|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1643/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
04/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1643/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
04 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp
vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1245/QĐ-BNNMT
ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung; thủ tục
hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước lĩnh vực địa
chất và khoáng sản thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ
trình số 510/TTr-SNNMT ngày 27/4/2026 và
đề nghị của Chánh Văn phòng UBND
tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục
hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc
thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xây dựng và trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC, làm cơ sở để cập nhật, điều
chỉnh trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, đảm bảo phù hợp với quy trình thực hiện tại địa phương. Trường hợp
các TTHC chưa được triển khai thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tập trung của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì tiếp tục tham mưu trình Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt các quy trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến được công bố
tại Quyết định này để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh. Hoàn thành trước ngày 10/5/2026.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu
thực hiện giải quyết TTHC, niêm yết công khai, hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận và
trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực
hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính theo
quy định.
4. Văn phòng UBND tỉnh đăng tải công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công
khai TTHC tại các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính được
công bố tại Quyết định số 675/QĐ-UBND ngày 24/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
trái với quy định tại Quyết định này đều được thay thế, bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND
các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ
KHOÁNG SẢN THUỘC THẦM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VÀ CHỦ TỊCH UBND
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 1643/QĐ-UBND ngày
04 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Quảng Trị)
I. DANH MỤC TTHC
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND
TỈNH VÀ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG:
04 TTHC
|
Số TT
|
Tên TTHC/Mã số
TTHC
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp
lý
|
TTHC thực hiện không
phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
1.014466.H50
|
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả
thăm dò khoáng sản nhóm I có quy mô phân tán, nhỏ lẻ; khoáng sản nhóm II: 45
ngày và 12 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian
thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được
tăng thêm 21 ngày làm việc)
- Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản mà không phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật: 34 ngày làm việc
(trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi
nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21 ngày làm việc);
- Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản nhóm III và việc thẩm định,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận kết quả thăm dò
khoáng sản mà phải thông qua Hội đồng tư vấn kỹ thuật: 31 ngày và 11 ngày làm
việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung, thời gian thẩm định còn lại
sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 21
ngày làm việc)
|
Trung tâm phục vụ HCC tỉnh/cấp xã
|
- Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế đến 01 tỷ đồng
(không bao gồm thuế GTGT): 10.000.000 Đồng
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế trên 01 đến 10 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): 10 triệu
đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng)
- Tổng chi phí thăm dò
khoáng sản thực tế trên 10 đến 20 tỷ đồng (không bao gồm thuế GTGT): Phí : 55
triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng)
- Tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế trên 20 tỷ đồng
(không bao gồm thuế GTGT): 85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20
tỷ đồng)
|
- Luật Địa chất và khoáng
sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
37/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số
40/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án
và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản.
- Thông tư số
10/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
|
Có
|
Sửa đổi thành phần hồ sơ (TTHC số 16 Phần I, Phụ lục ban
hành kèm QĐ 675/QĐ-UBND ngày 24/02/2026)
|
|
2
|
Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
1.014278.H50
|
Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản sau
khi tổ chức, cá nhân hoàn thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề
án đóng cửa mỏ khoáng sản được phê duyệt hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
đã được chấp thuận: 40 ngày và 10 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa,
bổ sung, thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ
chức, cá nhân được tăng thêm 12 ngày làm việc);
Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản đối
với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm
dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản: 29 ngày làm
việc
* Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
nhóm IV: 10 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ HCC tỉnh/cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng
sản số 54/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản.
- Thông tư số
04/2016/TT-BKHCN ngày 04/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (trước
đây) quy định về thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm
dò, khai thác quặng phóng xạ.
|
Có
|
Bổ sung Trường hợp ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng
sản nhóm IV (TTHC số 20 Phần I, Phụ lục ban hành kèm QĐ 675/QĐ-UBND ngày
24/02/2026)
|
|
3
|
Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1.014281.H50
|
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
đề nghị điều chỉnh một trong các nội dung: điều chỉnh khối lượng khoáng sản;
tăng hoặc giảm công suất khai thác; thay đổi tên tổ chức, cá nhân; trả lại một
phần diện tích khai thác; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động
khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bổ sung khai thác
khoáng sản đi kèm:16 ngày làm việc (trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung,
thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức,
cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc);
* Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân: 09 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ HCC tỉnh/cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng
sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số 39/2025/TT-BNNMT
ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về nội
dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu
văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và
khoáng sản.
|
Có
|
Sửa đổi thời hạn xử lý của trường hợp tổ chức, cá nhân
khai thác tận thu khoáng sản đề nghị thay đổi tên tổ chức, cá nhân (TTHC số
26 Phần I, Phụ lục ban hành kèm QĐ 675/QĐ-UBND ngày 24/02/2026)
|
|
4
|
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
1.014256.H50
|
* Trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp
quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và
khoáng sản: 44 ngày làm việc (Trường hợp hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện thì
thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không
tính vào thời gian thẩm định);
* Trường hợp chủ đầu tư,
nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập
kết tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở
lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 13 ngày làm việc
* Thuộc một trong các trường hợp sau: (1) Tổ chức, cá nhân
(đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày 16/01/2026) đề nghị sử
dụng khoáng sản là khối lượng tài nguyên nằm trong ranh giới khu vực được phép
khai thác mà bắt buộc phải khai đào, bốc xúc mới thi công được công trình
khai thác mỏ; (2) Tổ chức, cá nhân đề nghị sử dụng khoáng sản đã khai thác,
thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư
khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản và đang được lưu giữ
hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật
số 147/2025/QH15: 11 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ HCC tỉnh/cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng
sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và
khoáng sản.
|
Có
|
Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ (TTHC số 29, Phần I, Phụ
lục ban hành kèm QĐ 675/QĐ-UBND ngày 24/02/2026)
|
II. DANH MỤC TTHC
ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND
CẤP XÃ: 01 TTHC
|
Số TT
|
Tên TTHC/Mã số
TTHC
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp
lý
|
TTHC thực hiện không
phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
1.014258.H50
|
* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy xác nhận
đăng ký thu hồi khoáng sản trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1
Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản: 44 ngày làm việc (Trường hợp hồ sơ
phải bổ sung, hoàn thiện thì thời gian tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi
khoáng sản hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định);
* Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công
đề nghị sử dụng khoáng sản dôi dư đã được tập kết tại bãi thải, bãi chứa trở
lên để phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và
đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản: 13 ngày làm việc
|
Trung tâm phục vụ HCC tỉnh/cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Địa chất và khoáng
sản (Luật số 54/2025/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số
36/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Thông tư số
39/2025/TT-BNNMT ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ
khoáng sản và mẫu văn bản trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;
- Thông tư số
04/2026/TT-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư thuộc lĩnh vực địa chất và
khoáng sản.
|
Có
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin liên quan đến thành phần hồ sơ
(TTHC số 1 Phần II, Phụ lục ban hành kèm QĐ 675/QĐ-UBND ngày 24/02/2026)
|
Quyết định 1643/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1643/QĐ-UBND ngày 04/05/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
18/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
06/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2026
Ban hành:
22/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
10/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
228
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|