|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 174/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
08 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Quyết định số
912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế
hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030; Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày
27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Chương trình thúc đẩy,
triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030; xét đề nghị
của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 72/TTr-SKHCN ngày 29/4/2026[1], Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng
Ngãi đồng bộ, hiện đại, an toàn, bền vững, có khả năng kết nối tốc độ cao, dung
lượng lớn, tạo nền tảng cho phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; thúc đẩy ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai phát triển
hạ tầng số gắn với hạ tầng kỹ thuật thiết yếu của tỉnh, nhất là hạ tầng giao
thông, điện lực, chiếu sáng, cấp thoát nước, công trình ngầm và các hạ tầng kỹ
thuật khác; bảo đảm phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan; ưu tiên
tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, trung tâm hành
chính, khu du lịch và các khu vực có nhu cầu chuyển đổi số cao.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển hạ tầng số của Trung ương; kế thừa, đồng bộ với các mục tiêu, nhiệm
vụ đã được tỉnh xác định tại các chương trình, kế hoạch có liên quan.
- Bảo đảm tính khả thi, phù hợp
điều kiện thực tiễn của tỉnh; tăng cường sử dụng chung hạ tầng, nâng cao hiệu
quả đầu tư; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực hợp pháp của doanh nghiệp.
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng,
khả năng dự phòng, liên thông, chia sẻ và mở rộng của hạ tầng số.
II. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2027
- Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng tối thiểu 85% dân số; đồng thời bảo đảm phủ sóng 5G tại 100% khu công nghiệp,
khu đô thị, trung tâm hành chính, khu du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Tối thiểu 70% người sử dụng
trên địa bàn tỉnh có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên
1Gb/s.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa
bàn tỉnh đạt tối thiểu 60%; 100% hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung đầu
tư mới hoặc nâng cấp của tỉnh có phương án hỗ trợ IPv6.
- Tối thiểu 50% dân số trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân; trên 80% dân số trưởng thành có
điện thoại thông minh.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp
Trung tâm dữ liệu tỉnh bảo đảm an toàn, dự phòng, kết nối tốc độ cao; từng bước
hình thành hạ tầng điện toán đám mây của địa phương phục vụ các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số dùng chung của xã, phường, đặc khu (phục vụ
và hỗ trợ nhu cầu chuyển đổi số của các Hợp tác xã, Tổ hợp tác và doanh nghiệp,
tổ chức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và người dân trên địa bàn tỉnh nhằm
đáp ứng yêu cầu xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp, dược liệu hàng hóa phục vụ
xuất khẩu góp phần vào mục tiêu tăng trưởng bình quân 10% giai đoạn 2026-2030).
- Thực hiện lộ trình dịch chuyển,
tích hợp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số dùng chung của tỉnh
lên hạ tầng tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
- Triển khai Kho dữ liệu dùng
chung, tăng cường tích hợp, chia sẻ dữ liệu; bảo đảm khả năng kết nối với các nền
tảng dữ liệu quốc gia, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp
dịch vụ công.
- Triển khai hạ tầng IoT dùng
chung tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; hình thành ít nhất 01 mô hình
IoT dùng chung trong khu công nghiệp và ít nhất 01 mô hình ứng dụng cảm biến
IoT trong một trong các lĩnh vực: giao thông, môi trường, cấp nước nông thôn,
nông nghiệp,...
2. Đến năm 2030
- Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng 99% dân số trên địa bàn tỉnh; duy trì phủ sóng ổn định tại 100% khu công
nghiệp, khu đô thị, trung tâm hành chính, khu du lịch; mở rộng đến các khu vực
sản xuất, logistics, cụm công nghiệp và khu vực có nhu cầu sử dụng cao.
- Phấn đấu 100% khu kinh tế,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm có hạ tầng truyền dẫn cáp quang và
hạ tầng số đáp ứng yêu cầu triển khai 5G, IoT, nhà máy thông minh, quản trị sản
xuất và logistics thông minh.
- Tối thiểu 80% người sử dụng
trên địa bàn tỉnh có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên
1Gb/s; các khu vực đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm hành chính,
cơ sở giáo dục, y tế có hạ tầng băng rộng cố định chất lượng cao, sẵn sàng đáp ứng
nhu cầu dịch vụ số tiên tiến.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa
bàn tỉnh đạt tối thiểu 90%; 100% hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung, hạ
tầng dữ liệu và dịch vụ số mới của tỉnh hỗ trợ IPv6.
