|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 953/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
20 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 696/QĐ-BNNMT
ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn
hoá thủ tục hành chính lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính trong lĩnh vực Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
- Thủ tục hành chính cấp tỉnh: 02
(Hai) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung;
- Thủ tục hành chính cấp xã: 01
(Một) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.
(Phụ
lục chi tiết kèm theo)
Điều 2.
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Công khai đầy đủ danh mục, nội
dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Cơ sở dữ liệu quốc
gia về thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực hiện của
thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục
hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa
cấp xã; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
qua dịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực
tuyến.
- Tổ chức thực hiện đúng nội
dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KT-NV;
- Lưu: VT 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ
|
|
LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
|
|
CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.008675.00 0.00.00.H61
|
Cấp giấy phép trao đổi, mua,
bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài
được ưu tiên bảo vệ
|
- Kiểm tra hồ sơ: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Xem xét, cấp Giấy phép: 30
ngày làm việc.
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa
chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long)
|
Chưa quy định
|
- Luật Đa dạng sinh học năm
2008.
- Nghị định số 160/2013/NĐ-CP
ngày 12/11/2013 của Chính phủ về Tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý
loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
|
Quyết định số 2409/QĐ-UBND
ngày 11/09/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
2
|
1.008682.00 0.00.00.H61
|
Cấp Giấy chứng nhận Cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học
|
60 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ.
|
Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa
chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long)
|
Chưa quy định
|
- Luật Đa dạng sinh học năm
2008.
- Nghị định số 160/2013/NĐ-CP
ngày 12/11/2013 của Chính phủ
|
Quyết định số 2409/QĐ-UBND ngày
11/09/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
|
CẤP XÃ
|
|
1
|
1.004082.00 0.00.00.H61
|
Xác nhận
Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích (Cấp Xã)
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ
|
Nộp trực tiếp đến Bộ phận Một
cửa cấp xã
|
Không
|
- Luật đa dạng sinh học;
- Nghị định số 59/2017/NĐ-CP
ngày 12/5/2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích
từ việc sử dụng nguồn gen.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
|
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Cấp giấy
phép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài
thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ (Mã TTHC: 1.008675.000.00.00.H61)
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân
có nhu cầu thực hiện việc trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê mẫu vật của loài
hoang dã thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa
chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long).
Bước 2: Kiểm
tra hồ sơ:
Công chức tiếp nhận hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh có trách nhiệm kiểm tra ngay tính đầy đủ
của thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
Công chức tiếp nhận kiểm tra ngay tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
công chức lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho cá nhân, tổ chức.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tiếp nhận có văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định đảm
bảo việc hướng dẫn và bổ sung thực hiện không quá một lần.
2. Đối với trường hợp gửi qua dịch
vụ bưu chính công ích: Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo
ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả gửi qua dịch vụ bưu chính công ích cho người nộp hồ sơ biết. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ bằng điện thoại hoặc lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ gửi qua địa chỉ email hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích để tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ bổ sung hồ sơ một lần.
Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy
định, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm
tra tính hợp lệ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, bộ phận chuyên môn tham mưu lãnh đạo
Sở trình UBND tỉnh tổ chức thẩm định. Trường hợp không hợp lệ, trong thời hạn 5
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND
tỉnh có văn bản gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công để chuyển đến Chủ dự án
yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Thẩm định
hồ sơ và quyết định việc cấp phép:
- Nội dung, mục đích, hình thức
của việc trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê mẫu vật của loài hoang dã thuộc
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ;
- Các loại giấy tờ chứng minh
nguồn gốc hợp pháp của mẫu vật; Văn bản thỏa thuận về trao đổi, mua, bán, tặng
cho, thuê mẫu vật của loài được ưu tiên bảo vệ; Bản sao có chứng thực giấy tờ
chứng minh tư cách pháp nhân hợp lệ.
- Trên cơ sở kết quả thẩm định,
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài
thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ do tổ chức, cá nhân gửi đến. Trường hợp
không cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân
đề nghị.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính: Trực tiếp.
1.3 Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn xin cấp Giấy phép Trao đổi,
mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài
được ưu tiên bảo vệ mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ (01 bản chính);
+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc
hợp pháp của mẫu vật (01 bản chính);
+ Văn bản thỏa thuận về trao đổi,
mua, bán, tặng cho, thuê mẫu vật của loài được ưu tiên bảo vệ (01 bản chính);
+ Bản sao có chứng thực giấy tờ
chứng minh tư cách pháp nhân hợp lệ (01 bản sao);.
- Số lượng hồ sơ: 03 bộ
hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn trả lời tính hợp
lệ của hồ sơ: trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ.
- Thời hạn thẩm định, ban
hành quyết định cấp phép: trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ
hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện việc trao đổi, mua,
bán, tặng cho, thuê mẫu vật của loài hoang dã thuộc Danh mục loài được ưu tiên
bảo vệ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan thực hiện: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm quyền:
UBND tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan được uỷ quyền (nếu
có): Không quy định.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
Không quy định.
- Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Trung tâm Phục vụ hành chính công
hoặc nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định cấp giấy phép trao đổi,
mua, bán, tặng cho, thuê, lưu giữ, vận chuyển mẫu vật của loài thuộc Danh mục
loài được ưu tiên bảo vệ hoặc văn bản từ chối, đồng thời nêu rõ lý do (quy định
tại Mẫu số 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ).
1.8. Phí, lệ phí: Chưa
quy định.
1.9. Tên các mẫu đơn, mẫu tờ
khai của thủ tục hành chính
- Đơn đề nghị cấp phép
trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê loài được ưu tiên bảo vệ (Mẫu số 07 ban
hành kèm theo Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ);
- Mẫu giấy phép trao đổi, mua,
bán, tặng cho, thuê loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Phục vụ mục đích bảo tồn đa dạng
sinh học, nghiên cứu khoa học và tạo nguồn giống ban đầu;
- Có giấy phép trao đổi, mua,
bán, tặng cho, thuê mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ do
cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điểm c Khoản 3, Điều 12 Nghị định
160/2013/NĐ-CP.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đa dạng sinh học năm
2008.
- Nghị định số 160/2013/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về Tiêu chí xác định loài và chế độ quản
lý loài thuộc Danh mục loài nguy, cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày
12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Đơn
đề nghị cấp phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê loài được ưu tiên bảo vệ
(Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính
phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TRAO ĐỔI, MUA, BÁN,
TẶNG CHO, THUÊ LOÀI ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ
Kính
gửi:…………………………………..
1. Tên và địa chỉ của cá
nhân, tổ chức
1.1. Tên và địa chỉ của tổ
chức cá nhân đề nghị
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa
chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp hoặc quyết
định thành lập.
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ
thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.
1.2. Tên và địa chỉ của tổ
chức cá nhân tiếp nhận:
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ,
điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp hoặc quyết định
thành lập.
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ
thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.
