ trong gia đình và ngoài
xã hội.
b) Đa dạng hoá các sản phẩm và
hình thức truyền thông về bình đẳng giới nhằm tạo sự thay đổi trong nhận
thức và thực hành về bình đẳng giới của các tầng lớp nhân dân. Chú trọng sự
tham gia của những người có uy tín trong cộng đồng, nam giới, thanh niên vào
các hoạt động truyền thông về bình đẳng giới phù hợp với đặc điểm, tình hình của
địa phương.
c) Đẩy mạnh công tác thanh kiểm
tra chuyên ngành, liên ngành các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông
tin nhằm kịp thời chấn chỉnh và tạo môi trường văn hóa trong sạch, lành mạnh
trên địa bàn; thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và sản phẩm văn
hóa, thông tin từ góc độ giới.
7. Tăng
cường nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới
a) Đẩy mạnh sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy Đảng, trách nhiệm quản lý của chính quyền các cấp, sự tham gia
phối hợp của các Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc
nâng cao nhận thức, triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về công tác
bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới một cách
đồng bộ, hiệu quả. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cấp,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện các quy định về bình đẳng
giới.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công
tác quản lý nhà nước về bình đẳng giới. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp
vụ về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ cho thành viên Ban Vì sự tiến bộ
của phụ nữ và đội ngũ cán bộ được phân công phụ trách công tác bình đẳng giới ở
các cấp, các ngành. Tập huấn kiến thức về giới, kỹ năng lồng ghép giới trong
quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật, chính sách, chương trình, đề án, dự
án cho cán bộ làm công tác pháp chế, thanh tra, tư pháp, phóng viên, biên tập
viên.
c) Tăng cường thanh tra, kiểm
tra liên ngành, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới;
kịp thời phát hiện, xử lý các vụ việc vi phạm trong lĩnh vực bình đẳng giới
theo quy định tại Nghị định số 76/2026/NĐ-CP ngày 16/3/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới và
các văn bản quy định có liên quan.
d) Thu thập số liệu thống kê
có tách biệt giới trong các lĩnh vực liên quan tới thực hiện bình đẳng giới
nói chung và việc thực hiện Kế hoạch nói riêng nhằm phục vụ cho công tác lập
kế hoạch, tham mưu xây dựng chính sách về bình đẳng giới và báo cáo hằng năm.
đ) Xây dựng báo cáo định kỳ
hàng năm, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch. Tổ chức biểu dương,
khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình triển
khai thực hiện công tác bình đẳng giới.
8. Chủ động,
tăng cường hợp tác quốc tế trong thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới;
tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, chuyên môn của các nước, tổ
chức, cá nhân nước ngoài trong lĩnh vực bình đẳng giới.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm
vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng
và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và pháp luật có liên quan.
2. Các sở, ban, ngành và địa
phương bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và nguồn huy động hợp pháp khác để
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Chiến lược, quản lý, sử dụng
kinh phí theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026 đến năm 2030.
3. Nhiệm vụ của các sở, ban,
ngành và địa phương
3.1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
sơ kết, tổng kết Kế hoạch thực hiện Chiến lược; biểu dương, khen thưởng kịp thời
những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác bình
đẳng giới; tiếp nhận thông tin, tổng hợp khó khăn, vướng mắc để kịp thời báo
cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết. Tổng hợp kết
quả thực hiện, báo cáo Bộ Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp triển khai,
báo cáo kết quả thực hiện Chương trình tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ
nữ vào các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp, Chương trình phòng ngừa và
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, Chương trình truyền thông nâng cao nhận
thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; hằng năm, hướng dẫn, tổng hợp báo
cáo kết quả triển khai công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ,
Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ
sở giới.
- Tập huấn, hướng dẫn nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ
các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh. Thực hiện việc lồng ghép kiến thức về
giới và bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức; triển khai hiệu quả các giải pháp về bình đẳng giới trong lĩnh vực
lao động, việc làm.
- Rà soát, kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội
dung chính sách, pháp luật liên quan đến công tác bình đẳng giới.
- Chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai mục tiêu 1; chỉ tiêu 2 (số
liệu về bạo lực trên cơ sở giới) của mục tiêu 3; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6 của
Kế hoạch này.
3.2. Sở Tài chính
- Lồng ghép các mục tiêu, chỉ
tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5
năm của tỉnh. Hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào
việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
- Bảo đảm kinh phí sự nghiệp từ
ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về
bình đẳng giới sau khi được phê duyệt.
- Hướng dẫn và thanh tra, kiểm
tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về
bình đẳng giới đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các quy định pháp luật liên quan.
3.3. Sở Tư pháp
Thẩm định việc lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3.4. Sở Y tế
- Triển khai các giải pháp bảo
đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế; triển khai các hoạt
động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; lồng ghép
các hoạt động về bình đẳng giới trong các chương trình an sinh xã hội.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân sâu xa dẫn đến mất
cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu
3, các chỉ tiêu của mục tiêu 4 của Kế hoạch này.