- Tối thiểu 70% dân số trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân; trên 95% dân số trưởng thành có
điện thoại thông minh.
- Phát triển Trung tâm dữ liệu
tỉnh theo hướng hiện đại, xanh, an toàn, có khả năng mở rộng linh hoạt, đáp ứng
tiêu chuẩn kỹ thuật cao; sẵn sàng kết nối, liên thông với các trung tâm dữ liệu
quốc gia, khu vực và doanh nghiệp.
- Hình thành hạ tầng dữ liệu và
điện toán đám mây của tỉnh theo mô hình kết hợp (hybrid cloud), bảo đảm tối ưu
chi phí, hiệu năng, an toàn thông tin; ưu tiên sử dụng dịch vụ điện toán đám
mây trong triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số.
- Phát triển hệ sinh thái dữ liệu
số của tỉnh, bao gồm kho dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở và nền tảng phân tích,
khai thác dữ liệu, phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Nghiên cứu, thu hút đầu tư
các trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, phù hợp với quy hoạch
và nhu cầu phát triển, từng bước hình thành hạ tầng dữ liệu có tính liên kết
vùng.
- Triển khai hạ tầng IoT dùng
chung tại các khu công nghiệp; mở rộng ứng dụng IoT trong giám sát môi trường,
cấp nước, nông nghiệp, giao thông, đô thị và hạ tầng công cộng; hình thành tối
thiểu 04 lĩnh vực ứng dụng IoT có kết nối, thu thập, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản
lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ công.
(Phụ
lục phân công nhiệm vụ và Bảng chỉ tiêu theo dõi kèm theo)
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách và lồng ghép yêu cầu phát triển
- Rà soát, cập nhật, lồng ghép
yêu cầu phát triển hạ tầng số vào Quy hoạch tỉnh, các quy hoạch ngành, lĩnh vực
và kế hoạch đầu tư xây dựng; bảo đảm bố trí không gian hợp lý cho hạ tầng viễn
thông, trung tâm dữ liệu, hạ tầng IoT và các công trình kỹ thuật số.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế,
chính sách thúc đẩy phát triển hạ tầng số; khuyến khích sử dụng hạ tầng kỹ thuật
dùng chung liên ngành, đa mục đích; đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác công - tư và
mô hình thuê dịch vụ công nghệ số.
- Nghiên cứu cơ chế ưu đãi, thu
hút doanh nghiệp đầu tư hạ tầng số, đặc biệt là trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện
toán đám mây, hạ tầng số phục vụ khu công nghiệp, khu kinh tế.
2. Phát triển
hạ tầng viễn thông băng rộng
- Thúc đẩy ứng dụng 5G trong sản
xuất thông minh, logistics, giám sát môi trường, an toàn lao động và các lĩnh vực
kinh tế trọng điểm.
- Hỗ trợ doanh nghiệp viễn
thông đầu tư, nâng cấp, mở rộng hạ tầng băng rộng cố định, di động, cáp quang,
mạng lõi, hạ tầng truyền dẫn; bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, sẵn sàng cho
các dịch vụ số tiên tiến.
- Đẩy mạnh đầu tư, phát triển sử
dụng chung hạ tầng viễn thông thụ động (cột ăng ten, nhà trạm, cống bể cáp,
hạ tầng ngầm,…) theo hướng ưu tiên xã hội hóa theo quy định pháp luật, bảo
đảm mỹ quan đô thị, an toàn và hiệu quả đầu tư.
- Mở rộng vùng phủ sóng 5G gắn
với nhu cầu thực tế, ưu tiên các khu du lịch, các khu vực đô thị lớn, trung tâm
hành chính, các Khu kinh tế, khu công nghiệp, và các khu vực sản xuất, cảng biển,
trung tâm logistics, Trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh
tế Dung Quất.
3. Phát triển
hạ tầng IPv6, định hướng IPv6 only
- Ban hành và tổ chức triển
khai lộ trình chuyển đổi IPv6/IPv6 only trên địa bàn tỉnh, phù hợp định hướng
quốc gia.
- Ưu tiên triển khai IPv6 only
đối với trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, mạng truy nhập, IoT, 4G/5G và các
hệ thống thông tin, nền tảng số mới.
- Khuyến khích doanh nghiệp viễn
thông, doanh nghiệp công nghệ số chủ động chuyển đổi hạ tầng, dịch vụ sang
IPv6/IPv6 only đảm bảo theo lộ trình.
