|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 375/KH-UBND
|
Thừa Thiên Huế,
ngày 04 tháng 10 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
- Căn cứ Nghị định số 101/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra đánh giá đất đai; đăng ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ
thông tin đất đai;
- Căn cứ Nghị định
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
- Căn cứ Thông tư
10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ
sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
- Căn cứ Thông tư
09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội
dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ
thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
Thực hiện Công văn số
3983/BTNMT-CĐKDLTTĐĐ ngày 20/6/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đẩy
nhanh tiến độ xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và theo đề
nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 353/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày
26/8/2024 và Công văn số 3257/STNMT-QLĐĐ ngày 24/9/2024, UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai thống nhất trên toàn tỉnh, nhằm cung cấp chính xác, kịp
thời thông tin về đất đai phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội.
b) Phát triển chính quyền điện
tử, phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, cung cấp dịch vụ công thuận tiện cho
người dân và doanh nghiệp; nâng cao vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Rà soát, đánh giá chi tiết
thực trạng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính trên từng địa bàn cấp xã, cấp huyện
và cấp tỉnh.
b) Tổ chức xây dựng, hoàn thiện
cơ sở dữ liệu địa chính; từng bước hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai; đảm bảo đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai; chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai với các cơ sở dữ liệu của các sở, ban, ngành
trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật;
c) Nâng cao năng lực, trình độ
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng, quản
lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nhiệm vụ
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị có
liên quan xác định nội dung xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đất đai là
nhiệm vụ trọng tâm. Tập trung rà soát, xây dựng, hoàn thiện đảm bảo đến năm
2025, cơ sở dữ liệu về đất đai của tỉnh vận hành đầy đủ và đúng theo quy định
pháp luật. Kế hoạch ban hành gồm các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Tổ chức rà soát, đánh giá
chi tiết theo đơn vị hành chính các cấp về hiện trạng hệ thống cơ sở dữ liệu về
đất đai.
b) Ưu tiên xây dựng, hoàn thiện
dữ liệu địa chính; từng bước hoàn thành các dữ liệu thành phần theo quy định về
cơ sở dữ liệu đất đai.
c) Tổ chức đánh giá hệ thống hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm đang vận hành để có phương án lựa
chọn đảm bảo kết nối, tích hợp với CSDL quốc gia về đất đai; triển khai kết nối,
chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh; tạo thuận lợi, phục vụ thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
d) Nâng cao năng lực trong việc
xây dựng, quản lý, vận hành khai thác khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, đảm bảo
thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Giải
pháp
a) Về dữ liệu địa chính
- Tổ chức đánh giá toàn diện hệ
thống hồ sơ địa chính hiên đang quản lý (bao gồm cả dạng số và dạng giấy); rà
soát, xác định nội dung, khối lượng cần thực hiện; tham mưu đề xuất việc tổ chức
thực hiện nhằm đảm bảo đến năm 2025 tất cả các thửa đất phải được vận hành
trong cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
các phương án về xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh.
b) Về dữ liệu thành phần khác
theo quy định về cơ sở dữ liệu đất đai
Từng bước cập nhật, hoàn thiện
đầy đủ các thành phần dữ liệu theo quy định pháp luật.
c) Về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm
công nghệ thông tin, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu
Căn cứ quy định về kỹ thuật đối
với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, tổ chức lựa
chọn phần mềm đảm bảo vận hành thông suốt, cung cấp đầy đủ các dịch vụ công
theo quy định; nâng cấp hạ tầng, đảm bảo duy trì kết nối, tích hợp với CSDL quốc
gia về đất đai; chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai với các cơ quan nhà nước
theo quy định.
d) Về quản lý, vận hành, khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu
Tổ chức hướng dẫn, tập huấn,
cho các đối tượng có liên quan trong việc xây dựng, quản lý, vận hành khai thác
khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật.
3. Nguồn
kinh phí tổ chức thực hiện
UBND tỉnh bố trí kinh phí từ
nguồn ngân sách của địa phương hàng năm đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật
ngân sách.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc tổ chức thực hiện xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai theo đúng quy định pháp luật và đảm bảo theo tiến độ phê duyệt.
b) Thực hiện xây dựng, hoàn thiện
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định.
c) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện xây dựng, cập nhật hồ sơ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai; phối hợp với Phòng tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan
trong việc thực hiện nhiệm vụ.
d) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị,
địa phương thực hiện Kế hoạch này; tham mưu UBND tỉnh báo cáo tình hình, kết quả
thực hiện về Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định. Tổng hợp các nội dung đề
xuất của UBND cấp huyện đồng thời hướng dẫn xây dựng, hoàn thiện cơ sử dữ liệu
quốc gia về đất đai đảm bảo các yêu cầu theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố
Phối hợp với Sở Tài nguyên và
Môi trường, chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã trong việc xây
dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo phân cấp đồng thời tổ
chức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo quy định.
3. Sở Thông tin truyền Thông
Phối hợp với Sở Tài nguyên và
Môi trường trong việc nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ; lựa chọn phần mềm ứng
dụng tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chế về phân quyền truy cập, khai thác nhằm
chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh với các cơ quan nhà nước
theo quy định pháp luật.
4. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh trong việc bố
trí kinh phí chi thường xuyên cho các đơn vị, địa phương theo quy định của Luật
ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan để triển khai thực hiện theo Kế hoạch
này.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính trong
việc tham mưu UBND tỉnh về nguồn vốn thực hiện theo quy định pháp luật.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trong Kế hoạch
này. Quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các
đơn vị, phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi để tổng hợp, tham mưu đề xuất UBND tỉnh
theo quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (báo
cáo);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: TNMT, TT&TT, TC, KH&ĐT;
- UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế:
- CVP và các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, ĐC.
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý Phương
|