|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1145/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Trần Văn Tùng
|
|
Ngày ban hành:
|
12/05/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1145/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 5 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN ĐẶT HÀNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂM 2020 ĐỂ XÉT GIAO TRỰC TIẾP BẮT ĐẦU THỰC HIỆN
TỪ NĂM 2017
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 2075/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến
năm 2020;.
Căn cứ Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN
ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định quản lý
Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 và Thông
tư số 08/2016/TT-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN;
Căn cứ Quyết định số 1581/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng
6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phân công trách nhiệm
và quy trình phối hợp quản lý Chương trình Phát triển thị trường khoa học và
công nghệ đến năm 2020;
Trên cơ sở kết quả làm việc và kiến nghị của Hội
đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thành lập theo các Quyết
định số 574/QĐ-BKHCN, 575/QĐ-BKHCN và 576/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 3 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập Hội đồng tư vấn xác định
nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình phát triển thị trường khoa học
và công nghệ đến năm 2020 bắt đầu thực hiện từ năm 2017;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp
và Cục trưởng Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh mục
năm (05) nhiệm vụ KH&CN đặt hàng thuộc Chương trình phát triển thị trường
khoa học và công nghệ đến năm 2020 để xét giao trực tiếp bắt đầu thực hiện từ
năm 2017 (Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Cục trưởng Cục
Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ tổ chức Hội đồng tư
vấn xét giao trực tiếp các nhiệm vụ nêu tại Điều 1 của quyết định này theo quy
định hiện hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả thực hiện.
Điều 3. Cục trưởng Cục Phát
triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -
Tổng hợp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều
- Lưu: VT, KHTH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Tùng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ KH&CN ĐẶT HÀNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂM 2020 ĐỂ XÉT GIAO TRỰC TIẾP
BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ NĂM 2017
(Kèm theo Quyết định số 1145/QĐ-BKHCN ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
KH&CN
|
Mục tiêu
|
Sản phẩm dự kiến
đạt được
|
Phương thức tổ
chức thực hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Dự án “Thương mại hóa hệ thống thiết bị và quy
trình công nghệ lên men sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý ô nhiễm môi trường”.
|
Mục tiêu chung:
Nâng cấp hệ thống thiết bị để ứng dụng quy trình
công nghệ lên men chế phẩm vi sinh xử lý chất thải hữu cơ
Mục tiêu cụ thể:
1. Nâng cấp và chuẩn hóa hệ thống thiết bị ứng dụng
công nghệ lên men trong sản xuất chế phẩm vi sinh quy mô bán công nghiệp.
2. Hoàn thiện quy trình công nghệ lên men trong sản
xuất chế phẩm vi sinh đạt chất lượng cao.
3. Thương mại hóa và chuyển giao hệ thống thiết bị
và quy trình công nghệ lên men sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý ô nhiễm môi
trường.
|
1) Báo cáo điều tra, khảo sát nhu cầu thị trường
sản xuất, kinh doanh hệ thống thiết bị và quy trình công nghệ lên men sản xuất
chế phẩm vi sinh xử lý ô nhiễm môi trường.
2) Báo cáo phương án thương mại hóa hệ thống thiết
bị và quy trình công nghệ lên men sản xuất chế phẩm vi sinh.
3) Báo cáo nâng cấp hệ thống thiết bị ứng dụng
công nghệ lên men trong sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý ô nhiễm môi trường
4) Quy trình công nghệ lên men trong sản xuất chế
phẩm vi sinh học xử lý chất thải hữu cơ được chuẩn hóa (không nhiễm tạp, mật
độ tế bào ≥ 5x109/ml).
5) Hệ thống thiết bị ứng dụng công nghệ lên men
trong sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý ô nhiễm môi trường (dung tích đạt
500-1.000 lít/mẻ) với các thông số sau:
+ Vật liệu bình: thép không gỉ loại SUS 304
+ Bình lên men: tiệt trùng, CIP tại chỗ
+ Dải tốc độ khuấy 50 tới 300 v/p
+ Dải nhiệt độ: từ 5°C trên nhiệt độ cấp nước đến
50°C. Sai số 0.5°C.