4. Phát triển
hạ tầng dữ liệu, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
- Phát triển Trung tâm dữ liệu
tỉnh theo hướng hiện đại, an toàn, có khả năng dự phòng, mở rộng linh hoạt, đáp
ứng tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu Tier III; bảo đảm kết nối tốc độ cao, liên
thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số trong tỉnh và sẵn
sàng kết nối với hạ tầng dữ liệu quốc gia, khu vực.
- Từng bước chuyển đổi, triển
khai các hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh theo định hướng ưu tiên sử dụng
dịch vụ điện toán đám mây (cloud-first); phát triển hạ tầng điện toán đám mây
theo mô hình kết hợp (hybrid cloud), bảo đảm tối ưu chi phí, hiệu năng và an
toàn thông tin.
- Xây dựng, phát triển hạ tầng
dữ liệu của tỉnh bao gồm Kho dữ liệu dùng chung, hệ sinh thái dữ liệu mở và các
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu,
đồng thời kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.
- Triển khai các nền tảng phân
tích, xử lý dữ liệu, từng bước ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data), trí
tuệ nhân tạo (AI) phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, dự báo, ra quyết định và
cung cấp dịch vụ công.
- Tăng cường sử dụng dịch vụ điện
toán đám mây, dịch vụ hạ tầng số do doanh nghiệp cung cấp; đẩy mạnh hình thức
thuê dịch vụ công nghệ thông tin, giảm đầu tư dàn trải, nâng cao hiệu quả sử dụng
ngân sách.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư trung tâm dữ liệu trên địa bàn tỉnh phù
hợp với quy hoạch, điều kiện hạ tầng điện, đất đai và nhu cầu phát triển; từng
bước hình thành hạ tầng dữ liệu có tính liên kết vùng.
- Bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin cho hạ tầng dữ liệu, trung tâm dữ liệu và nền tảng điện toán đám mây;
triển khai các giải pháp sao lưu, dự phòng, phục hồi dữ liệu, đáp ứng yêu cầu vận
hành liên tục và bảo vệ dữ liệu số của tỉnh.
5. Phát triển
hạ tầng IoT và tích hợp hạ tầng vật lý - số
- Triển khai hạ tầng IoT dùng
chung tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phát triển nền tảng kết
nối, quản lý, thu thập và chia sẻ dữ liệu từ thiết bị IoT.
- Thúc đẩy tích hợp cảm biến,
IoT, AI và công nghệ truyền dữ liệu trong các lĩnh vực: giao thông, môi trường,
năng lượng, cấp nước, nông nghiệp, đô thị và hạ tầng công cộng.
- Bảo đảm dữ liệu IoT được kết
nối, chia sẻ với Kho dữ liệu dùng chung, phục vụ công tác quản lý nhà nước và
phát triển dịch vụ số.
6. Phát triển
nền tảng số và tiện ích số dùng chung
- Phát triển các nền tảng số
dùng chung của tỉnh theo hướng tập trung, có khả năng mở rộng, liên thông và
tích hợp dữ liệu; bảo đảm kết nối với các nền tảng quốc gia.
- Ưu tiên triển khai các nền tảng
phục vụ quản trị, điều hành, phân tích dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định và cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; thúc đẩy khai thác dữ liệu phục
vụ phát triển kinh tế số, xã hội số.
7. Bảo đảm
an toàn, an ninh mạng
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hạ tầng số, hệ thống thông tin, nền tảng
số, trung tâm dữ liệu và IoT theo quy định.
- Tăng cường giám sát, cảnh báo
sớm, phát hiện và xử lý sự cố an toàn thông tin; nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng
phó và phục hồi.
- Bảo đảm an toàn dữ liệu, bảo
vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu quan trọng của tỉnh trong môi trường số.
8. Nâng cao
nhận thức, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy sử dụng
- Tăng cường tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về vai trò của hạ tầng số, dữ liệu, 5G, IoT, IPv6, điện toán đám
mây và an toàn thông tin.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực quản lý, vận hành hạ tầng số; phát triển đội ngũ chuyên gia về viễn thông,
dữ liệu, IoT, an toàn thông tin và chuyển đổi số.