2. Nội dung đề nghị
2.1. Mục đích
2.2. Hình thức trao đổi,
mua, bán, tặng cho, thuê
2.3. Thông tin về mẫu vật
- Tên khoa học.
- Tên thông thường.
- Số lượng, chủng loại.
- Mô tả chi tiết (kích cỡ, tình
trạng, loại sản phẩm ...).
2.4. Nguồn gốc mẫu vật
3. Thời gian dự kiến trao đổi,mua,
bán, tặng cho, thuê: từ ngày... tháng ... năm .... đến ngày... tháng…
năm....
4. Tài liệu kèm theo
|
|
……., ngày ……..
tháng …. Năm…….
Tổ chức/cá nhân đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng cho, thuê loài thuộc danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
(Mẫu
số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính
phủ)
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN…
(Tên đơn vị được UBND tỉnh giao cấp Giấy phép)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/……………
|
……..,
ngày ……. tháng …… năm ………
|
GIẤY
PHÉP
TRAO ĐỔI, MUA, BÁN, TẶNG CHO, THUÊ LOÀI ĐƯỢC ƯU TIÊN BẢO VỆ
1. Tên, địa chỉ của tổ chức,
cá nhân
1.1. Tên và địa chỉ của tổ
chức cá nhân đề nghị
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa
chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp hoặc quyết
định thành lập.
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ
thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.
1.2. Tên và địa chỉ của tổ
chức cá nhân tiếp nhận:
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa
chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp.
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ
thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp.
2. Nội dung:
2.1. Mục đích
2.2. Hình thức trao đổi,
mua, bán, tặng cho, thuê
2.3. Thông tin về mẫu vật
- Tên khoa học.
- Tên thông thường.
- Số lượng, chủng loại.
- Mô tả chi tiết (kích cỡ, tình
trạng, loại sản phẩm...).
3. Giấy phép này có giá trị từ
ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
|
|
……., ngày ……..
tháng …….. năm ………
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
2. Cấp Giấy
chứng nhận Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học (Mã TTHC: 1.008682.000.00.00.H61)
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (địa chỉ:
Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).
Bước 2: Kiểm
tra hồ sơ:
Công chức tiếp nhận hồ sơ hồ sơ
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh có trách nhiệm kiểm tra ngay tính đầy
đủ của thành phần, số lượng hồ sơ:
1. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp:
Công chức tiếp nhận kiểm tra ngay tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
công chức lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả giao cho cá nhân, tổ chức.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tiếp nhận có văn bản thông
báo cho tổ chức, cá nhân về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định đảm
bảo việc hướng dẫn và bổ sung thực hiện không quá một lần.
2. Đối với trường hợp gửi qua dịch
vụ bưu chính công ích: Công chức tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo
ngày trả kết quả bằng điện thoại hoặc lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả gửi qua dịch vụ bưu chính công ích cho người nộp hồ sơ biết. Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân hoàn thiện hồ sơ bằng điện thoại hoặc lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ gửi qua địa chỉ email hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích để tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đảm bảo tổ chức, cá nhân chỉ bổ sung hồ sơ một lần.
Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy
định, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tiến
hành thẩm định.
Bước 3: Thẩm định
hồ sơ và quyết định việc cấp phép:
Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định cấp phép. Nội dung thẩm định
bao gồm:
- Việc đáp ứng các điều kiện, nội
dung quy định tại Khoản 2, Điều 42 Luật Đa dạng sinh học;
- Tính đầy đủ và chính xác của
thông tin trong hồ sơ đề nghị được quy định tại Khoản 3, Điều 42 Luật Đa dạng
sinh học;
- Đánh giá năng lực quản lý của
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học sau khi được cấp phép.
- Trên cơ sở kết quả thẩm
định, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học do tổ chức, cá nhân gửi
đến. Trường hợp không cấp thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
đơn đề nghị thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ: Trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính: Trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Mẫu Đơn đăng ký thành lập, chứng
nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
+ Mẫu dự án thành lập cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học;
+ Mẫu giấy chứng nhận cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học.
- Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 60 ngày làm việc,
kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước
ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học trên lãnh thổ Việt Nam.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: UBND tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Quyết định cấp Giấy chứng nhận Cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc văn bản từ chối, đồng thời nêu rõ lý do.
2.8. Phí, lệ phí: không
quy định.
2.9. Tên các mẫu đơn, mẫu tờ
khai của thủ tục hành chính
- Mẫu đơn đăng ký thành lập, chứng
nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học (Phụ lục 01, Ban hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Mẫu dự án thành lập cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học (Phụ lục 02, Ban hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Mẫu giấy chứng nhận cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học (Phụ lục 03, Ban hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Mẫu báo cáo tình trạng bảo tồn
loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ của cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học (Phụ lục 04, Ban hành kèm theo Thông tư số
25/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đa dạng sinh học số
20/2008/QH12 của Quốc hội;
- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đa dạng sinh học.
- Nghị định số 160/2013/NĐ-CP
ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài
thuộc Danh mục loài nguy, cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT
ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu
đơn đăng ký, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và mẫu báo cáo tình
trạng bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
MẪU
ĐƠN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
(Phụ
lục 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày 22/9/2016 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
(Địa
danh), ngày.... tháng... năm....
ĐƠN
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP, CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Kính
gửi: (1)
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký
thành lập, chứng nhận:
Tên người đại diện của tổ chức
đăng ký thành lập, chứng nhận:
Chức vụ:
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố ....... xem xét, cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học với các
nội dung chính sau đây:
1. Tên cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học đề nghị cấp giấy chứng nhận:
Tên cơ sở bằng tiếng Việt:
Tên cơ sở bằng tiếng Anh:
Tên viết tắt:
2. Địa điểm và quy mô của cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học
- Mô tả vị trí địa lý và quy mô
của cơ sở kèm theo bản đồ mô tả chi tiết vị trí địa lý và quy mô của cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học (xây dựng bản đồ sử dụng hệ tọa độ VN 2000).
- Địa điểm của cơ sở bảo tồn:
phường (xã), huyện (thành phố), tỉnh (thành phố).
- Diện tích của cơ sở bảo tồn (m2).
3. Loại hình cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học
Đánh dấu (X)
vào ô vuông để lựa chọn loại hình cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đăng ký thành
lập. Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký một hoặc nhiều loại hình tùy thuộc vào điều
kiện đáp ứng các tiêu chí thành lập.
□ Cơ sở nuôi, trồng loài thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
□ Cơ sở cứu hộ loài hoang dã;
□ Cơ sở lưu giữ giống cây trồng;
□ Cơ sở lưu giữ giống vật nuôi;
□ Cơ sở lưu giữ vi sinh vật và
nấm;
□ Cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn
gen và mẫu vật di truyền.
4. Đối tượng được bảo tồn tại
cơ sở:
□ Loài thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
□ Loài không thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
5. Các tài liệu kèm theo
1) Dự án thành lập cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học.
2) Các giấy tờ chứng minh cơ sở
đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Đa dạng sinh học năm 20081.
Chúng tôi xin bảo đảm và hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin, số
liệu được cung cấp trong hồ sơ kèm theo.
