|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1456/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BỘ
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 303/2025/NĐ-CP
ngày 19/11/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Bộ là tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, có chức năng giúp Bộ trưởng tổng hợp, điều phối, theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; quản lý truyền thông, báo
chí, xuất bản trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; kiểm tra, tiếp
công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị và phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Bộ; quản
lý, tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà
nước, quốc phòng, an ninh; quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài sản, kinh phí
hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ chung cho hoạt động
của Bộ và công tác quản trị nội bộ.
2. Văn phòng Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu để
giao dịch, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng chiến lược, kế hoạch, cơ chế,
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, quy chế về lĩnh vực được phân công quản
lý; đề án, dự án, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao; hướng dẫn, kiểm
tra và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Về công tác tổng hợp, giúp việc Lãnh đạo Bộ
a) Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng dự thảo quy chế
làm việc của Bộ và nội quy, quy định của cơ quan Bộ thuộc chức năng của Văn
phòng Bộ; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện;
b) Tham mưu, xây dựng, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, cấp có thẩm quyền giao và các nhiệm vụ đột xuất phát sinh;
chủ trì tổng hợp, xây dựng các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ;
c) Xây dựng chương trình công tác hàng tuần, tháng,
quý của Lãnh đạo Bộ; theo dõi, điều phối lịch làm việc và tổ chức các cuộc họp,
các buổi làm việc của Lãnh đạo Bộ; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị chuẩn bị
chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ Lãnh đạo Bộ dự các buổi làm việc, hội
nghị, hội thảo hoặc đi công tác;
d) Tổ chức ghi biên bản, lập hồ sơ các cuộc họp do Lãnh
đạo Bộ chủ trì; thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đến các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện;
đ) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu các đơn vị trình Lãnh
đạo Bộ; kiểm tra thể thức trước khi trình Lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết;
e) Thực hiện nhiệm vụ thư ký công vụ cho Lãnh đạo Bộ.
3. Về công tác kiểm tra, tiếp công dân, xử lý đơn,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, kiến nghị, phản ánh và phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng
kế hoạch kiểm tra hàng năm của Bộ theo quy định; thực hiện công tác kiểm tra
hành chính đối với các đơn vị trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật; thực
hiện công tác kiểm tra chuyên ngành đối với các cuộc kiểm tra từ 02 lĩnh vực trở
lên theo phân công của Bộ trưởng; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch
kiểm tra hàng năm của Bộ;
b) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo việc
thực hiện các kết luận kiểm tra của Bộ do Văn phòng Bộ chủ trì và các kết luận
thanh tra, kiểm tra khác của cấp có thẩm quyền theo phân công của Bộ trưởng;
c) Thường trực tiếp công dân của Bộ và hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ
trong việc tiếp công dân;
d) Tổ chức tiếp nhận, phân loại và phối hợp xử lý
đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, thông tin kiến nghị, phản ánh qua đường dây
nóng, các phương tiện thông tin truyền thông theo quy định;
đ) Chủ trì, phối hợp triển khai và theo dõi, đôn đốc,
tổng hợp kết quả thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Bộ;
e) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, giúp Bộ
trưởng thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công
tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của
Bộ theo quy định.
4. Về công tác thông tin, truyền thông, báo chí, xuất
bản
a) Tham mưu, triển khai công tác thông tin, truyền thông
của Bộ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông tổ chức thực hiện
các chương trình, kế hoạch, đề án và nhiệm vụ tuyên truyền, truyền thông đặc
thù của Bộ;
b) Quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử của Bộ;
c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị thực hiện nhiệm vụ
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, công dân theo quy định của pháp luật
và quy chế của Bộ;
d) Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ và hoạt động của
cơ quan báo chí, xuất bản thuộc Bộ theo đúng tôn chỉ, mục đích và các nội dung
khác được quy định trong giấy phép, quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;
đ) Tham gia, phối hợp tổ chức hội chợ, trưng bày, kết
nối tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản; sản phẩm làng nghề, du lịch nông
thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
5. Tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của Bộ theo quy định của pháp luật.
6. Về công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà
nước
a) Tham mưu quản lý công tác văn thư, lưu trữ, bảo
vệ bí mật nhà nước của Bộ đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc và thông tin
liên lạc theo quy định của pháp luật và của Bộ;
b) Tham mưu, giúp Bộ trưởng tổng hợp, lập danh mục
bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
c) Đầu mối hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ
việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông
tin, tài liệu;
d) Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo
vệ bí mật nhà nước, phục vụ khai thác hồ sơ, tài liệu, tư liệu lưu trữ của Bộ,
Văn phòng Bộ theo quy định và thông tin liên lạc theo quy định của pháp luật.
7. Về công tác hành chính, quản trị
a) Tham mưu, tổ chức thực hiện công tác hành chính,
quản trị, lễ tân, khánh tiết phục vụ các hoạt động của Lãnh đạo Bộ;
b) Tổ chức các sự kiện, hội nghị cấp Bộ, ngành; tiếp
đón các đoàn khách trong nước và quốc tế theo sự phân công của Lãnh đạo Bộ;
c) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm phương tiện
đi lại và điều kiện làm việc của cơ quan Bộ theo quy định và phân cấp của Bộ;
d) Tham mưu, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng;
công tác phòng, chống khủng bố của Bộ; bảo vệ an ninh trật tự, văn hóa công sở,
phòng chống cháy nổ, y tế, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, thiên tai
trong cơ quan Bộ; làm nhiệm vụ Thường trực Ban Chỉ huy quân sự Bộ, cơ quan Thường
trực Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố của Bộ.
8. Tổng hợp, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của khối cơ quan Bộ và các nguồn kinh
phí khác theo quy định của pháp luật; thanh toán tiền lương, thực hiện việc
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phối hợp giải quyết
chế độ thai sản đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc khối cơ
quan Bộ.
9. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan đại diện
Văn phòng Bộ tại phía Nam.
10. Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ thuộc
nhiệm vụ được giao theo quy định.
11. Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
12. Hướng dẫn, kiểm tra công tác văn phòng; nghiên
cứu khoa học, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ.
13. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và cải cách hành chính theo
chương trình, kế hoạch của Bộ.
14. Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, viên chức,
người lao động, tài chính, tài sản thuộc Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật
và phân cấp của Bộ trưởng.
15. Sơ kết, tổng kết; thực hiện chế độ báo cáo, thống
kê về các lĩnh vực công tác của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
Điều 3. Lãnh đạo Văn phòng
1. Văn phòng Bộ có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh
Văn phòng.
2. Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
về nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động
của Văn phòng Bộ; quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị
thuộc Văn phòng Bộ; ban hành quy chế làm việc và điều hành hoạt động của Văn
phòng Bộ; ký các văn bản hành chính theo ủy quyền hoặc thừa lệnh của Bộ trưởng.
3. Phó Chánh Văn phòng giúp việc Chánh Văn phòng,
chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác
được phân công.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổng hợp.
2. Phòng Kiểm tra và Tiếp công dân.
3. Phòng Thông tin và Truyền thông.
4. Phòng Tổ chức - Hành chính.
5. Phòng Văn thư - Lưu trữ.
6. Phòng Kế hoạch - Tài chính.
7. Phòng Quản trị.
8. Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại phía Nam.
9. Trung tâm Dịch vụ Thương mại Nông nghiệp và Môi
trường.
Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại phía Nam, Trung
tâm Dịch vụ Thương mại Nông nghiệp và Môi trường có con dấu và được mở tài khoản
để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Chánh Văn phòng trình Bộ trưởng quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ Thương mại Nông
nghiệp và Môi trường; ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các phòng, Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại phía Nam trực
thuộc Văn phòng Bộ.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 1838/QĐ-BNNMT
ngày 30/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Nội vụ,
Tài chính, Tư pháp;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB, NQ.
|
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
|