- Thúc đẩy người dân, doanh
nghiệp sử dụng dịch vụ số, nền tảng số, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác hạ
tầng số.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; nguồn lồng ghép trong các
chương trình, kế hoạch, đề án liên quan; nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn tài
chính hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ;
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quy định;
tổ chức triển khai lộ trình phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông (ưu
tiên phát triển hạ tầng trạm BTS dùng chung theo quy định), IPv6, IPv6
only, 5G, IoT, hạ tầng dữ liệu và các nền tảng số dùng chung.
- Chủ trì phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ,
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính: Phối hợp
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của địa phương.
3. Sở Xây dựng: Phối hợp
lồng ghép yêu cầu phát triển hạ tầng số vào quy hoạch, kế hoạch, chương trình đầu
tư xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật; phối hợp triển khai sử dụng chung hạ tầng,
công trình ngầm, cột, trạm, tuyến kỹ thuật và các công trình liên quan theo quy
định.
4. Sở Công Thương, Ban Quản
lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi: Phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số trong
triển khai hạ tầng 5G, IoT tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; tạo
điều kiện khảo sát, lắp đặt, dùng chung hạ tầng; hỗ trợ kết nối doanh nghiệp sản
xuất với các doanh nghiệp cung cấp giải pháp số, giải pháp IoT.
5. Công an tỉnh: Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương và
doanh nghiệp có liên quan triển khai các nhiệm vụ bảo đảm an ninh mạng, phòng
ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hạ tầng
số, hệ thống thông tin, dữ liệu số; phối hợp bảo vệ công trình viễn thông, hạ tầng
số và xử lý hành vi phá hoại, cản trở việc xây dựng, lắp đặt, vận hành công
trình theo quy định.
6. Các sở, ban, ngành, địa
phương theo chức năng nhiệm vụ
- Chủ động phối hợp triển
khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng số thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; lồng
ghép nội dung phát triển hạ tầng số vào chương trình, kế hoạch, đề án của cơ
quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.
- Phối hợp tạo điều kiện trong
triển khai công trình hạ tầng số, công trình viễn thông; tham gia tuyên truyền,
vận động, giải quyết khó khăn phát sinh, bảo vệ công trình hạ tầng số theo quy
định.
8. Doanh nghiệp viễn thông,
công nghệ số, hạ tầng: Xây dựng kế hoạch đầu tư, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phù hợp mục tiêu của Kế hoạch; chủ động
phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, khu công nghiệp, khu kinh tế, địa phương
trong triển khai dùng chung hạ tầng, phát triển hạ tầng 5G, IoT, IPv6, IPv6
only, hạ tầng dữ liệu, dịch vụ số, bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn và bảo mật
thông tin.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương, doanh nghiệp triển khai thực hiện (Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số
252/KH-UBND ngày 31/12/2024[2] và Kế
hoạch số 3148/KH-UBND ngày 20/9/2023[3])./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số, hạ tầng;
- VPUB: CVP, PCVP, CBTH;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXTPC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ BẢNG CHỈ TIÊU THEO DÕI, ĐO LƯỜNG THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 174/KH-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
I. Phân
công nhiệm vụ, tiến độ, đầu ra
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Đầu ra
|
Thời gian
|
|
1
|
Rà soát hiện trạng và tổ chức
triển khai hạ tầng số, viễn thông, dữ liệu, 5G, IoT trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Xây dựng, Sở Công Thương,
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN, doanh nghiệp viễn thông
|
Theo yêu cầu Kế hoạch số
83/KH-UBND ngày 11/11/2025[4]
|
2026- 2030
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành lộ trình
chuyển đổi IPv6/IPv6 only trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp viễn thông, các
đơn vị, địa phương có liên quan
|
Kế hoạch
|
2026
|
|
3
|
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ cao
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Sở Khoa học và Công nghệ,
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
2026- 2030
|
|
4
|
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về Trung tâm dữ liệu tỉnh, Kho dữ liệu dùng chung, nền tảng chia sẻ dữ liệu
theo các kế hoạch đã ban hành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Theo yêu cầu Kế hoạch số
38/KH-UBND ngày 04/02/2026[5]
|
2026- 2030
|
|
5
|
Thúc đẩy sử dụng chung vị trí
BTS, cột treo cáp, cống bể cáp, hạ tầng ngầm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Xây dựng, doanh nghiệp viễn