Đề nghị Ủy ban nhân dân
………………….. xem xét, tiến hành các thủ tục cần thiết để thẩm định hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-…. …
- Lưu: …
|
(2)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu(*))
|
Ghi chú:
(1) Tên của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương;
(2) Lãnh đạo của tổ chức đăng
ký hoặc cá nhân đăng ký;
(*) Chỉ đóng dấu trong trường hợp
chủ dự án là pháp nhân.
_______________________
1 Giấy tờ chứng minh
năng lực tài chính, quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 42 Luật Đa dạng sinh học
năm 2008 được thể hiện tại điểm 2.6 và 2.7 Mục II của Dự án thành lập Cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học.
PHỤ LỤC 2
MẪU
DỰ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
DỰ ÁN THÀNH LẬP
CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
|
|
Tổ chức, cá nhân chủ dự
án:
Địa chỉ:
|
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
DỰ
ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
I. Thông tin chung
1.1. Thông tin về tổ chức,
cá nhân chủ dự án
- Tên tổ chức, cá nhân chủ dự
án:
- Người đại diện của tổ chức:
- Chức vụ:
- Địa chỉ liên hệ:
- Điện thoại:
Fax:
- E-mail:
- Giấy tờ chứng minh tư cách
pháp lý của tổ chức, cá nhân:
+ Cá nhân: chứng minh nhân dân
hoặc hộ chiếu (gồm: số, ngày cấp, nơi cấp, cơ quan cấp)
+ Tổ chức: bản sao Quyết định
thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (gồm: số, ngày cấp, nơi cấp) hoặc
Giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu
doanh nghiệp.
1.2. Thông tin chung về
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
- Tên cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học:
- Loại hình cơ sở bảo tồn:
□ Cơ sở nuôi, trồng loài thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
□ Cơ sở cứu hộ loài hoang dã;
□ Cơ sở lưu giữ giống cây trồng;
□ Cơ sở lưu giữ giống vật nuôi;
□ Cơ sở lưu giữ vi sinh vật và
nấm;
□ Cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn
gen và mẫu vật di truyền.
- Địa chỉ của cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học:
- Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng
nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
+ Cấp lần đầu: □
+ Cấp bổ sung: □
II. Nội dung dự án thành lập
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
2.1. Sự cần thiết và mục
đích thành lập
- Sự cần thiết thành lập.
- Mục đích thành lập.
2.2. Địa điểm, quy mô, phạm
vi của dự án thành lập
- Mô tả địa điểm, vị trí địa
lý, phạm vi của dự án thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học kèm theo bản đồ
chi tiết các thông tin này (Bản đồ sử dụng hệ tọa độ VN 2000).
- Mô tả khái quát điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực thành lập dự án.
- Tổng diện tích, quy mô cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học (dự kiến các phân khu thành phần như hành chính dịch vụ,
chuồng nuôi, vườn ươm, khu nuôi bán hoang dã (nếu có), phòng thú y, khu cách
ly, xử lý nước/chất thải...) kèm theo sơ đồ mô tả chi tiết về cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học.
- 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc hợp đồng thuê đất nơi xây dựng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học (Bản
sao không cần chứng thực).
- 01 Quyết định phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi
trường hoặc các giấy tờ tương đương (Bản sao không cần chứng thực).
2.3. Đối tượng nuôi, trồng,
cứu hộ, lưu giữ nguồn gen và mẫu vật di truyền tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
a) Thông tin về loài/chủng/giống/mẫu
vật dự kiến nuôi, trồng, lưu giữ: tổng số loài, tên loài (tên thông thường, tên
khoa học) và số lượng cá thể/mẫu vật của mỗi loài theo bảng dưới đây.
|
TT
|
Tên loài/chủng/giống
|
Số lượng dự kiến (số lượng cá thể, mẫu vật, chủng)
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên địa phương (nếu có)
|
Tên khoa học
|
|
A
|
Loài thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm lớn)
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài/ Mẫu vật
di truyền
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Loài không thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm lớn)
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài
/Mẫu vật di truyền
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
b) Thông tin về các loài đang
được nuôi, trồng, lưu giữ đối với các cơ sở đang hoạt động được thống kê như
sau:
- Đối với các loài động vật.
|
TT
|
Mã hồ sơ cá thể
|
Tên loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Hiện trạng các cá thể được nuôi, trồng, cứu hộ, lưu giữ tại cơ sở
|
Nguồn gốc (từ tự nhiên, gây nuôi, cứu hộ, tặng cho, thuê hoặc nhập
khẩu)
|
Tổng số cá thể hiện có
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Cá thể đực
|
Cá thể cái
|
Cá thể non
|
Cá thể già
|
Cá thể trưởng thành
|
|
I
|
Họ Chồn dơi
|
....
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Họ Cu li
|
....
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Họ....
|
....
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với các loài thực vật
|
TT
|
Tên loài
|
Nguồn gốc (khai thác từ tự nhiên, nhân nuôi, tặng cho, hoặc nhập khẩu)
|
Tổng số lượng cá thể/mẫu vật hiện có
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên địa phương (nếu có)
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với giống cây trồng, giống
vật nuôi
|
TT
|
Tên loài
|
Nguồn gốc (khai thác từ hộ gia đình/cá nhân, nhân nuôi, tặng cho, hoặc
nhập khẩu)
|
Tổng số lượng cá thể/mẫu vật hiện có
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên địa phương (nếu có)
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với nguồn gen, mẫu vật di
truyền
|
TT
|
Tên loài
|
Hình thức lưu giữ, bảo quản cá thể/mẫu vật tại cơ sở
|
Nguồn gốc (từ tự nhiên, nhân nuôi, cứu hộ, tặng cho, thuê hoặc nhập
khẩu)
|
Tổng số lượng cá thể/mẫu vật di truyền đang lưu giữ
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên địa phương (nếu có)
|
Tên khoa học
|
Cá thể sống /chết
|
Bộ phận cơ thể
|
Sản phẩm /dẫn xuất
|
Trứng/ Ấu trùng
|
Khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4. Điều kiện về cơ sở vật
chất, hạ tầng
2.4.1. Đối với cơ sở
nuôi, trồng, lưu giữ, bảo quản mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
a) Đối với loại hình cơ sở
nuôi, lưu giữ, bảo quản mẫu vật của các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ:
Mô tả về điều kiện cơ sở vật chất,
hạ tầng và thuyết minh khả năng bảo đảm thực hiện thành công việc nuôi dưỡng,
lưu giữ, bảo quản mẫu vật của các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Tổng diện tích của cơ sở.
- Diện tích chuồng nuôi.
- Diện tích khu nuôi kiểm dịch,
cách ly; tổng số chuồng nuôi kiểm dịch, cách ly (Phụ thuộc vào loài nuôi và
diện tích đăng ký thành lập).
- Tổng số chuồng nuôi (Phụ
thuộc vào loài nuôi và diện tích đăng ký thành lập).
