|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4712/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC VĂN PHÒNG, LĨNH
VỰC NGOẠI GIAO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong
các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28/10/2022 của
UBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 01/8/2025 của
UBND Thành phố về việc rà soát, đơn giản hóa, chuẩn hóa, điện tử hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội năm
2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND Thành phố
tại Tờ trình số 49a/TTr-VP ngày 11/9/2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực Công tác văn phòng, lĩnh vực Ngoại giao thuộc phạm vi quản lý của
UBND Thành phố (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng
các ban, ngành; Chủ tịch UBND các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Đ/c Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- VP UBND TP: CVP/PCVP UBND TP; Các phòng, ban, đơn vị;
- Lưu: VT, NC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CÔNG
TÁC VĂN PHÒNG, LĨNH VỰC NGOẠI GIAO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
UBND Thành phố)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Cập nhật thông tin tình hình thực hiện nhiệm vụ
các địa phương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
|
Công tác văn phòng
|
Văn phòng UBND Thành phố;
Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan.
|
|
2.
|
Đính chính văn bản đã phát hành
|
Công tác văn phòng
|
Văn phòng UBND Thành phố;
Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan.
|
|
3.
|
Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia hạn thỏa thuận quốc tế
nhân danh UBND Thành phố do các đơn vị thuộc UBND Thành phố đề xuất
|
Ngoại giao
|
Văn phòng UBND Thành phố;
Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan.
|
|
4.
|
Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia hạn thỏa thuận quốc tế
nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố
|
Ngoại giao
|
Văn phòng UBND Thành phố;
Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan.
|
Ghi chú: Ngày giải quyết công việc tại
nội dung, cụ thể của từng TTHC tại phần II được tính là ngày làm việc.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Cập nhật thông
tin tình hình thực hiện nhiệm vụ các địa phương được Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao
1.1: Trình tự thực hiện (bao gồm cả
thời gian, địa điểm thực hiện TTHC nội bộ):
Bước 1: Phòng Hành chính - Quản trị
Căn cứ các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao UBND Thành phố trên Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi nhiệm vụ của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ và Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành Thành phố, Phòng
Hành chính - Quản trị phân công giao nhiệm vụ về các phòng chuyên môn theo chức
năng nhiệm vụ trong 01 ngày làm việc và thống nhất đồng bộ với phân công của
Lãnh đạo UBND Thành phố, Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố.
Bước 2: Các phòng chuyên môn
- Đối với các nhiệm vụ “Chưa cập nhật tiến độ”:
+ Căn cứ nội dung và thời hạn nhiệm vụ, các phòng
chuyên môn cập nhật tiến độ thực hiện gửi báo cáo Chính phủ theo quy định (Gửi
đính kèm file văn bản kiếm chứng nếu đã hoàn thành) chậm nhất trong vòng 02
ngày làm việc và trước thời hạn yêu cầu hoàn thành kể từ khi nhận được phân
công nhiệm vụ trên hệ thống.
+ Trường hợp nhiệm vụ thuộc lĩnh vực giải quyết của
các sở, ban, ngành Thành phố, kịp thời phân công nhiệm vụ trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu tới các đơn vị để thực hiện chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc sau khi
được phân công trên Hệ thống và trước thời hạn yêu cầu hoàn thành kể từ khi nhận
được phân công nhiệm vụ trên hệ thống; đồng thời theo dõi, đôn đốc tình hình thực
hiện nhiệm vụ của sở, ban, ngành Thành phố đúng tiến độ.
+ Đối với các nhiệm vụ không thuộc nội dung, lĩnh vực
của đơn vị, hoặc cần phối hợp với các phòng chuyên môn khác, kịp thời trao đổi
với phòng Hành chính - Quản trị để phân công cho phù hợp, chậm nhất trong vòng
01 ngày làm việc kể từ khi nhận được phân công nhiệm vụ trên hệ thống.
- Đối với các nhiệm vụ “đang thực hiện trong hạn”:
Các phòng chuyên môn thường xuyên rà soát, tiếp tục
cập nhật tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ để gửi báo cáo Chính phủ theo
quy định bảo đảm đúng tiến độ trước thời hạn hoàn thành được giao.
- Đối với các nhiệm vụ “quá thời hạn chưa hoàn
thành”:
Khẩn trương cập nhật tiến độ báo cáo Chính phủ
trong đó có giải trình lý do chậm muộn; báo cáo Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành
phố tham mưu Lãnh đạo UBND Thành phố đôn đốc, chỉ đạo tháo gỡ các vướng mắc,
khó khăn (nếu có) để sớm hoàn thành nhiệm vụ hoặc có văn bản báo cáo giải trình
lý do chậm muộn và đề nghị Văn phòng Chính phủ gia hạn thực hiện nhiệm vụ.
- Đối với nhiệm vụ đã báo cáo Văn phòng Chính phủ
nhưng chưa được xác nhận hoàn thành:
Phòng chuyên môn được phân công cập nhật tiến độ
nhiệm vụ chủ động liên hệ với đồng chí chuyên viên Văn phòng Chính phủ được phân
công theo dõi tình hình triển khai nhiệm vụ để xác nhận hoàn thành nhiệm vụ đảm
bảo trong thời hạn yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ.
- Đối với nhiệm vụ đã báo cáo Văn phòng Chính phủ
nhưng không được xác nhận hoàn thành (nhiệm vụ Văn phòng Chính phủ trả lại):
Phòng chuyên môn được phân công cập nhật nhiệm vụ
tiếp tục rà soát, bổ sung nội dung thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Văn
phòng Chính phủ; trường hợp có khó khăn, vướng mắc báo cáo Lãnh đạo Văn phòng
UBND Thành phố phụ trách lĩnh vực để chỉ đạo kịp thời hoàn thành theo tiến độ.
Bước 3. Phòng Tổng hợp:
- Trước ngày 10 và ngày 25 hàng tháng, Phòng Tổng hợp
vào hệ thống “Theo dõi nhiệm vụ Chính phủ” tại địa chỉ: https://tdnv.vpcp.vn
để chiết xuất danh sách các nhiệm vụ của UBND Thành phố Hà Nội được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ giao theo các nội dung:
+ Nhiệm vụ đã hoàn thành
+ Nhiệm vụ trong hạn chưa hoàn thành
+ Nhiệm vụ quá hạn chưa hoàn thành
- Tham mưu văn bản báo cáo tình hình thực hiện nhiệm
vụ Chính phủ giao (gửi kèm danh sách nhiệm vụ) báo cáo các đồng chí Lãnh đạo
Văn phòng theo dõi lĩnh vực và gửi các phòng chuyên môn để rà soát, đôn đốc, cập
nhật thông tin.