+ Nhiệt độ tiệt trùng: 105 - 121°C (trong quá
trình tiệt trùng)
+ Bảng điều khiển.
+ 04 bơm trên hệ thống (acid, alkali/base,
anti-foam và feed)
+ Cảm biến và phụ kiện cho đo/điều khiển pH; DO;
Nhiệt độ
+ Cảm biến và phụ kiện cho anti-foam.
+ Điều khiển phá bọt bằng việc điều khiển bơm nhu
động bổ sung hóa chất phá bọt.
+ 02 bơm nhu động và bình thủy tinh 1000 ml cho
điều khiển pH và 01 bơm nhu động và bình 100ml cho điều khiển antifoam
6) Mô hình trình diễn ứng dụng chế phẩm Emic
trong xử lý chất thải hữu cơ tại 3 môi trường khác nhau.
7) Chế phẩm sinh học: 03 tấn (mật độ tế bào ≥ x109
CFU/g) hoặc 10 000 lít chế phẩm Emic (≥ x109 CFU/g), hiệu quả xử
lý chất thải hữu cơ đạt tiêu chuẩn TCVN2003.
8) 1-2 sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc nhãn
hiệu được đăng ký tại Cục SHTT (có đơn chấp nhận hợp lệ, kèm theo báo cáo
đánh giá khả năng bảo hộ của đơn vị chuyên ngành).
9) Hợp đồng chuyển giao hệ thống thiết bị và quy
trình công nghệ lên men trong sản xuất chế phẩm sinh học xử lý ô nhiễm môi
trường (tối thiểu đạt 03 Hợp đồng chuyển giao cho các cơ sở sản xuất).
10) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
|
Xét giao trực tiếp Công ty CP Công nghệ Vi sinh
và Môi trường.
|
Thời gian thực hiện: 24 tháng
|
|
2
|
Dự án “Thương mại hóa quy trình công nghệ trồng
và chế biến rong nho tươi (Caulerpa lentillifera J. Ag)”
|
Mục tiêu chung:
Thương mại hóa quy trình trồng và chế biến rong
nho tươi (Caulerpa lentillifera J. Ag) theo mô hình liên kết chuỗi giá
trị.
Mục tiêu cụ thể:
1. Hoàn thiện, chuẩn hóa quy trình trồng và chế
biến rong nho tươi (Caulerpa lentillifera J. Ag)
2. Xây dựng tiêu chuẩn cho sản phẩm rong nho tươi
để tiêu thụ trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
3. Thương mại hóa và chuyển giao thành công quy
trình công nghệ trồng và chế biến rong nho tươi (Caulerpa lentillifera
J. Ag).
|
1) Báo cáo điều tra, khảo sát nhu cầu thị trường
cung-cầu của sản phẩm rong nho tươi (Caulerpa lentillifera J. Ag).
2) Báo cáo phương án thương mại hóa quy trình
công nghệ trồng và chế biến rong nho tươi Caulerpa lentillifera J.
Ag).
3) Quy trình công nghệ trồng và chế biến rong nho
được chuẩn hóa và nghiệm thu cấp cơ sở (đạt năng suất 20-24 tấn/ha/năm; tỷ lệ
tươi đạt 70% nguyên liệu thu hoạch.
4) Quy trình công nghệ trồng rong nho xuất khẩu cải
tiến đạt năng suất ổn định 20-24 tấn/ha/năm; tỷ lệ rong tươi đáp ứng cho xuất
khẩu đạt 70% tổng sản lượng.