- Thiết kế chuồng trại, khu bảo
quản, lưu giữ.
- Diện tích khu bảo quản, lưu
giữ, trưng bày mẫu vật (nếu có).
- Khu điều trị thú y, tiêu hủy
động vật chết (nếu có).
- Trang thiết bị:
+ Trang thiết bị phục vụ chăm
sóc động vật (Chuồng di động, lồng cũi phù hợp với từng loài, thiết bị gây
mê (dụng cụ hoặc súng gây mê), ôtô bán tải, thiết bị hỗ trợ khác)
+ Thuốc thú y lưu giữ (Tùy
thuộc vào từng đối tượng, số lượng loài nuôi nhốt để lưu giữ chủng loại thuốc,
số lượng thuốc thú y)
+ Danh mục trang thiết bị chăm
sóc, theo dõi động vật;
+ Thiết bị kỹ thuật cứu hộ loài
hoang dã; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền (nếu có);
+ Trang thiết bị tiêu hủy, xử
lý động vật chết (nếu có);
- Nguồn cung cấp thức ăn.
- Hệ thống điện, nước, phòng
cháy, chữa cháy.
- Hệ thống giao thông nội bộ.
- Các giải pháp, biện pháp bảo
vệ môi trường đối với cơ sở (trích dẫn từ hồ sơ đánh giá tác động môi trường
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Phương án xử lý đối với các
thế hệ được sinh sản trong quá trình gây nuôi.
- Biện pháp đảm bảo an toàn về
đa dạng sinh học, an toàn vật nuôi và người chăm sóc, tham quan...
- Biện pháp giám sát, quản lý rủi
ro và phòng chống dịch bệnh.
b) Đối với loại hình cơ sở trồng,
cấy, lưu giữ, bảo quản mẫu vật của các loài thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ:
Mô tả về điều kiện cơ sở vật chất,
hạ tầng và thuyết minh khả năng bảo đảm thực hiện thành công việc trồng, cấy,
lưu giữ, bảo quản mẫu vật của các loài thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Tổng diện tích của cơ sở.
- Diện tích vườn trồng; Diện
tích vườn ươm.
- Phòng lưu trữ, bảo quản.
- Tổng số loài, giống thực vật
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Thiết kế khu ươm giống, nhân
trồng....
- Hệ thống điện, nước, phòng
cháy, chữa cháy.
- Hệ thống giao thông nội bộ.
- Các giải pháp, biện pháp bảo
vệ môi trường đối với cơ sở (trích dẫn từ hồ sơ đánh giá tác động môi trường
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Biện pháp đảm bảo an toàn về
đa dạng sinh học.
- Biện pháp giám sát và quản lý
rủi ro.
2.4.2. Đối với loại hình
cơ sở cứu hộ loài hoang dã
Mô tả về điều kiện cơ sở vật chất,
hạ tầng và thuyết minh khả năng bảo đảm thực hiện thành công việc cứu hộ loài
hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Tổng diện tích cơ sở cứu hộ.
- Diện tích khu nuôi, nhốt cứu
hộ.
- Diện tích khu nuôi kiểm dịch,
cách ly; Tổng số chuồng nuôi kiểm dịch, cách ly (Phụ thuộc vào loài nuôi và
diện tích đăng ký thành lập).
- Diện tích khu bán hoang dã (nếu
có).
- Diện tích khu bảo quản, lưu
giữ, trưng bày mẫu vật (nếu có).
- Diện tích khu điều trị thú y,
xử lý động vật chết (nếu có).
- Số chuồng nuôi (Phụ thuộc
vào loài nuôi và diện tích đăng ký thành lập).
- Thiết kế chuồng trại/khu bảo
quản, lưu giữ.
- Danh mục loài và số lượng cá
thể loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ có thể tiếp nhận, cứu hộ (Phụ
thuộc vào khả năng cứu hộ và diện tích khu nuôi, chuồng nuôi có thể tiếp nhận).
- Số loài và số lượng cá thể của
loài nguy cấp, quý, hiếm được tái thả lại môi trường tự nhiên.
- Trang thiết bị kỹ thuật cứu hộ
loài hoang dã; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền:
+ Trang thiết bị phục vụ cứu hộ
(Chuồng di động, lồng cũi phù hợp với từng loài, thiết bị gây mê (dụng cụ hoặc
súng gây mê), ôtô bản tải, thiết bị hỗ trợ khác);
+ Trang thiết bị phục vụ lưu giữ,
bảo quản nguồn gen, mẫu vật di truyền (kho/tủ đông lạnh...);
+ Thuốc thú y lưu giữ (Tùy
thuộc vào từng đối tượng, số lượng loài nuôi nhốt để lưu giữ chủng loại thuốc,
cơ số thuốc thú y);
+ Trang thiết bị tiêu hủy, xử
lý động vật chết (nếu có);
+ Danh mục trang thiết bị chăm
sóc, theo dõi động vật,...
- Nguồn cung cấp thức ăn.
- Hệ thống điện, nước, phòng
cháy, chữa cháy.
- Hệ thống giao thông nội bộ.
- Phương án xử lý đối với các
thế hệ được sinh sản trong quá trình cứu hộ.
- Các giải pháp, biện pháp bảo
vệ môi trường đối với cơ sở (trích dẫn từ hồ sơ đánh giá tác động môi trường đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Biện pháp đảm bảo an toàn về
đa dạng sinh học, an toàn vật nuôi và người chăm sóc, tham quan...
- Biện pháp giám sát và quản lý
rủi ro.
2.4.3. Đối với loại hình
cơ sở lưu giữ giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, nguy cấp,
quý, hiếm; Cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền
Mô tả về điều kiện cơ sở vật chất,
hạ tầng và thuyết minh khả năng bảo đảm thực hiện thành công việc trồng, cấy,
lưu giữ, bảo quản mẫu vật của các loài thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ:
- Diện tích của cơ sở lưu giữ bảo
tồn nguồn gen.
- Diện tích và thiết kế khu lưu
giữ, bảo quản.
- Diện tích khu nghiên cứu phân
tích.
- Tổng số các loài, giống, chủng
được lưu giữ, bảo tồn nguồn gen.
- Danh mục và số lượng loài thực
vật hoang dã, động vật hoang dã, chủng vi sinh vật, nấm, giống cây trồng và giống
vật nuôi được lưu giữ.
- Nguồn gen thực vật, động vật,
vi sinh vật, nấm, giống cây trồng và giống vật nuôi được bảo tồn (mẫu giống, chủng
đang lưu giữ, bảo quản).
- Mẫu vật/tiêu bản thực vật
hoang dã, động vật hoang dã, vi sinh vật, nấm, giống cây trồng và giống vật
nuôi được lưu giữ, bảo tồn.
- Ngân hàng gen hạt (Lưu ý:
thiết bị cần có như kho lạnh trung hạn, ngắn hạn, dài hạn; trang thiết bị làm
khô; phòng thí nghiệm đánh giá chất lượng hạt giống lưu giữ; khu nhân mới hạt
giống phục vụ lưu giữ; máy phát điện).