- Phối hợp đôn đốc các phòng chuyên môn cập nhật
tình hình thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trên Hệ thống;
tổng hợp, tham mưu Chánh Văn phòng UBND Thành phố ký văn bản đôn đốc các sở,
ngành thực hiện nhiệm vụ được giao trên Hệ thống định kỳ trước ngày 30 hằng
tháng.
Bước 4. Lãnh đạo Văn phòng:
- Căn cứ văn bản báo cáo tình hình thực hiện nhiệm
vụ Chính phủ giao chỉ đạo các phòng, đơn vị được phân công phụ trách cập nhật
thông tin, tiến độ thực hiện gửi báo cáo Chính phủ theo quy định.
- Đối với nhiệm vụ “Quá hạn chưa hoàn thành”: Chỉ đạo
các đơn vị khẩn trương cập nhật tiến độ báo cáo Chính phủ; tham mưu Lãnh đạo
UBND Thành phố đôn đốc, chỉ đạo tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn (nếu có) để sớm
hoàn thành nhiệm vụ hoặc có văn bản báo cáo giải trình lý do chậm muộn và xin
gia hạn thực hiện nhiệm vụ; trường hợp đã hoàn thành nhiệm vụ nhưng không được
Văn phòng Chính phủ xác nhận thì trực tiếp trao đổi hoặc giao phòng chuyên môn
trao đổi với đơn vị chức năng Văn phòng Chính phủ để xác nhận hoàn thành nhiệm
vụ trên hệ thống.
Bước 5. Các sở, ban, ngành Thành phố,
UBND các xã, phường (sau khi được bổ sung phân quyền cập nhật trên Hệ thống):
- Căn cứ nội dung và thời hạn nhiệm vụ được giao
trên Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi nhiệm vụ của Chính phủ, kịp thời cập nhật
tiến độ thực hiện gửi báo cáo Chính phủ theo quy định (Gửi đính kèm file văn bản
kiểm chứng nếu đã hoàn thành) chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi
nhận được phân công nhiệm vụ trên Hệ thống hoặc trước thời hạn yêu cầu hoàn
thành nhiệm vụ.
- Đối với các nhiệm vụ không thuộc nội dung, lĩnh vực
của đơn vị, hoặc cần phối hợp với các cơ quan khác, kịp thời trao đổi với phòng
chuyên môn thuộc UBND Thành phố đã giao nhiệm vụ trên Hệ thống về đơn vị để điều
chỉnh cho phù hợp, chậm nhất trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được
phân công nhiệm vụ trên Hệ thống.
- Đối với các nhiệm vụ “đang thực hiện trong hạn”:
Các địa phương, đơn vị thường xuyên rà soát, tiếp tục
cập nhật tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ để gửi báo cáo Chính phủ theo
quy định bảo đảm đúng tiến độ trước thời hạn hoàn thành được giao.
- Đối với các nhiệm vụ “quá thời hạn chưa hoàn
thành”:
Khẩn trương cập nhật tiến độ báo cáo Chính phủ
trong đó có giải trình lý do chậm muộn và báo cáo phòng chuyên môn thuộc UBND
Thành phố đã giao nhiệm vụ trên Hệ thống về đơn vị để biết, tham mưu Lãnh đạo
Văn phòng UBND Thành phố tham mưu Lãnh đạo UBND Thành phố đôn đốc, chỉ đạo tháo
gỡ các vướng mắc, khó khăn (nếu có) để sớm hoàn thành nhiệm vụ hoặc có văn bản
báo cáo giải trình lý do chậm muộn và đề nghị Văn phòng Chính phủ gia hạn thực
hiện nhiệm vụ.
1.2 Cách thức thực hiện:
Hệ thống cơ sở dữ liệu “Theo dõi nhiệm vụ Chính phủ”
tại địa chỉ: https://tdnv.vpcp.vn/pages/main.zul
1.3 Địa điểm thực hiện:
Tại Phòng Hành chính - Quản trị và Phòng Tổng hợp
thuộc Văn phòng UBND Thành phố. Địa chỉ: 12 Lê Lai, phường Hoàn Kiếm, thành phố
Hà Nội.
1.4 Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ:
Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các phường, xã.
1.5 Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết
TTHC nội bộ: UBND Thành phố.
1.6 Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ
(nếu có): Không quy định
1.8. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (tại Quyết định số
42/2014/QĐ-TTg ngày 27/7/2014 và Quyết định số 23/2018/QĐ-TTg ngày 15/5/2018 của
Thủ tướng Chính phủ)
- Chỉ đạo của UBND Thành phố và Chủ tịch UBND Thành
phố, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố.
- Yêu cầu quy định chi tiết thi hành các Văn bản
pháp luật, các Nghị quyết của HĐND Thành phố.
- Đề xuất cụ thể bằng văn bản của các cơ quan thuộc
Thành phố và được Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố chấp thuận.
2. Thủ tục: Đính chính văn bản
đã phát hành
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phát hiện sai sót: 1/2 ngày
Người trực tiếp soạn thảo văn bản hoặc người nhận
văn bản phát hiện ra sai sót trong quá trình thực hiện và phản hồi lại.
Bước 2: Soạn thảo văn bản đính chính:
1/2 ngày
- Trường hợp văn bản đã phát hành nhưng có sai sót
về nội dung, chuyên viên soạn thảo văn bản sửa đổi, thay thế bằng văn bản có
hình thức tương đương.
- Trường hợp văn bản đã phát hành nhưng có sai sót
về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành, chuyên viên soạn thảo văn bản
đính chính bằng công văn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
Bước 3: Lãnh đạo UBND Thành phố xem
xét, duyệt ký văn bản đính chính: 1/4 ngày
Sau khi chuyên viên trình ký văn bản đính chính,
Lãnh đạo UBND Thành phố xem xét, duyệt ký văn bản đính chính.
Bước 4: Phát hành và theo dõi việc
chuyển phát văn bản đi: 1/2 ngày
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng
UBND Thành phố thực hiện gửi văn bản đính chính bằng đường công văn hoặc qua Hệ
thống.
Bước 5: Lưu trữ hồ sơ: 1/4 ngày
Văn bản đính chính sẽ được lưu trữ cùng với hồ sơ.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Văn thư;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của
UBND Thành phố.
2.3. Địa điểm thực hiện:
Phòng, ban, đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND Thành
phố
2.4. Thành phần hồ sơ:
Dự thảo Công văn đính chính hoặc Văn bản sửa đổi,
thay thế văn bản đã phát hành (bản giấy hoặc bản điện tử).
2.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.6. Thời hạn giải quyết: 02 ngày.
2.7. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ:
Văn phòng UBND Thành phố
2.8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết
TTHC nội bộ: Lãnh đạo UBND Thành phố.