thông, đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật
|
Báo cáo tình hình sử dụng
chung hạ tầng
|
2026- 2030
|
|
6
|
Triển khai hệ thống/giải pháp
kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bao gồm Trung tâm điều hành an toàn
thông tin (SOC), hệ thống giám sát an toàn thông tin và cảnh báo sớm trên địa
bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số
|
Hệ thống SOC, hệ thống giám
sát và cảnh báo sớm được triển khai, vận hành; báo cáo kết quả triển khai
|
2026- 2030
|
|
7
|
Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng
kết việc thực hiện Kế hoạch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo 6 tháng, hằng năm, sơ
kết, tổng kết
|
Định kỳ
|
II. Bảng
chỉ tiêu theo dõi, đo lường
|
TT
|
Nội dung chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Đo lường/đánh giá
|
Nguồn số liệu chủ yếu
|
Cơ quan theo dõi, tổng hợp
|
|
Năm 2027
|
Năm 2030
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ dân số được phủ sóng 5G
|
%
|
85
|
99
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu đô
thị, trung tâm hành chính, khu du lịch có phủ sóng 5G
|
%
|
100
|
100
|
Doanh nghiệp viễn thông, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy nhập băng rộng cố định trên 1Gb/s
|
%
|
70
|
80
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa
bàn tỉnh
|
%
|
60
|
90
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin, nền
tảng số dùng chung đầu tư mới hoặc nâng cấp hỗ trợ IPv6
|
%
|
100
|
100
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
6
|
Tỷ lệ thôn, bản được phủ sóng
băng rộng di động
|
%
|
Theo Quyết định số 885/QĐ-BTTTT ngày 25/5/2023[6]
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Tỷ lệ thôn được phủ băng rộng
cố định cáp quang FTTH
|
%
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Tỷ lệ dùng chung vị trí BTS
|
%
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Tỷ lệ dùng chung cột treo cáp
viễn thông giữa các DNVT, liên ngành
|
%
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Tỷ lệ dùng chung cống bể cáp
viễn thông giữa các DNVT, liên ngành
|
%
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Tỷ lệ UBND cấp xã kết nối mạng
truyền số liệu chuyên dùng
|
%
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp
tỉnh sử dụng dịch vụ điện toán đám mây
|
%
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
13
|
Số lượng nền tảng số dùng
chung đã triển khai (Trong đó ưu tiên nền tảng có tích hợp, khai thác dữ liệu
dùng chung)
|
Nền tảng
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
14
|
Số mô hình ứng dụng AI trong
chuyển đổi số tại địa phương
|
Mô hình
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
15
|
Số mô hình ứng dụng Chuỗi khối
(Blockchain) trong chuyển đổi số tại địa phương
|
Mô hình
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
16
|
Số thuê bao băng rộng di động/100
dân
|
Thuê bao/100 dân
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
17
|
Số thuê bao băng rộng cố định/100
dân
|
Thuê bao/100 dân
|
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
18
|
Tỷ lệ người sử dụng Internet
|
%
|
Điều tra, thống kê, doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
19
|
Tỷ lệ hộ gia đình có truy nhập
Internet băng rộng cáp quang
|
%
|
Điều tra, thống kê, doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
20
|
Tốc độ băng rộng di động
|
Mbps
|
Dữ liệu đo kiểm, nền tảng công khai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
21
|
Tốc độ băng rộng cố định
|
Mbps
|
Dữ liệu đo kiểm, nền tảng công khai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
22
|
Số mô hình ứng dụng IoT trong
chuyển đổi số tại địa phương
|
Mô hình/lĩnh vực
|
≥ 2
|
≥ 4
|
Các sở, ngành, doanh nghiệp công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
23
|
Số hệ thống, nền tảng, dịch vụ
được triển khai IPv6 only
|
Hệ thống/nền tảng/dịch vụ
|
Theo dõi
|
Theo dõi
|
Các sở, ngành, doanh nghiệp công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
* Các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp có trách nhiệm cung cấp số liệu theo Phụ lục này trước ngày 15/6 đối với
báo cáo 6 tháng và trước ngày 15/12 đối với báo cáo năm về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
[1] Về
ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030.
[2] Về
phát triển hạ tầng số tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
[3] Về
phát triển hạ tầng số tỉnh Kon Tum đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
[4] Về
triển khai hạ tầng mạng viễn thông thế hệ thứ năm (5G) và Internet vạn vật
(IoT) trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,
giai đoạn 2025 - 2030.
[5] Kế
hoạch chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.
[6] Quyết
định số 885/QĐ-BTTTT ngày 25/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
ban hành Bộ tiêu chí đánh giá phát triển hạ tầng số của các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.