- Ngân hàng gen đồng ruộng (Lưu
ý: đồng ruộng đạt tiêu chuẩn; nhà kính; nhà lưới/khu chuồng trại: số lượng và
diện tích chuồng trại).
- Ngân hàng gen invitro (trong ống
nghiệm) (Lưu ý: thiết bị cần thiết gồm phòng vô trùng; trang thiết bị tách
triết; bảo quản (tủ lạnh sâu)).
- Hệ thống điện, nước, phòng
cháy, chữa cháy.
- Hệ thống giao thông nội bộ.
- Các giải pháp, biện pháp bảo
vệ môi trường đối với cơ sở (trích dẫn từ hồ sơ đánh giá tác động môi trường
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Biện pháp đảm bảo an toàn về
đa dạng sinh học.
- Biện pháp giám sát và quản lý
rủi ro.
2.5. Nguồn nhân lực
- Cơ cấu tổ chức và sơ đồ tổ chức
bộ máy quản lý.
- Số lượng cán bộ quản lý, điều
hành, cán bộ kỹ thuật.
- Danh sách cán bộ quản lý, kỹ
thuật có chuyên môn phù hợp (sinh học, thú y, chăn nuôi, công nhân chăm sóc)
thuộc diện có quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động.
2.6. Năng lực tài chính
Chứng minh năng lực tài chính để
vận hành cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
- Chi phí cho hoạt động của cơ
sở bảo tồn gồm: chi lao động, nhân công; chi phí chăm sóc động vật, thực vật;
chi phí bảo quản, lưu giữ; chi phí hoạt động chung của cơ sở (điện, nước...).
- Nguồn tài chính: từ ngân sách
nhà nước; tư nhân; hợp tác quốc tế; kinh doanh dịch vụ...
- Phương án duy trì và phát triển
nguồn tài chính cho hoạt động của cơ sở bảo tồn.
2.7. Tổ chức quản lý và quy
trình kỹ thuật
2.7.1. Tổ chức quản lý tại cơ sở
2.7.2. Mô tả các hoạt động bảo
tồn đa dạng sinh học tại cơ sở
a) Đối với cơ sở nuôi, trồng,
lưu giữ, bảo quản mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ:
Nêu cụ thể các hoạt động cơ sở
sẽ thực hiện nhằm đóng góp cho mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm:
- Nuôi, trồng, lưu giữ, bảo quản
mẫu vật phục vụ mục tiêu bảo tồn số lượng cá thể, quần thể và nguồn gen thuần
chủng của các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Hỗ trợ, triển khai công tác
nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường.
- Gây nuôi, cung cấp con giống
đảm bảo số lượng, chất lượng nguồn gen phục vụ tái thả lại môi trường tự nhiên.
- Hỗ trợ dịch vụ kỹ thuật và
chuyển giao công nghệ về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Các hoạt động khác nhằm góp
phần bảo tồn và phát triển các loài sinh vật.
b) Đối với loại hình cơ sở cứu
hộ loài hoang dã:
Nêu cụ thể các hoạt động cơ sở
sẽ thực hiện nhằm đóng góp cho mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm:
- Tiếp nhận các hoang dã thu giữ
từ các vụ săn bắt, vận chuyển, buôn bán trái phép, nuôi phục hồi sức khoẻ, thả
lại môi trường tự nhiên.
- Bảo tồn nguồn gen các loài
hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Hỗ trợ công tác nghiên cứu
khoa học (như tập tính, sinh lý, sinh sản trong nuôi nhốt các loài hoang dã nguy
cấp, quý, hiếm) phục vụ công tác bảo tồn và phát triển.
- Đánh giá, xác định giá trị
nguồn gen, sưu tập, gây nuôi bảo tồn nguồn gen, phát triển số lượng cá thể, quần
thể.
- Hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật
cho các cơ sở nuôi, trồng, lưu giữ, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác bảo tồn.
- Các hoạt động khác nhằm góp
phần bảo tồn và phát triển các loài sinh vật.
c) Đối với loại hình cơ sở
lưu giữ giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, nguy cấp, quý,
hiếm; cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền:
Nêu cụ thể các hoạt động cơ sở
sẽ thực hiện nhằm đóng góp cho mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm:
- Thu thập, lưu giữ, bảo quản
nguồn gen giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm với mục đích bảo
tồn tài nguyên di truyền.
- Phục vụ các hoạt động nghiên
cứu khoa học, phát triển nguồn giống, khôi phục quần thể loài và nghiên cứu lai
tạo hỗ trợ phát triển quần thể.
- Hỗ trợ, triển khai công tác
nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường.
- Chuyển giao kỹ thuật lưu giữ,
bảo quản, khai thác và phát triển nguồn gen phục vụ công tác bảo tồn và phát
triển kinh tế.
- Các hoạt động khác nhằm góp
phần bảo tồn và phát triển các loài sinh vật.
2.7.3. Quy trình kỹ thuật nuôi
dưỡng, chăm sóc, bảo quản, lưu giữ,... (mô tả cụ thể đối với những loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở)
2.7.4. Quy trình an toàn lao động,
quy trình phòng cháy, chữa cháy..., quy trình xử lý các tình huống khẩn cấp
(các giải pháp ứng phó rủi ro, sự cố như: động vật xổng chuồng, thực vật bị
phát tán ra ngoài, cháy, nổ, dịch, bệnh, xâm hại đối với con người...)
2.7.5. Kiểm tra, kiểm kê, giám
sát hoạt động
III. Cam kết
Chúng tôi xin bảo đảm và hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin, số
liệu được cung cấp trong dự án thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và hàng
năm báo cáo đúng thời hạn về tình trạng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở theo quy định của pháp luật.
|
|
(1)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu(*))
|
Ghi chú:
(1) Lãnh đạo của tổ chức đăng
ký hoặc cá nhân lập dự án;
(*) Chỉ đóng dấu trong trường hợp
chủ dự án là pháp nhân.
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
(Phụ lục 03 Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày
22/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
GIẤY
CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH
PHỐ………………………………
CHỨNG NHẬN:………………………………
(1) ……………………..
Địa điểm: ………………………………………………………………….
Là Cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học thuộc loại hình:………… (2)…….
Tổng diện tích Cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học là: ……………….. (Đơn vị tính: mét vuông (m)2)
Đối tượng được bảo tồn tại
Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học: (Danh sách loài kèm theo Giấy chứng nhận
này).
|
Số: ...(3) /QĐ-UBND-GCN
|
Địa danh,
ngày…….tháng…….năm…....