2.9. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ:
Công văn đính chính hoặc Văn bản sửa đổi, thay thế văn bản đã phát hành được ký
và phát hành.
2.10. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
quy định.
2.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ:
Không quy định.
2.13. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của
Chính phủ về công tác văn thư.
- Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 05/3/2018 của
Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ
thống hành chính nhà nước;
- Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của
UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý
điện tử giữa các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội;
Quyết định số 5386/QĐ-UBND ngày 24/10/2023 của UBND
Thành phố về việc ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống quản
lý văn bản và điều hành thành phố Hà Nội.
3. Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia
hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND Thành phố do các đơn vị thuộc UBND Thành
phố đề xuất
* Phạm vi áp dụng không bao gồm: Việc ký
kết, thực hiện thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay
ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo pháp luật về quản lý nợ công; Thỏa thuận
về cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; Thỏa thuận về viện trợ phi
chính phủ nước ngoài theo pháp luật về viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Hợp đồng
theo pháp luật về dân sự; Hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng
UBND Thành phố tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của các đơn vị trên hệ thống văn bản
điện tử, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện trong giờ hành chính; báo cáo Lãnh đạo
Văn phòng phân công phòng Quan hệ quốc tế thụ lý (03 giờ làm việc).
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng
UBND Thành phố chuyển hồ sơ giấy (nếu có) tới phòng chuyên môn trong ngày làm
việc.
Bước 2: Lãnh đạo Văn phòng phân công
Lãnh đạo Văn phòng phân công Phòng Quan hệ quốc tế
thụ lý hồ sơ (1/4 ngày làm việc).
Bước 3: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế
phân công
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phân công nhiệm vụ
cho công chức thuộc phòng phụ trách lĩnh vực, địa bàn thụ lý trên phần mềm quản
lý văn bản hoặc văn bản giấy (1/4 ngày làm việc) kể từ khi nhận được hồ
sơ.
Bước 4: Thụ lý giải quyết hồ sơ
Công chức thụ lý giải quyết hồ sơ (05 ngày làm
việc), cụ thể:
1. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Công chức Phòng
Quan hệ quốc tế dự thảo văn bản nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, trình
Lãnh đạo Phòng và Lãnh đạo Văn phòng.
2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Công chức Phòng
Quan hệ quốc tế dự thảo Phiếu trình của Văn phòng (Mẫu 01) trình Chủ tịch
UBND Thành phố xem xét, đồng thời dự thảo văn bản của UBND Thành phố xin ý kiến
Bộ Ngoại giao (Mẫu 02).
Bước 5: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế
phê duyệt
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt, ký trình
Lãnh đạo Văn phòng (1/2 ngày làm việc).
Bước 6: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách phê duyệt, ký trình
Lãnh đạo UBND Thành phố văn bản xin ý kiến Bộ Ngoại giao (01 ngày làm việc).
Bước 7: Lãnh đạo UBND Thành phố xem
xét phê duyệt
Lãnh đạo UBND Thành phố xem xét phê duyệt về việc
ký kết thỏa thuận quốc tế theo đề xuất của cơ quan chuyên môn và Văn phòng UBND
Thành phố, phê duyệt văn bản xin ý kiến Bộ Ngoại giao (05 ngày làm việc).
Bước 8: Bộ Ngoại giao có ý kiến
Bộ Ngoại giao có ý kiến bằng văn bản trong 07 ngày
làm việc (hoặc 03 ngày đối với thủ tục rút gọn).
Bước 9: Phòng Quan hệ quốc tế tổng hợp
ý kiến của Bộ Ngoại giao
Sau khi có ý kiến của Bộ Ngoại giao:
1. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Công chức
Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo văn bản gửi đơn vị đề xuất ký kết, nêu rõ nội
dung cần giải trình, bổ sung để đơn vị đề xuất ký kết tiếp thu, trao đổi và thống
nhất với đối tác quốc tế ký kết (02 ngày làm việc).
2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Công chức Phòng
Quan hệ quốc tế dự thảo Phiếu trình của Văn phòng (Mẫu 03) kèm theo dự
thảo Tờ trình Đảng ủy UBND Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy (Mẫu 04)
(02 ngày làm việc).
Bước 10: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc
tế phê duyệt
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt, ký trình
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và Chánh Văn phòng (1/2 ngày làm việc).
Bước 11: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và Chánh Văn phòng phê
duyệt, ký ban hành văn bản (ở trường hợp 1 Bước 8), hoặc phê duyệt trình văn bản
xin ý kiến Đảng ủy UBND Thành phố (ở trường hợp 2 Bước 8) (01 ngày làm việc).
Bước 12: Đảng ủy UBND Thành phố xem
xét phê duyệt (bao gồm bước xin ý kiến đồng chí Bí thư - Chủ tịch UBND Thành phố
và đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố - Phó Chủ tịch UBND
Thành phố bằng văn bản thống nhất chủ trương trước khi trình đồng chí Phó Bí
thư Thường trực Đảng ủy UBND Thành phố ký Tờ trình của Đảng ủy UBND Thành phố
báo cáo Thường trực Thành ủy) (02 ngày làm việc).
Bước 13: Nhận thông báo của Thường trực
Thành ủy
Văn phòng UBND Thành phố nhận thông báo của Thành ủy
cho ý kiến đối với Tờ trình của Đảng ủy UBND Thành phố (05 ngày làm việc).
Bước 14: Triển khai ký kết thỏa thuận
quốc tế
- Trên cơ sở ý kiến chấp thuận chủ trương của Thường
trực Thành ủy, Phòng Quan hệ quốc tế báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố về việc ủy
quyền, phân công đại diện Thành phố ký kết và triển khai ký kết thỏa thuận quốc
tế với đối tác nước ngoài (02 ngày làm việc).
- Triển khai tổ chức ký kết.
Bước 15: Báo cáo Bộ Ngoại giao sau
khi hoàn thành ký kết
Công chức Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo Phiếu trình
của Văn phòng (Mẫu 05) kèm dự thảo văn bản của UBND Thành phố báo cáo gửi
Bộ Ngoại giao về thỏa thuận quốc tế đã ký (Mẫu 06) trong vòng 10 ngày kể
từ ngày ký kết (02 ngày làm việc).
Bước 16: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc
tế phê duyệt
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt, ký trình
Lãnh đạo Văn phòng (1/2 ngày làm việc).
Bước 17: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách phê duyệt, ký trình
Phó Chủ tịch UBND Thành phố văn bản báo cáo gửi Bộ Ngoại giao (01 ngày làm
việc).
Bước 18: Thống kê và theo dõi
CBCC Phòng Quan hệ quốc tế có trách nhiệm thống kê
các hồ sơ thực hiện tại đơn vị, thống kê kết quả thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Qua Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành của
UBND Thành phố.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Văn thư.
- Qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Địa điểm thực hiện:
Tại Bộ phận văn thư của Văn phòng UBND Thành phố. Địa
chỉ: Số 12 phố Lê Lai, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.4. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của đơn vị chủ trì đề xuất về việc ký kết
thỏa thuận quốc tế (bao gồm các nội dung: Yêu cầu: Mục đích: Nội dung chính:
Đánh giá sự phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có
liên quan mà nước CHXNCN Việt Nam là thành viên: Đánh giá tác động về chính trị,
đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác: Việc
tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này; Tính khả thi, hiệu quả;
Vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có); Đề
xuất về việc ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế (nếu có)).
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức.
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt
và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì có bản
dịch tiếng Việt kèm theo.
- Các văn bản có liên quan khác.
1.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.6. Thời hạn giải quyết: 35
ngày làm việc.
1.7. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ:
Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND Thành phố.
1.8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết
TTHC nội bộ: Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố
được Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền, phân công.
1.9. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ:
- Văn bản của Văn phòng UBND Thành phố về các nội
dung cần giải trình, bổ sung (trường hợp không đủ điều kiện, cần bổ sung, làm
rõ thông tin, nội dung).
- Văn kiện đã được ký kết.
1.10. Phí, lệ phí (nếu có):
Không quy định.
1.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
1.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội
bộ (nếu có): Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực
hiện TTQT theo quy định của Luật số 70/2020/QH14 và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
1.13. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của
Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã ở khu vực
biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử
lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp
xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
- Quy chế số 06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy
Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của
TP Hà Nội.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ
Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của
UBND Thành phố vv quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng UBND thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của
UBND Thành phố về việc công bố TTHC nội bộ lĩnh vực công tác Văn phòng, lĩnh vực
Ngoại vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
- Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 về việc
thông qua phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thực hiện theo phương án đơn giản
hóa trong lĩnh vực Công tác văn phòng, lĩnh vực Ngoại vụ thuộc phạm vi quản lý
của UBND Thành phố.
- Quyết định số 356/QĐ-VP ngày 25/7/2025 của Văn
phòng UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản
lý văn bản tại Văn phòng UBND Thành phố.
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ
Ngoại giao về việc công bố danh mục TTHC nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại
giao.
1.14. Biểu mẫu:
- Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo
Lãnh đạo UBND Thành phố xin ý kiến Bộ Ngoại giao về việc ký kết / sửa đổi / bổ
sung / gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND Thành phố (mẫu 01).
- Dự thảo Văn bản của UBND Thành phố xin ý kiến Bộ
Ngoại giao (mẫu 02).
- Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo
Đảng ủy UBND Thành phố trình TTTU xin chủ trương ký kết Thỏa thuận (mẫu 03).
- Dự thảo Tờ trình của Đảng ủy UBND Thành phố trình
TTTU xin chủ trương ký kết Thỏa thuận quốc tế (mẫu 04).
- Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo
Lãnh đạo UBND Thành phố ký văn bản báo cáo Bộ Ngoại giao (mẫu 05).
- Dự thảo văn bản báo cáo Bộ Ngoại giao về việc ký
kết Thỏa thuận quốc tế (mẫu 06).
Mẫu 01: Phiếu trình của Văn phòng
UBND Thành phố báo cáo Lãnh đạo UBND Thành phố xin ý kiến Bộ Ngoại giao
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VĂN PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
PHIẾU TRÌNH XỬ LÝ
CÔNG VIỆC
Kính gửi: Phó Chủ
tịch UBND Thành phố ……………………
|
Vấn đề trình:
|
Văn bản xin ý kiến Bộ Ngoại giao về việc ký kết Bản
ghi nhớ hợp tác giữa UBND thành phố Hà Nội với ………..
|
|
Cơ quan báo cáo
|
Tên đơn vị đề xuất
|
|
Văn bản gửi kèm
|
- Văn bản của đơn vị chủ trì đề xuất về việc ký kết
thỏa thuận quốc tế;
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì
có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Các văn bản có liên quan khác.
|
|
Ý kiến chỉ đạo
của Phó Chủ tịch UBND Thành phố
|
|
I. Tóm tắt nội dung đề nghị:
UBND Thành phố nhận được ………… Nội dung báo cáo cụ
thể như sau:
1. Về quá trình trao đổi và xây dựng dự thảo
Thỏa thuận:
………………
2. Về đề xuất ký kết:
2.1. Bối cảnh và mục đích ký kết:
………………
2.2. Tên Thỏa thuận: ………………
2.3. Danh nghĩa: Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội và ………………
2.4. Đại diện thay mặt ký kết:
………………………………
2.5. Ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng
………………………………
2.6. Thời điểm và cách thức ký kết: ………………………………
2.7. Về nội dung Bản ghi nhớ:
Hai bên sẽ hợp tác thực hiện các mục tiêu ………….
bao gồm những hạng mục công việc:
………………………………
(Dự thảo Thỏa thuận quốc tế tiếng Việt và tiếng
……………… xin gửi đính kèm )
2.8. Đánh giá sự phù hợp, tính khả thi của thỏa
thuận
………………………………
2.9. Đánh giá tác động
………………………………
II. Rà soát của Văn phòng UBND Thành phố
* Căn cứ pháp lý và thẩm quyền phê duyệt:
- Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
ngày 13/11/2020 của Quốc hội, đây được xác định là trường hợp ký kết thỏa thuận
quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh (UBND Thành phố) với bên ký kết
nước ngoài. Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội có thẩm quyết quyết định việc
ký kết thỏa thuận quốc tế trên. Trình tự, thủ tục việc ký kết được
quy định tại Điều 19 Luật Thỏa thuận quốc tế, theo đó, Thành phố cần
xin ý kiến Bộ Ngoại giao để hoàn thiện nội dung Bản ghi nhớ trước khi ký kết
thỏa thuận quốc tế theo quy định.
- Căn cứ khoản 10, Điều 5, Quy chế 06-QC/TU ngày
11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các
hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội, Thường trực Thành ủy quyết định
chủ trương ký kết thỏa thuận hợp tác quốc tế của UBND Thành phố với các thủ
đô, thành phố, vùng địa phương, cơ quan, tổ chức nước ngoài.
III. Kiến nghị của Văn phòng:
Trên cơ sở các nội dung trên, Văn phòng UBND
Thành phố kính báo cáo và đề xuất Đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố xem
xét:
- Phê duyệt và ký Công văn của UBND Thành phố xin
ý kiến Bộ Ngoại giao về việc ký kết……………………………… theo nội dung báo cáo trên.