3.5. Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Triển khai các giải pháp bảo
đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó
với bạo lực trên cơ sở giới trong thực hiện các mô hình, phong trào xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực, giảm thiểu tối đa tình trạng bạo lực
học đường.
- Chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu 1, 2, 3 của mục
tiêu 5 của Kế hoạch này.
3.6. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
- Triển khai các giải pháp bảo
đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới trong lĩnh vực đời sống gia đình,
phòng, chống bạo lực gia đình, thông tin, truyền thông. Chỉ đạo, phối hợp với
các cơ quan báo chí, truyền thông, thông tin cơ sở ở địa phương đẩy mạnh và
đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới, tăng thời lượng phát
thanh, phát sóng, số lượng tin, bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về
bình đẳng giới trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục.
- Hướng dẫn triển khai các hoạt
động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình; thu thập, thống kê số liệu liên quan
tới số nạn nhân bị bạo lực gia đình, số nạn nhân và người gây bạo lực gia đình
được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn.
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với các sản phẩm truyền thông, quảng cáo có nội dung định kiến giới
trên địa bàn.
- Chịu trách nhiệm theo dõi,
tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực
gia đình) của mục tiêu 3, chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 6 của Kế hoạch này.
3.7. Sở Khoa học và Công
nghệ
Phối hợp với các sở, ngành, cơ
quan, tổ chức và địa phương trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, phục vụ công tác truyền thông về bình đẳng
giới theo chức năng, nhiệm vụ; đồng thời, rà soát, tổng hợp, thống kê các đề
tài, sáng kiến cấp tỉnh liên quan đến lĩnh vực bình đẳng giới
3.8. Sở Dân tộc và Tôn
giáo
Triển khai hiệu quả Kế hoạch thực
hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, các nội dung về bình đẳng giới thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; quan tâm công tác phát triển cán bộ,
công chức, viên chức là nữ dân tộc thiểu số. Vận động đồng bào dân tộc thiểu
số phát huy các phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp phù hợp với mục tiêu
bình đẳng giới, nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
3.9. Công an tỉnh
Chủ trì xây dựng, triển khai và
báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống mua bán người;
phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan và các địa phương phát hiện sớm,
can thiệp và xử lý kịp thời các vụ bạo lực trên cơ sở giới; đẩy mạnh đấu tranh
phòng, chống tội phạm bạo lực trên không gian mạng.
3.10. Báo và Phát thanh,
truyền hình Bắc Ninh
Xây dựng, phát thanh, phát
sóng, xuất bản các tin, bài, phóng sự, chương trình, chuyên trang, chuyên mục
có nội dung về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; kiểm duyệt chặt chẽ
nội dung, thông tin, hình ảnh quảng cáo trước khi phát thanh, phát sóng, xuất
bản, đưa tin, đảm bảo không mang định kiến giới; thực hiện chỉ tiêu 4 của mục
tiêu 6 của Kế hoạch này.
3.11. Thống kê tỉnh Bắc
Ninh
Đề nghị thực hiện phân loại thống
kê áp dụng cho ngành, lĩnh vực có tách biệt giới, trong đó có nội dung liên
quan đến chỉ số giới, đào tạo, lao động, việc làm, tiền lương, lao động thất
nghiệp, cơ cấu lao động theo ngành nghề (tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng
lương, lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ
có việc làm, tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã, số giờ trung bình
làm công việc nội trợ và chăm sóc gia đình không được trả công của phụ nữ, tỷ
lệ nữ thạc sĩ, tiến sĩ, ...) nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá, xây dựng
chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đồng thời,
thống kê và báo cáo số liệu (hoặc cung cấp số liệu do Cục Thống kê chuyển về) các
chỉ tiêu của mục tiêu 2; chỉ tiêu 1 của mục tiêu 3, chỉ tiêu 4 của mục tiêu 5 của
Kế hoạch này.
3.12. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã
hội
- Tham gia tổ chức triển khai
các nội dung của Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành; đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới
trong Nhân dân; triển khai có hiệu quả các mô hình, đề án, dự án về bình đẳng
giới, phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, hỗ trợ phụ nữ phát triển,
duy trì tổ chức các hoạt động thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trên các lĩnh vực,
góp phần nâng cao quyền năng và vị thế của phụ nữ.
- Tham gia xây dựng và giám
sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
3.13. Các sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này và tình
hình thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương để xây dựng kế hoạch, bố trí
kinh phí thực hiện Chiến lược cho giai đoạn 2026-2030 và hàng năm. Lồng ghép
các hoạt động về bình đẳng giới trong thực hiện các chương trình, dự án liên
quan của ngành, địa phương.
- Thực hiện sơ kết, tổng kết
việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu theo quy định.
VI. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, đề nghị các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tổng hợp, đánh giá rõ
các chỉ tiêu, mục tiêu, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nội vụ trước
ngày 30/11 hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) để tổng hợp, báo cáo Bộ
Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh. Đề nghị các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan và
UBND các xã, phường chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung,
nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành, địa phương; trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Thống kê tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng trực thuộc, NC;
- Lưu: VT, NCHương.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|