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở đề nghị đăng ký
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
(2) Loại hình cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học sau khi thẩm định dự án thành lập;
(3) Theo số Quyết định chứng nhận
của UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
ĐỐI
TƯỢNG ĐƯỢC BẢO TỒN TẠI CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
(kèm
theo Giấy chứng nhận số …………/QĐ-UBND-GCN ngày….. tháng..... năm…....)
|
TT
|
Tên loài/chủng/giống
|
Số lượng cá thể/mẫu vật/chủng được phép bảo tồn tại cơ sở
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên địa phương (nếu có)
|
Tên khoa học
|
|
A
|
Loài thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm lớn)
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài/Mẫu vật di
truyền
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Loài không thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
|
I
|
Động vật
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Thực vật (bao gồm nấm lớn)
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Nguồn gen của loài, Mẫu vật
di truyền
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
MẪU
BÁO CÁO TÌNH TRẠNG BẢO TỒN LOÀI THUỘC DANH MỤC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC ƯU
TIÊN BẢO VỆ CỦA CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
(Phụ lục 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày
22/9/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
TÊN CƠ SỞ BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
|
BÁO
CÁO TỔNG HỢP HÀNG NĂM VỀ TÌNH TRẠNG BẢO TỒN CÁC LOÀI NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM ĐƯỢC
ƯU TIÊN BẢO VỆ TẠI CƠ SỞ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...
1. Thông tin chung về cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học
- Tên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học:
- Tên người đại diện, chức vụ
(đối với tổ chức):
- Địa chỉ liên hệ:
- Điện thoại:
Fax:
E-mail:
2. Tình hình quản lý, vận
hành cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
2.1. Tổng quan chung về công
tác quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
2.2. Tình hình hoạt động cụ thể
của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
(Lưu ý nêu đầy đủ nội dung
hoạt động của cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học như tiếp nhận, cách ly, gây nuôi,
tái thả, lưu giữ, bảo quản mẫu vật, nguồn gen, trao đổi, xử lý cá thể chết,
công tác giám sát, phối hợp với các cơ quan....cung cấp các thông tin giải
trình về những thay đổi tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh so với kỳ báo cáo hoạt động
ban đầu hoặc kỳ báo cáo trước đây).
3. Tình hình tài chính của
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
3.1. Tổng kinh phí chi cho các
hoạt động của cơ sở (quản lý, nhân sự, kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng, mua sắm
trang thiết bị, điều trị thú y, bảo quản, lưu giữ, xử lý động vật chết...; và
chi phí hoạt động chung của cơ sở (điện, nước...)
3.2. Tổng nguồn tài chính của
cơ sở (từ ngân sách nhà nước, tư nhân, huy động tài trợ, nguồn thu từ hoạt động
kinh doanh dịch vụ của cơ sở (nếu có)...)
4. Tình trạng các loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ tại cơ sở
4.1. Đối với động vật
|
TT
|
Tên loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
|
Số lượng loài, cá thể được nuôi, trồng, cứu hộ, lưu giữ tại cơ sở
|
Số lượng cá thể được sinh sản tại cơ sở
|
Số lượng loài, cá thể mới được tiếp nhận tại cơ sở
|
Số lượng loài, cá thể được chuyển đi khỏi cơ sở
|
Số lượng loài và cá thể được cứu hộ
|
Số cá thể được tái thả lại tự nhiên (đối với cơ sở cứu hộ)
|
Số lượng loài, cá thể bị chết tại cơ sở
|
Phương án xử lý các loài và cá thể bị chết tại cơ sở
|
Tổng số cá thể hiện có
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Cá thể đực
|
Cá thể cái
|
Cá thể non
|
Cá thể già
|
Cá thể trưởng thành
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2. Đối với thực vật, giống,
nguồn gen và mẫu vật di truyền
|
TT
|
Tên loài
|
Số lượng đề nghị nuôi trồng, lưu giữ
nguồn gen, mẫu vật di truyền tại cơ sở
|
Tổng số lượng
|
Số lượng cá thể/mẫu vật được nuôi trồng,
nhân giống tại cơ sở
|
Số lượng loài, cá thể/mẫu vật mới được
tiếp nhận tại cơ sở
|
Số lượng cá thể được trồng lại tự
nhiên/trao đổi
|
Số lượng cá thể/mẫu vật bị chết/hỏng
khi nuôi trồng, lưu giữ
|
Phương án xử lý cá thể/mẫu vật bị chết/hỏng tại cơ sở
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên địa phương (nếu có)
|
Tên khoa học
|
Nuôi trồng
|
Nguồn gen
|
Mẫu vật
|
|
I
|
Thực vật (bao gồm nấm lớn)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Vi sinh vật và vi nấm
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Nguồn gen của loài/Mẫu vật di truyền
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Những khó khăn, vướng mắc
và đề xuất, kiến nghị
5.1. Khó khăn, vướng mắc.
5.2. Đề xuất và kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Sở: TNMT, NN&PTNT,...;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- ……
- Lưu.
|
…….,
ngày…….tháng…….năm…....
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (*))
|
Ghi chú:
(*) Chỉ đóng dấu trong trường hợp
chủ dự án là pháp nhân.
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Xác nhận
Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích (Mã TTHC:
1.004082.000.00.00.H61)
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân sau khi thực
hiện thỏa thuận, ký Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích với Bên cung
cấp, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Kiểm tra xem
xét xác nhận Hợp đồng
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu xác
nhận Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích nộp hồ sơ trực tiếp đến Bộ
phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm
tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
giao cho người nộp.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chưa hợp lệ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
(đảm bảo người nộp hồ sơ chỉ phải đi lại bổ sung hồ sơ một lần).
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
nguồn gen ngoài tự nhiên hoặc nơi đăng ký trụ sở của Bên cung cấp có trách nhiệm
xác nhận Hợp đồng do tổ chức, cá nhân đề nghị.
Nhận kết quả giải quyết TTHC tại
nơi nộp hồ sơ ban đầu. Khi đến nhận kết quả giải quyết TTHC người nhận phải nộp
lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và ký vào sổ trả kết quả.
Thời gian nhận hồ sơ và trả kết
quả: Từ thứ hai đến thứ sáu: Buổi sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút, buổi
chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút (trừ các ngày nghỉ, lễ theo quy định).
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc gửi qua đường bưu điện tới
Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ: Hồ
sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:
- Bản sao văn bản xác nhận đăng
ký tiếp cận nguồn gen được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp (01 bản sao);
- Hợp đồng đã ký giữa các bên
liên quan Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ (01 bản chính);
- Xuất trình bản chính một
trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc
giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn
giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người đề nghị xác nhận Hợp đồng
tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích (01 bản chính).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức, cá nhân sau khi thực hiện thỏa thuận, ký Hợp đồng
tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích với Bên cung cấp.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính
- Cơ quan thực hiện: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan/người có thẩm quyền:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan được uỷ quyền (nếu
có): Không quy định.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
Không quy định.
- Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Xác nhận vào Hợp đồng tiếp cận
nguồn gen và chia sẻ lợi ích (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ).