(Dự thảo Công văn xin ý kiến Bộ Ngoại giao và
các tài liệu liên quan xin gửi kèm theo)
|
|
Kính trình Đồng chí đ/c Phó Chủ tịch UBND Thành
phố xem xét, chỉ đạo để làm cơ sở triển khai, thực hiện./.
|
|
PHÒNG QUAN HỆ
QUỐC TẾ
|
PHÓ CHÁNH VĂN
PHÒNG
|
|
CHUYÊN VIÊN hoặc
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
|
TRƯỞNG PHÒNG
|
|
………………
|
………………
|
………………
|
|
|
|
|
Mẫu 02: Văn bản của UBND Thành phố
xin ý kiến Bộ Ngoại giao
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/UBND-QHQT
V/v ký kết Bản ghi nhớ giữa UBND TP Hà Nội và …………
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
Kính gửi: Bộ Ngoại
giao
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 ngày
13/11/2020 của Quốc hội; UBND thành phố Hà Nội trân trọng báo cáo Bộ Ngoại giao
về việc ký kết Thỏa thuận quốc tế giữa UBND thành phố Hà Nội và ……………… , như
sau:
I. Bối cảnh và mục đích ký kết
………………………………
II. Nội dung chính
- Tên Thỏa thuận: ………………………………
- Danh nghĩa: UBND thành phố Hà Nội và
……………………
- Đại diện thay mặt ký kết: ………………………………
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng ………………
- Thời điểm và cách thức ký kết: ………………………………
- Về nội dung:
Hai bên dự kiến hợp tác để triển khai các nội dung
cụ thể như sau:
………………………………………………
(Dự thảo Bản ghi nhớ tiếng Việt và tiếng Anh xin
gửi đính kèm )
III. Đánh giá sự phù hợp, tính khả thi của thỏa
thuận
………………………………………………
IV. Đánh giá tác động
………………………………………………
V. Kiến nghị đề xuất
Trên cơ sở các nội dung trên, căn cứ quy định tại
Luật Thỏa thuận quốc tế 2020, UBND thành phố Hà Nội trân trọng xin ý kiến của Bộ
Ngoại giao về chủ trương ký kết và nội dung Thỏa thuận quốc tế ………………………………
(* Tài liệu gửi kèm:
- Dự thảo Bản ghi nhớ bản tiếng Việt và tiếng………………;
- Tài liệu khác liên quan:……………… )
UBND thành phố Hà Nội rất mong nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ của Bộ Ngoại giao.
Xin trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ tịch UBND Thành phố (để b/cáo);
- Phó Chủ tịch UBND TP……………… ;
- Cục Ngoại vụ&Ngoại giao văn hóa - Bộ Ngoại giao;
- Vụ Luật pháp&Điều ước quốc tế - Bộ Ngoại giao;
- Vụ …….. - Bộ Ngoại giao;
- VPUBTP: CVP, PCVP: …………, Các phòng:...;
- Lưu: VT, QHQT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
………………
|
Mẫu 03: Phiếu trình của Văn phòng
UBND Thành phố báo cáo Đảng ủy UBND TP trình Thường trực Thành ủy xin phê duyệt
chủ trương
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VĂN PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
PHIẾU TRÌNH
Về việc báo cáo
Thường trực Thành ủy xin phê duyệt chủ trương ký kết Thỏa thuận quốc tế
|
Kính gửi:
|
|
|
|
- Đ/c Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND TP;
- Đ/c Phó Bí thư TT Đảng ủy, Phó Chủ tịch TT UBND TP;
- Đ/c ……Ủy viên BTV Đảng ủy - Phó Chủ tịch UBND TP.
|
|
Ý kiến chỉ đạo
của Đ/c Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND Thành phố:
|
|
Ý kiến chỉ đạo
của Đ/c Phó Bí thư TT Đảng ủy,
Phó Chủ tịch TT UBND Thành phố:
|
|
Ý kiến chỉ đạo của
Đ/c Ủy viên BTV Đảng ủy - Phó Chủ tịch UBND Thành phố:
|
|
I- Thông tin về
nội dung trình:
|
|
1- Vấn đề trình:
|
Báo cáo Thường trực Thành ủy xin phê duyệt chủ
trương ký kết Bản Ghi nhớ hợp tác giữa UBND Thành phố và ………………
|
|
2- Văn bản trình:
|
Dự thảo Tờ trình Thường trực Thành ủy kèm dự thảo
Thỏa thuận quốc tế
|
|
II- Tổng hợp nội
dung báo cáo:
|
|
UBND Thành phố nhận được công văn số………………
ngày……………… của ……………… đề xuất ký kết Bản ghi nhớ hợp tác giũa UBND Thành
phố và ……………… .
Về nội dung này, Văn phòng UBND Thành phố kính
báo cáo nội dung cụ thể như sau:
1. Quá trình triển khai và xây dựng Thỏa
thuận quốc tế
………………………………………………
2. Về nội dung Thỏa thuận quốc tế dự kiến
ký kết
2.1. Mục đích:
………………………………
2.2. Nội dung Bản ghi nhớ:
- Tên gọi: ………………………………………………
- Danh nghĩa: ………………………………………….
- Đại diện thay mặt ký kết: …………………………..
- Ngôn ngữ ký: tiếng Việt và tiếng …………………
- Về nội dung chính: ………………………………..
- Thời điểm và cách thức ký kết: ………………….
- Về hiệu lực: ……………………………………….
- Đánh giá sự phù hợp với quy định của pháp luật
Việt Nam: tác động về chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các
tác động khác:
…………………………………………………………
III- Rà soát của
Văn phòng UBND Thành phố
1. Căn cứ pháp lý và thẩm quyền phê duyệt:
- Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
ngày 13/11/2020 của Quốc hội, đây được xác định là trường hợp ký kết thỏa thuận
quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh (UBND Thành phố) với bên ký kết
nước ngoài. Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội có thẩm quyết quyết định việc
ký kết thỏa thuận quốc tế trên. Trình tự, thủ tục ký kết được quy định
tại Điều 19 Luật Thỏa thuận quốc tế.
- Căn cứ khoản 10, Điều 5, Quy chế 06-QC/TU ngày
11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các
hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội, Thường trực Thành ủy quyết định
chủ trương ký kết thỏa thuận hợp tác quốc tế của UBND Thành phố với các thủ
đô, thành phố, vùng địa phương, cơ quan, tổ chức nước ngoài.
2. Việc triển khai trình tự, thủ tục ký kết:
- Về thủ tục: Các cơ quan đã tham mưu triển
khai trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 19, 27 của Luật Thỏa thuận quốc
tế 2020; UBND Thành phố đã có văn bản xin ý kiến Bộ Ngoại giao và hoàn thiện
nội dung Bản ghi nhớ, triển khai thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế theo quy định.