5) Hai (02) quy trình công nghệ chế biến rong nho
xuất khẩu cải tiến gồm:
+ Quy trình Sơ chế và bảo quản sản phẩm rong
nho tươi xuất khẩu (thời gian bảo quản 10-15 ngày);
+ Quy trình công nghệ chế biến và bảo quản
rong nho tách nước xuất khẩu (thời gian bảo quản 6-12 tháng);
6) Mô hình chế biến rong nho xuất khẩu cải tiến đạt
công suất 10 tấn nguyên liệu/năm tại vùng ĐBSCL và 20 tấn nguyên liệu/năm tại
Khánh Hòa.
7) Mô hình liên kết doanh nghiệp và người nông
dân trồng rong nho xuất khẩu (đạt năng suất 20-24 tấn/ha/năm tại Khánh Hòa và
ĐBSCL (quy mô 1 hecta/địa phương).
8) Rong nho tươi đã qua sơ chế và bảo quản: 1.0 tấn
đạt tiêu chuẩn ATVSTP theo quy định của Bộ Y tế. (thời gian bảo quản từ
10-15 ngày) và Rong nho tươi tách nước cho xuất khẩu: 0.5 tấn đạt tiêu
chuẩn ATVSTP theo quy định của Bộ Y tế. (thời gian bảo quản từ trên 6
tháng)
9) 1-2 sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc nhãn
hiệu hàng hóa được đăng ký tại Cục SHTT (có đơn chấp nhận hợp lệ, kèm theo
báo cáo đánh giá khả năng bảo hộ của đơn vị chuyên ngành).
10) 150-160 người được đào tạo về quy trình trồng
và chế biến rong nho;
11) 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành.
12) Hợp đồng chuyển giao quy trình công nghệ trồng
và chế biến rong nho tươi (Caulerpa lentillifera J. Ag) (tối thiểu
đạt 03 Hợp đồng chuyển giao cho các cơ sở sản xuất)
13) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
|
Xét giao trực tiếp Trung tâm ứng dụng và dịch vụ
KH&CN, Cục Công tác phía Nam, Bộ KH&CN.
|
Thời gian thực hiện: 24 tháng
|
|
3
|
Dự án “Hỗ trợ thương mại hóa giống lúa CXT30”
|
Mục tiêu chung:
Thúc đẩy thương mại hóa giống lúa CXT30 tại các tỉnh
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Mục tiêu cụ thể:
1. Xây dựng mô hình trình diễn giống lúa CXT30 tại
các tỉnh.
2. Công nhận chính thức giống lúa CXT30.
3. Chuyển giao công nghệ sản xuất giống lúa CXT30
cho các công ty giống ở các địa phương.
|
1) Mô hình trình diễn: 30 mô hình cho 3 vụ, diện
tích mỗi mô hình trình diễn khoảng 5-10 ha (Năng suất từ 60-70 tạ/ha trong
vụ Xuân, 55-65 tạ/ha trong điều kiện vụ mùa).
2) Sản xuất và thương mại hóa được 3 tấn siêu
nguyên chủng, 100 tấn nguyên chủng, 30.000 - 40.000 tấn giống đạt QCVN01-54-2011/BNN&PTNN.
3) Báo cáo kết quả điều tra khả năng tiếp thu giống
lúa CXT30 tại 10 tỉnh.
4) Giống lúa CXT30 được Bộ NN&PTNN công nhận
chính thức và cấp văn bằng bảo hộ giống lúa CXT30.
5) Hợp đồng chuyển giao công nghệ cho 02-03 công
ty giống địa phương.
6) 04 hội thảo quảng bá giới thiệu giống lúa
CXT30, 30.000 tờ rơi, 02 video clip truyền thông.
7) 05 lớp đào tạo về nâng cao năng lực thương mại
giống lúa CXT30.
8) 50 lượt cán bộ được tập huấn kỹ thuật duy trì,
sản xuất hạt giống và 500 hộ nông dân kỹ thuật thâm canh lúa thương phẩm.
9) 01 bài báo được đăng trên tạp chí chuyên
ngành.
10) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
|
Xét giao trực tiếp cho Công ty Cổ phần Công -
Nông nghiệp sạch Việt Nam
|
Thời gian thực hiện: 24 tháng
|
|
4
|
Dự án “Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại hóa
công nghệ của Hội nữ trí thức Việt Nam”
|
Mục tiêu chung:
Hỗ trợ các nhà khoa học nữ thuộc hội nữ trí thức
Việt Nam thương mại hóa các kết quả nghiên cứu KH&CN vào sản xuất kinh
doanh trong và ngoài nước.
Mục tiêu cụ thể:
Nâng cao kiến thức về thương mại hóa các sản phẩm
nghiên cứu KH&CN, cách thức thành lập doanh nghiệp KH&CN cho các nhà
khoa học nữ.
|
1) Lựa chọn 06 kết quả nghiên cứu có giá trị kinh
tế để thúc đẩy xúc tiến thương mại hóa công nghệ
2) 06 chuyên đề truyền thông
3) 06 lớp tập huấn về thương mại hóa công nghệ
4) Giới thiệu và trưng bày thường xuyên 200 sản
phẩm công nghệ của các nhà khoa học thuộc Hội Nữ trí thức Việt Nam
5) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
|
Xét giao trực tiếp cho Trung tâm ứng dụng khoa học
công nghệ và khởi nghiệp, Hội nữ trí thức Việt Nam
|
Thời gian thực hiện: 24 tháng
|
|
5
|
Dự án “Xây dựng hệ thống liên kết các sàn giao dịch
công nghệ và thiết bị trực tuyến vùng duyên hải Bắc bộ nhằm thúc đẩy thị trường
công nghệ tại Việt Nam”
|
Mục tiêu chung:
Xây dựng và phát triển hệ thống liên kết các sàn
giao dịch công nghệ và thiết bị trên môi trường trực tuyến kết nối 05 Sàn
giao dịch công nghệ của 05 tỉnh/thành trong vùng duyên hải Bắc bộ gồm: Hải
Phòng, Thái Bình, Nam Định, Quảng Ninh, Ninh Bình.
Mục tiêu cụ thể:
- Đồng bộ, thống nhất về công nghệ, hạ tầng thiết
bị và nghiệp vụ trong việc tổ chức, quản lý và trao đổi thông tin tiến tới kết
nối mạng lưới các sàn giao dịch công nghệ và thiết bị khác trong cả nước và mở
rộng ở một số quốc gia khác từ năm 2020.
- Vận hành hệ thống liên kết các sàn giao dịch
công nghệ và thiết bị trực tuyến trên môi trường internet để giao dịch, trao
đổi và khai thác các nguồn thông tin trong hệ thống.
|
1) Phần mềm và cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hệ
thống liên kết các sàn giao dịch công nghệ trực tuyến.
2) 05 sàn giao dịch công nghệ trong vùng duyên hải
Bắc bộ gồm Hải phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, Nam Định, Ninh Bình được kết nối
đồng bộ với nhau.
3) Quy chế vận hành chung hệ thống liên kết và
các quy trình, biểu mẫu vận hành Sàn giao dịch công nghệ trực tuyến.
4) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
|
Xét giao trực tiếp cho Sàn giao dịch công nghệ và
thiết bị Hải Phòng
|
Thời gian thực hiện: 24 tháng
|
(Danh mục gồm 05
nhiệm vụ)
Quyết định 1145/QĐ-BKHCN phê duyệt Danh mục nhiệm vụ đặt hàng thuộc Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 để xét giao trực tiếp bắt đầu từ năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1145/QĐ-BKHCN phê duyệt Danh mục nhiệm vụ đặt hàng thuộc Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 để xét giao trực tiếp bắt đầu từ ngày 12/05/2017 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2025
Ban hành:
26/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2024
Ban hành:
17/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/01/2024
Ban hành:
08/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2023
Ban hành:
24/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2016
Ban hành:
06/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2014
Ban hành:
08/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2013
Ban hành:
26/02/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
279
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|