1.8. Phí, lệ phí: Không
thu phí.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai của thủ tục hành chính:
Mẫu số 03: Mẫu hợp đồng
tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Đa dạng sinh học năm
2008;
- Nghị định số 59/2017/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ
lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mẫu
số 03
HỢP
ĐỒNG TIẾP CẬN NGUỒN GEN VÀ CHIA SẺ LỢI ÍCH
(Số:
….-…. /Bên cung cấp - Bên tiếp cận)
- Căn cứ Nghị định thư
Nagoya về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích phát sinh từ việc
sử dụng nguồn gen trong khuôn khổ Công ước Đa dạng sinh học;
- Căn cứ Bộ luật dân sự năm
2015;
- Căn cứ Luật đa dạng sinh học
năm 2008;
- Căn cứ Nghị định số
59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen;
- Căn cứ vào nhu cầu của
(tên Bên cung cấp) và (tên Bên tiếp cận);
Hợp đồng này được lập
ngày....tháng....năm....tại (địa điểm).....
Giữa
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN CUNG CẤP
NGUỒN GEN (Sau đây gọi là “Bên cung cấp”)
- Đối với tổ chức: Tên đầy đủ của
tổ chức; số, ký hiệu của giấy phép đăng ký kinh doanh, hoạt động, ngày cấp, nơi
cấp; số, ký hiệu của quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
mặt nước nơi nguồn gen được tiếp cận, ngày cấp, nơi cấp; tên người đại diện của
tổ chức; chức vụ; tên người đại diện liên lạc của tổ chức; địa chỉ liên hệ; điện
thoại; fax; địa chỉ thư điện tử.
- Đối với cá nhân: Họ và tên; số
thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tương đương, ngày cấp, nơi cấp; số, ký hiệu
của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mặt nước nơi nguồn gen được tiếp cận,
ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ liên hệ; điện thoại; fax; địa chỉ thư điện tử.
Và
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN TIẾP CẬN
NGUỒN GEN (Sau đây gọi là “Bên tiếp cận”)
- Đối với tổ chức: Tên đầy đủ của
tổ chức; số, ký hiệu của giấy phép đăng ký kinh doanh, hoạt động hoặc quyết định
thành lập, ngày cấp, nơi cấp; tên người đại diện của tổ chức; chức vụ; tên người
đại diện liên lạc của tổ chức; địa chỉ liên hệ; điện thoại; fax; địa chỉ thư điện
tử.
- Đối với cá nhân:
+ Họ và tên; số thẻ căn cước
công dân hoặc giấy tờ tương đương, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ liên hệ; điện thoại;
fax; địa chỉ thư điện tử;
+ Thông tin chi tiết về tổ chức
khoa học và công nghệ mà cá nhân là thành viên: Tên đầy đủ của tổ chức; số, ký
hiệu của giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, ngày cấp, nơi
cấp; tên người đại diện của tổ chức; chức vụ; địa chỉ liên hệ; điện thoại; fax.
(Trường hợp có nhiều tổ chức,
cá nhân cùng hợp tác để thực hiện tiếp cận nguồn gen, các tổ chức, cá nhân này
phải cung cấp đầy đủ các thông tin; tiến hành thỏa thuận, thống nhất các điều
khoản và cùng ký Hợp đồng)
HAI BÊN CÙNG THỎA THUẬN NHƯ
SAU:
Điều 1. Bên cung cấp và Bên
tiếp cận thống nhất việc cung cấp và sử dụng nguồn gen với các thông tin cụ thể
sau đây:
1. Nguồn gen: Tên thông thường,
tên khác, tên khoa học.
2. Mẫu nguồn gen tiếp cận; cách
thức, số lượng, khối lượng tiếp cận: Nêu rõ bao nhiêu mẫu vật, khối lượng, cá
thể....
3. Mục đích tiếp cận nguồn gen:
Ghi rõ mục đích là 1 trong 3 trường hợp: Nghiên cứu không vì mục đích thương mại;
nghiên cứu vì mục đích thương mại hoặc phát triển sản phẩm thương mại.
4. Thời gian tiếp cận nguồn gen
(bắt đầu, kết thúc): Thời hạn của Giấy phép tiếp cận nguồn gen tối đa không quá
03 năm.
5. Địa điểm tiếp cận nguồn gen.
6. Thông tin cụ thể của các bên
dự kiến sử dụng nguồn gen và địa điểm thực hiện các hoạt động sử dụng nguồn
gen.
7. Thông tin về dự kiến sử dụng
tri thức truyền thống về nguồn gen (nếu có).
8. Thông tin về việc đưa nguồn
gen ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
9. Các thỏa thuận khác.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo
về Kế hoạch tiếp cận nguồn gen)
Điều 2. Chia sẻ lợi ích thu
được từ việc sử dụng nguồn gen
Tùy từng trường hợp cụ thể, Bên
cung cấp và Bên tiếp cận tiến hành thương thảo về hình thức, cách thức chia sẻ
lợi ích phù hợp với quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Nghị định số
59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen và các quy định pháp luật khác
có liên quan về chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen.
Điều 3. Nghĩa vụ của Bên tiếp
cận
1. Đối với việc tiếp cận nguồn
gen:
- Chỉ triển khai điều tra, thu
thập nguồn gen theo Kế hoạch tiếp cận nguồn gen sau khi có Giấy phép tiếp cận
nguồn gen do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Tiếp cận nguồn gen theo quy định
tại Điều 1 của Hợp đồng này.
2. Đối với việc sử dụng nguồn
gen:
- Chỉ được sử dụng nguồn gen
theo mục đích tiếp cận nguồn gen đã được quy định tại Hợp đồng này;
- Đối với việc phát triển sản
phẩm thương mại, phải định kỳ thông tin, báo cáo với Bên cung cấp, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định về tình hình sử dụng nguồn gen, thông tin về
doanh thu từ việc sử dụng và thương mại hóa sản phẩm từ nguồn gen.
3. Thay đổi mục đích tiếp cận,
sử dụng nguồn gen: Việc thay đổi mục đích tiếp cận nguồn gen được thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5
năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc
sử dụng nguồn gen.
4. Về quyền sở hữu trí tuệ đối
với kết quả sáng tạo trên cơ sở tiếp cận nguồn gen:
- Bên tiếp cận đảm bảo cung cấp
thông tin về nguồn gốc, xuất xứ nguồn gen của Bên cung cấp khi đăng ký xác lập
quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả sáng tạo trên cơ sở tiếp cận, sử dụng nguồn
gen;
- Khi tiến hành thương mại hóa
quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả sáng tạo từ sử dụng nguồn gen được tiếp cận,
Bên tiếp cận phải đảm bảo chia sẻ lợi ích theo Điều 2 của Hợp đồng này và đảm bảo
tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc
sử dụng nguồn gen.
5. Chuyển giao nguồn gen đã được
tiếp cận cho bên thứ ba: Thực hiện theo các quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định
số 59/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen.
6. Nghĩa vụ chia sẻ lợi ích: Thực
hiện chia sẻ lợi ích quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này.
7. Chế độ thông tin, báo cáo:
Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định về quản lý tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen và các quy định của pháp luật
về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích.
8. Thanh toán cho Bên cung cấp
và các bên liên quan thù lao, chi phí, các khoản phí, lệ phí, thuế theo quy định.