- Về ý kiến của Bộ Ngoại giao: Tại công
văn số …/BNG-TCQT ngày ……, Bộ Ngoại giao có ý kiến: ………………….
- Về bố cục và nội dung: Bố cục và nội
dung Bản ghi nhớ đã đảm bảo theo quy định của Luật Thỏa thuận quốc tế, không
có điều khoản nào tạo ra cam kết ràng buộc về mặt pháp lý, tài chính hoặc bất
kỳ điều gì khác.
3. Đề xuất của Văn phòng UBND Thành phố
Trên cơ sở các nội dung trên, căn cứ Quy chế
06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý
thống nhất các hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội
triển khai thủ tục báo cáo Thường trực Thành ủy xin phê duyệt chủ trương ký kết
theo quy định.
Văn phòng UBND Thành phố kính báo cáo Đồng chí Bí
thư Đảng ủy - Chủ tịch UBND Thành phố; Đồng chí ủy viên BTV Đảng ủy - Phó Chủ
tịch UBND Thành phố xem xét, thống nhất nội dung Tờ trình; giao Văn phòng báo
cáo Đồng chí Phó Bí thư TT BTV Đảng ủy, Phó Chủ tịch TT UBND Thành phố duyệt
ký Tờ trình của Ban Thường vụ Đảng ủy trình Thường trực Thành ủy xem xét phê
duyệt chủ trương ký kết Bản ghi nhớ hợp tác giữa UBND thành phố Hà Nội và
………………………………
(Tài liệu gửi kèm:
(1) Văn bản ………………
(2) Dự thảo Thỏa thuận quốc tế tiếng Việt và
tiếng ………………;
(3) Công văn góp ý số ……../BNG-TCQT ngày………………
của Bộ Ngoại giao;
(4) Văn bản liên quan: ………………………………
Văn phòng kính trình Lãnh đạo UBND Thành phố xem
xét, chỉ đạo./.
|
|
TRƯỞNG PHÒNG
QUAN HỆ QUỐC TẾ
|
PHÓ CHÁNH VĂN
PHÒNG
|
|
……………………………………
|
……………………………………
|
|
Ý kiến của
Chánh Văn phòng
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
|
|
|
CHÁNH VĂN PHÒNG
………………………………
|
|
|
|
|
Chuyên viên / Phó Trưởng phòng:………………………………
Mẫu 04: Tờ trình của Đảng ủy UBND
Thành phố xin ý kiến Thường trực Thành ủy
|
ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
ĐẢNG ỦY UBND THÀNH PHỐ
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số:
-TTr/ĐU
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
TỜ TRÌNH
Về việc xin phê duyệt
chủ trương ký kết Thỏa thuận quốc tế
Kính gửi: Thường
trực Thành ủy
I. VẤN ĐỀ TRÌNH
Xin phê duyệt chủ trương việc ký kết Thỏa thuận quốc
tế giữa UBND thành phố Hà Nội và …………………………
II. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT
1. Căn cứ thực tiễn
………………………………………………
2. Căn cứ pháp lý về thẩm quyền phê duyệt
- Căn cứ khoản 10, Điều 5, Quy chế 06-QC/TU ngày
11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt
động đối ngoại của thành phố Hà Nội, Thường trực Thành ủy quyết định chủ trương
ký kết thỏa thuận hợp tác quốc tế của UBND Thành phố với các thủ đô, thành phố,
vùng địa phương, cơ quan, tổ chức nước ngoài.
- Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
ngày 13/11/2020 của Quốc hội, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội quyết định việc ký
kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh (UBND Thành phố).
III. VỀ NỘI DUNG TRÌNH
1. Mục đích: ………………………………
2. Nội dung Bản ghi nhớ hợp tác
- Tên gọi: ………………………………
- Danh nghĩa: ………………………………
- Đại diện thay mặt ký kết: ………………………………
- Ngôn ngữ ký: ………………………………………
- Nội dung chính: ………………
- Thời điểm và cách thức ký kết: ………………
- Về hiệu lực: ………………………………
- Đánh giá sự phù hợp với quy định của pháp luật Việt
Nam; tác động về chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động
khác:………………
3. Về việc triển khai thủ tục ký kết
- UBND thành phố Hà Nội đã triển khai trình tự, thủ
tục theo quy định tại Điều 19, Điều 27 Luật Thỏa thuận quốc tế; đã xin ý kiến Bộ
Ngoại giao và hoàn thiện nội dung Thỏa thuận.
- Tại công văn số ..../BNG-TCQT ngày ……….., Bộ Ngoại
giao có ý kiến:………
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Trên cơ sở các nội dung báo cáo trên, căn cứ Quy chế
06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống
nhất các hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội, Ban Thường vụ Đảng ủy UBND
Thành phố kính trình Thường trực Thành ủy xem xét:
- Phê duyệt chủ trương ký kết Ghi nhớ hợp tác giữa
UBND thành phố Hà Nội và……………… theo báo cáo tại Mục III.
- Giao Đảng ủy UBND thành phố Hà Nội chỉ đạo UBND
Thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thủ tục ký kết
thỏa thuận quốc tế theo quy định.
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố kính báo cáo
và xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thành ủy./.
|
Nơi nhận:
- Như trên,
- Đ/c Bí thư Thành ủy,
- Các Đ/c Phó Bí thư Thành ủy,
- Đ/c Bí thư Đảng ủy UBND Thành phố,
- Các đ/c Phó Bí thư Đảng ủy UBND Thành phố,
- Các đ/c Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy UBNDTP,
- Ban Tổ chức Thành ủy,
- Văn phòng Thành ủy,
- VPUBTP: PCVP .....; các phòng: QHQT;…..,
- Lưu: VT.
|
T/M BAN THƯỜNG
VỤ
PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC
…………………………
|
Mẫu 5: Phiếu trình Văn bản báo cáo
Bộ Ngoại giao sau khi ký kết
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VĂN PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
|
PHIẾU TRÌNH XỬ LÝ
CÔNG VIỆC
Kính gửi: Phó Chủ
tịch UBND Thành phố ………………...
|
Vấn đề trình:
|
Văn bản báo cáo Bộ Ngoại giao về việc ký kết Thỏa
thuận quốc tế
|
|
Ý kiến chỉ đạo
của Phó Chủ tịch UBND Thành phố
|
|
I. Tóm tắt nội dung báo cáo:
………………...………………...
II. Kiến nghị của Văn phòng:
Căn cứ khoản 5, Điều 19 Luật Thỏa thuận quốc tế
năm 2020 và khoản 2 Điều 11 Nghị định số 134/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại, theo đó, yêu cầu báo cáo Bộ
Ngoại giao bằng văn bản và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn
15 ngày sau khi ký kết.
Trên cơ sở đó, Văn phòng UBND Thành phố kính báo
cáo và đề xuất Đồng chí Phó Chủ tịch ………………... xem xét:
- Phê duyệt Công văn của UBND Thành phố báo cáo Bộ
Ngoại giao và gửi kèm bản sao Thỏa thuận quốc tế đã ký kết với ………………...
(Dự thảo Công văn báo cáo Bộ Ngoại giao xin gửi
kèm theo)
Kính trình Đồng chí Phó Chủ tịch………………... xem
xét, phê duyệt./.
|
|
PHÒNG QUAN HỆ
QUỐC TẾ
|
PHÓ CHÁNH VĂN
PHÒNG
|
|
CHUYÊN VIÊN/
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
|
TRƯỞNG PHÒNG
|
|
………………
|
………………
|
………………
|
Mẫu 06: Dự thảo văn bản báo cáo Bộ
Ngoại giao về việc ký kết
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/UBND-QHQT
V/v Ủy ban nhân dân TP Hà Nội ký kết Thỏa thuận quốc tế với ………
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
Kính gửi: Bộ Ngoại
giao
………………………………………
Căn cứ khoản 5, Điều 19 Luật Thỏa thuận quốc tế năm
2020 và khoản 2 Điều 11 Nghị định số 134/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
kính gửi kèm theo đây bản sao Thỏa thuận quốc tế……………… (đã được hai Bên ký kết)
để báo cáo theo quy định.
(Bản sao bản ghi nhớ hợp tác tiếng Việt và tiếng………
xin gửi đính kèm)
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trân trọng báo
cáo./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thường trực Thành ủy; (để b/c)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/c)
- PCTUBND Thành phố................;
- VPUBTP: CVP, PCVP.............; Các phòng: ....;
- Lưu: VT, QHQT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
.............................
|
4. Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia hạn
thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố.
* Phạm vi áp dụng không bao gồm: Việc ký
kết, thực hiện thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay
ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo pháp luật về quản lý nợ công; Thỏa thuận
về cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; Thỏa thuận về viện trợ phi
chính phủ nước ngoài theo pháp luật về viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Hợp đồng
theo pháp luật về dân sự; Hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng
UBND Thành phố tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của các đơn vị trên hệ thống văn bản
điện tử, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện trong giờ hành chính; báo cáo Lãnh đạo
Văn phòng phân công phòng Quan hệ quốc tế thụ lý (03 giờ làm việc).
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng
UBND Thành phố chuyển hồ sơ giấy (nếu có) tới phòng chuyên môn trong ngày làm
việc.
Bước 2: Lãnh đạo Văn phòng phân công
Lãnh đạo Văn phòng phân công Phòng Quan hệ quốc tế
thụ lý hồ sơ (1/4 ngày làm việc).
Bước 3: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế
phân công
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phân công nhiệm vụ
cho công chức phụ trách lĩnh vực, địa bàn thụ lý trên phần mềm quản lý văn bản
và/ hoặc văn bản giấy (1/4 ngày làm việc) kể từ khi nhận được hồ sơ.
Bước 4: Thụ lý giải quyết hồ sơ
Công chức thụ lý giải quyết hồ sơ (05 ngày làm việc),
cụ thể:
1. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Công chức
Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo văn bản nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện,
trình Lãnh đạo Phòng và Lãnh đạo Văn phòng, có văn bản yêu cầu các đơn vị hoàn
thiện hồ sơ.
2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Công chức Phòng
Quan hệ quốc tế dự thảo Phiếu trình của Văn phòng (Mẫu 01) trình Chủ tịch
UBND Thành phố xem xét quyết định, kèm theo dự thảo văn bản thông báo ý kiến chỉ
đạo của Chủ tịch UBND Thành phố (Mẫu 02).
Bước 5: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế
phê duyệt
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt, ký trình
Lãnh đạo Văn phòng (1/2 ngày làm việc).
Bước 6: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và Chánh Văn phòng phê
duyệt, ký trình văn bản báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố (01 ngày làm việc).
Bước 07: Chủ tịch UBND Thành phố xem
xét phê duyệt
Chủ tịch UBND Thành phố xem xét phê duyệt về việc
ký kết thỏa thuận quốc tế theo đề xuất của cơ quan chuyên môn và Văn phòng UBND
Thành phố (05 ngày làm việc).
Bước 08: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và Chánh Văn phòng phê
duyệt, ký văn bản thông báo ý kiến của Chủ tịch UBND Thành phố (01 ngày làm
việc).
Bước 09: Triển khai ký kết thỏa thuận
quốc tế
Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chủ tịch UBND
Thành phố, người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng
văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế.
Bước 10: Báo cáo UBND Thành phố về việc
ký kết
Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Sở
báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố bằng văn bản, đồng thời gửi Văn phòng UBND
Thành phố bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Bước 11: Thống kê và theo dõi
Cơ quan cấp Sở (đồng thời, công chức Phòng Quan hệ
quốc tế) có trách nhiệm thống kê các hồ sơ do đơn vị đề xuất, thống kê kết quả
thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Qua Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành của
UBND Thành phố.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Văn thư.
- Qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Địa điểm thực hiện:
Tại Bộ phận văn thư của Văn phòng UBND Thành phố. Địa
chỉ: Số 12 phố Lê Lai, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.4. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của đơn vị chủ trì đề xuất về việc ký kết
thỏa thuận quốc tế (bao gồm các nội dung: Yêu cầu; Mục đích; Nội dung chính;
Đánh giá sự phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có
liên quan mà nước CHXNCN Việt Nam là thành viên; Đánh giá tác động về chính trị,
đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; Việc
tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này; Tính khả thi, hiệu quả;
Vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có); Đề
xuất về việc ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế (nếu có)).
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức.
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt
và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì có bản
dịch tiếng Việt kèm theo.
- Các văn bản có liên quan khác.
1.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.6. Thời hạn giải quyết: 13
ngày làm việc.
1.7. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ:
Các đơn vị thuộc UBND Thành phố.
1.8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết
TTHC nội bộ: Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố
được Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền, phân công.
1.9. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ:
- Văn bản của Văn phòng UBND Thành phố về các nội
dung cần giải trình, bổ sung (trường hợp không đủ điều kiện, cần bổ sung, làm
rõ thông tin, nội dung).
- Văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch
UBND Thành phố về việc ký kết thỏa thuận quốc tế.
1.10. Phí, lệ phí (nếu có):
Không quy định.
1.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
1.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội
bộ (nếu có): Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực
hiện TTQT theo quy định của Luật số 70/2020/QH14 và các văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan.
1.13. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày
13/11/2020.