9. Các nghĩa vụ khác theo thỏa
thuận giữa các bên.
Điều 4. Nghĩa vụ của Bên
cung cấp
1. Phối hợp với Bên tiếp cận
trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép tiếp cận nguồn gen khi có yêu cầu.
2. Cung cấp cho Bên tiếp cận
các nguồn gen theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này.
3. Các nghĩa vụ khác theo thỏa
thuận giữa các bên.
Điều 5. Phương thức giải quyết
tranh chấp
Các tranh chấp, khiếu nại liên quan
đến việc tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen được
giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 6. Chế độ sổ sách kế
toán
Bên tiếp cận có trách nhiệm duy
trì và cập nhật chính xác, đầy đủ sổ sách kế toán và báo cáo liên quan đến Hợp
đồng này, bao gồm:
1. Các giao dịch được thực hiện.
2. Báo cáo riêng rẽ về các biên
lai, hóa đơn.
3. Các sổ sách kế toán có thể
được tiếp cận và kiểm tra, tất cả được lập theo tiêu chuẩn kế toán chung.
4. Các báo cáo, sổ sách ghi
chép về doanh thu có được từ việc khai thác sử dụng nguồn gen được tiếp cận để
đảm bảo các khoản thanh toán được chính xác.
5. Bên tiếp cận phải lưu sổ
sách kế toán, báo cáo liên quan đến các mẫu vật trong vòng .... năm kể từ ngày
hết hạn hoặc chấm dứt Hợp đồng này. Điều khoản này vẫn duy trì ngay cả khi Hợp
đồng hết hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn.
6. Các thỏa thuận khác.
Ngoài các nội dung nêu
trên, tùy theo từng trường hợp cụ thể, các bên có thể thỏa thuận về những nội
dung sau đây:
- Thuế, phí, lệ phí.
- Thỏa thuận về bảo mật thông
tin phù hợp với quy định pháp luật.
- Bảo hiểm.
- Tiếp cận hồ sơ, sổ sách.
- Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng.
- Chấm dứt và thanh lý Hợp đồng.
- Các trường hợp bất khả kháng.
- Các nội dung khác có liên
quan.
Hợp đồng này được lập thành
...bản chính (mỗi bản chính gồm …… tờ, ....trang). Mỗi bên giữ ... bản, 01 bản
gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
BÊN CUNG CẤP
(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh và đóng dấu nếu có)
|
BÊN TIẾP CẬN
(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh và đóng dấu nếu có)
|
Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và
chia sẻ lợi ích giữa ... (Bên tiếp cận)... và.... (Bên cung cấp) ... tại ...(địa
bàn nơi tiếp cận nguồn gen hoặc địa điểm đăng ký trụ sở của Bên cung cấp).
Lưu tại Ủy ban nhân dân ...(cấp
xã)... 01 (một) bản chính.
|
|
(Địa danh),
ngày... tháng... năm...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh và đóng dấu)
|
KẾ
HOẠCH TIẾP CẬN NGUỒN GEN
(Phụ
lục kèm theo Hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích)
1. Thông tin chung về nguồn
gen tiếp cận
- Tên nguồn gen (tên thông thường,
tên khoa học, tên khác).
- Mẫu nguồn gen.
- Số lượng/khối lượng nguồn gen
tiếp cận; (nêu rõ bao nhiêu mẫu vật, trọng lượng, cá thể...).
- Mục đích tiếp cận nguồn gen.
- Thời gian tiếp cận (bắt đầu,
kết thúc): Thời hạn của Giấy phép tiếp cận nguồn gen tối đa không quá 03 năm.
- Địa điểm tiếp cận.
Tiếp cận ngoài tự nhiên:
+ Vị trí khu vực tiếp cận: Nêu
rõ lô, khoảnh, tiểu khu đối với rừng và tọa độ địa lý đối với các hệ sinh thái
khác;
+ Ranh giới: Mô tả rõ ranh giới
tự nhiên, kèm sơ đồ, bản đồ khu tiếp cận tỷ lệ nhỏ nhất là 1:10.000;
+ Diện tích khu vực tiếp cận;
+ Hiện trạng hệ sinh thái, khu
hệ động vật, thực vật tại khu vực tiếp cận.
Tiếp cận tại cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học, bộ sưu tập:
Thông tin về nguồn gen dự kiến
tiếp cận được lưu giữ tại cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, bộ sưu tập (thời
gian, địa điểm đã thu thập nguồn gen).
2. Phương án tiếp cận
- Cách thức tiếp cận và phương
pháp tiến hành (phương tiện, công cụ tiếp cận, sử dụng, kỳ/đợt thu mẫu).
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam
tham gia thực hiện điều tra, thu thập nguồn gen (ghi rõ tên, địa chỉ và đầu mối
liên hệ....).
3. Đánh giá tác động của việc
tiếp cận nguồn gen đến đa dạng sinh học, kinh tế và xã hội
- Dự báo các tác động có thể
gây ảnh hưởng đến đa dạng sinh học, hệ sinh thái nơi tiếp cận, kinh tế - xã hội.
- Đề xuất giải pháp nhằm ngăn
chặn, giảm thiểu các tác động nêu trên.
4. Kế hoạch sử dụng nguồn
gen
- Mục đích và kết quả dự kiến của
việc sử dụng nguồn gen.
- Việc sử dụng tri thức truyền
thống kết hợp với các nguồn gen trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên di truyền,
bao gồm cả việc xác định các đặc tính, công dụng và lợi ích của nguồn gen (nếu
có, mô tả những tri thức truyền thống kết hợp với các nguồn gen và xác định các
cộng đồng và cá nhân cung cấp các tri thức truyền thống nếu có sự khác biệt so
với các nhà cung cấp các nguồn gen này).
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam
tham gia thực hiện nghiên cứu, phát triển sản phẩm thương mại từ nguồn gen, dẫn
xuất của nguồn gen (ghi rõ tên, địa chỉ và đầu mối liên hệ....).
- Địa điểm tiến hành nghiên cứu,
phát triển sản phẩm thương mại từ nguồn gen, dẫn xuất của nguồn gen.
- Hoạt động phát sinh dự kiến
(nếu có):
+ Đưa nguồn gen ra khỏi lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (chi tiết số lượng/khối lượng nguồn gen
và số lần đưa nguồn gen ra nước ngoài);
+ Chuyển giao nguồn gen cho bên
thứ ba mà không làm thay đổi mục đích sử dụng.
(Kèm theo thông tin về tổ chức,
cá nhân tiếp nhận nguồn gen, thời điểm đưa nguồn gen được tiếp cận ra nước
ngoài; hoạt động sử dụng dự kiến).
5. Cam kết chia sẻ lợi ích từ
việc sử dụng nguồn gen
(Hình thức, cách thức và việc
thực hiện chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng nguồn gen được thống nhất trong Hợp đồng
tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích giữa Bên tiếp cận và Bên cung cấp).