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của
Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã ở khu vực
biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử
lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp
xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
- Quy chế số 06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy
Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của
TP Hà Nội.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ
Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của
UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Văn phòng UBND thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của
UBND Thành phố về việc công bố TTHC nội bộ lĩnh vực công tác Văn phòng, lĩnh vực
Ngoại vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
- Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 về việc
thông qua phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thực hiện theo phương án đơn giản
hóa trong lĩnh vực Công tác văn phòng, lĩnh vực Ngoại vụ thuộc phạm vi quản lý
của UBND Thành phố.
- Quyết định số 356/QĐ-VP ngày 25/7/2025 của Văn
phòng UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản
lý văn bản tại Văn phòng UBND Thành phố.
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ
Ngoại giao về việc công bố danh mục TTHC nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại
giao.
1.14. Biểu mẫu:
- Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo Chủ
tịch UBND Thành phố về việc ký kết ghi nhớ hợp tác theo đề xuất của cơ quan
chuyên môn thuộc UBND Thành phố (mẫu 01).
- Dự thảo văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ
tịch UBND Thành phố về việc ký kết thỏa thuận quốc tế (mẫu 02).
Mẫu 01: Phiếu trình của Văn phòng
UBND Thành phố báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố về việc ký kết
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VĂN PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
PHIẾU TRÌNH XỬ LÝ
CÔNG VIỆC
|
Kính gửi:
|
|
|
|
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Phó Chủ tịch UBND Thành phố …………………..
(phụ trách lĩnh vực đối ngoại và lĩnh vực chuyên môn theo nội dung Thỏa
thuận)
|
|
Vấn đề trình:
|
Phê duyệt chủ trương ký kết Thỏa thuận quốc tế của
cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố ký với đối tác nước ngoài
|
|
Cơ quan báo cáo
|
Tên đơn vị đề xuất
|
|
Văn bản gửi kèm
|
- Văn bản của đơn vị chủ trì đề xuất về việc ký kết
thỏa thuận quốc tế;
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo Thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và
tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì có bản
dịch tiếng Việt kèm theo.
- Các văn bản có liên quan khác.
|
|
Ý kiến chỉ đạo
của Chủ tịch UBND Thành phố
|
|
Ý kiến chỉ đạo của
Phó Chủ tịch UBND Thành phố
|
|
I. Tóm tắt nội dung đề nghị:
UBND Thành phố nhận được ………………. Nội dung báo cáo
cụ thể như sau:
1. Về đề xuất ký kết:
1.1. Bối cảnh và mục đích ký kết:
……………….
1.2. Tên Thỏa thuận: ……………….
1.3. Danh nghĩa: ……………….……………….
1.4. Đại diện thay mặt ký kết: ……………….……………….
1.5. Ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng
……………….……………….
1.6. Thời điểm và cách thức ký kết: ……………….……………….
1.7. Về nội dung Bản ghi nhớ:
Hai bên dự kiến sẽ hợp tác thực hiện các nội dung
như sau:
……………….……………….
(Dự thảo Thỏa thuận quốc tế tiếng Việt và tiếng…………
xin gửi đính kèm )
1.8. Đánh giá sự phù hợp, tính khả thi của thỏa
thuận; tác động của Thỏa thuận
……………….……………….
1.9. Về ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu
có)
……………….……………….
II. Rà soát của Văn phòng UBND Thành phố
* Căn cứ pháp lý và thẩm quyền phê duyệt:
- Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14
ngày 13/11/2020 của Quốc hội, Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/06/2021 của
Chính phủ, đây được xác định là trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân
danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là cơ quan cấp Sở) với bên
ký kết nước ngoài. Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội có thấm quyết cho phép ký kết
thỏa thuận quốc tế trên.
- Trình tự, thủ tục việc ký kết được quy định tại
Điều 12 Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ.
* Về quá trình xây dựng văn bản và hồ sơ:
- Rà soát việc thực hiện trình tự, thủ tục, ý kiến
các cơ quan liên quan.
III. Kiến nghị của Văn phòng:
Trên cơ sở các nội dung trên, Văn phòng UBND
Thành phố kính báo cáo và đề xuất Đồng chí Chủ tịch UBND Thành phố, Đồng chí
Phó Chủ tịch UBND Thành phố xem xét:
1. Thống nhất chủ trương cho phép Đơn vị ký kết Bản
Ghi nhớ hợp tác với…………….theo đề xuất tại công văn số………… của Đơn vị.
2. Giao Đơn vị chủ trì triển khai ký kết và thực
hiện hợp tác theo nội dung Thỏa thuận quốc tế đảm bảo phù hợp, thiết thực và
hiệu quả, đúng quy định. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký, Đơn vị báo cáo
UBND Thành phố bằng văn bản kèm Thỏa thuận đã ký giữa hai bên.
3. Phân công Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố
thông báo ý kiến chỉ đạo của Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố tới các đơn vị liên
quan để triển khai thực hiện.
Văn phòng kính báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của
Đồng chí để triển khai thực hiện./.
|
|
PHÒNG QUAN HỆ
QUỐC TẾ
|
PHÓ CHÁNH VĂN
PHÒNG
|
|
CHUYÊN VIÊN/
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
|
TRƯỞNG PHÒNG
|
|
………………
|
………………
|
………………
|
|
|
|
|
Mẫu 02: Dự thảo văn bản thông báo
ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố về chủ trương cho phép ký kết thỏa
thuận quốc tế
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VĂN PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/VP-QHQT
V/v đơn vị ký kết Thỏa thuận quốc tế với đối tác nước ngoài
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
Kính gửi: Tên đơn vị
UBND Thành phố nhận được công văn số ………………… của………………..
đề xuất ký kết Thỏa thuận quốc tế với ………………
Về việc này, căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số
70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội, Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày
30/06/2021 của Chính phủ; Chủ tịch UBND Thành phố có ý kiến chỉ đạo như sau:
- Thống nhất chủ trương theo đề xuất của Đơn vị tại
công văn……………… về việc ký kết Ghi nhớ hợp tác với ………………………………
- Giao Đơn vị chủ trì triển khai ký kết và thực hiện
hợp tác theo nội dung Thỏa thuận quốc tế đảm bảo phù hợp và hiệu quả, đúng quy
định. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký, Đơn vị báo cáo UBND Thành phố bằng văn
bản kèm theo Thỏa thuận đã ký giữa hai bên.
Văn phòng UBND Thành phố thông báo ý kiến chỉ đạo của
Chủ tịch UBND Thành phố để Đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Chủ tịch UBND Thành phố (để b/cáo);
- PCT UBND TP………..;
- Các đơn vị liên quan;
- VPUBTP: PCVP…………;
Các Phòng: ………….;
- Lưu: VT, QHQT.
|
KT. CHÁNH VĂN
PHÒNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG
………………….
|