|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2977/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 09 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH (CẤP XÃ) VÀ PHÊ DUYỆT 02 QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
TỈNH VĨNH LONG
(THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn
cứ Quyết định số 636/QĐ-BNV ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực việc làm, an toàn, vệ
sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 981/TTr-SNV ngày 05/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là
danh mục 02 thủ tục hành chính (cấp xã) và phê duyệt 02 quy trình nội bộ
trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (Thủ tục hành chính thực hiện
không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành
chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều
1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ
hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Sở Nội vụ trong thời gian 03 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành
phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng
thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính.
2.
Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng
bộ đầy đủ danh mục nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công
khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Vĩnh Long.
- Cấu
hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện
tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới
hành chính trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đối với các quy
trình được phê duyệt tại Điều 2 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
- Căn
cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ
sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ
công trực tuyến.
3.
Giao Sở Nội vụ phối hợp với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết
định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- TTPVHCC, Phòng KG-VX;
- Các Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 2977/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, Lệ
phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
LĨNH
VỰC VIỆC LÀM
|
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1
|
1.013724.H61
|
Vay
vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc
làm đối với người lao động
|
15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
Người
lao động nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp đến Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.
Cơ
quan giải quyết TTHC: Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, Ủy ban
nhân dân cấp xã.
|
Không
|
-
Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
-
Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
-
Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của
Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc
làm;
-
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công;
-
Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong quản lý nhà nước
của Bộ Nội vụ.
|
|
2
|
1.013725.H61
|
Vay
vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc
làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
|
15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
Cơ
sở sản xuất, kinh doanh, Người lao động nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp đến Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.
Cơ
quan giải quyết TTHC: Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, Ủy ban
nhân dân cấp xã.
|
Không
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
LĨNH VỰC VIỆC LÀM
1. Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Người lao động có nhu cầu vay vốn từ Quỹ lập hồ sơ vay vốn gửi Ngân hàng
Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án;
- Bước
2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội tổ
chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án phê
duyệt;
- Bước
3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án xem xét, phê duyệt. Nếu không
ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi thực
hiện dự án thông báo cho người vay.
b)
Cách thức thực hiện: Người lao động nộp hồ
sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp đến Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ
*
Thành phần hồ sơ
- Giấy
đề nghị vay vốn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nơi thực hiện dự án
theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 104/2022/NĐ- CP;
- Bản
sao của một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy
thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư trong trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác
được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d)
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e)
Đối tượng thực hiện: Cá nhân (người lao động).
f)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội,
Uỷ ban nhân dân cấp xã.
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt Hồ sơ vay vốn hoặc thông báo bằng văn bản đối với trường hợp
không đủ điều kiện vay vốn.
h)
Phí, lệ phí: Không.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm (Mẫu số 1 ban
hành kèm theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP).
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
-
Yêu cầu: dự án thuộc nguồn vốn do Uỷ ban
nhân dân tỉnh quản lý.
-
Điều kiện: cá nhân có nhu cầu vay vốn đáp
ứng các điều kiện sau đây:
+ Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có
nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;
+ Cư
trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị
định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị
định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của
Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc
làm;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ
tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị
định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ.
Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG
VIỆC LÀM
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ……
Họ và
tên: .............................................. Ngày, tháng, năm
sinh:…./…/…..
Dân tộc:
................................. Giới tính: ......................................................
Số
CCCD:
.....................................................................................................
Ngày
cấp: .............................. Nơi cấp:
........................................................
Nơi
thường trú hoặc nơi tạm trú(1):
.............................................................
Điện
thoại:
....................................................................................................
Thuộc
đối tượng ưu tiên (nếu có):
□ Người
khuyết tật theo Giấy xác nhận khuyết tật số………………… do Ủy ban nhân dân xã ………..
cấp ngày …………………………………………
□ Người
dân tộc thiểu số ………… đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn
Tôi
có nhu cầu vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm để thực hiện dự án:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Nơi
thực hiện dự án:
.....................................................................................
.......................................................................................................................
Số
người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm: ... người, trong
đó:
- Lao
động nữ (nếu có):
......................................................................người
- Lao
động là người khuyết tật (nếu có): ..........................................
người
- Lao
động là người dân tộc thiểu số (nếu có): .................................người
Vốn
thực hiện dự án: ....................................................... đồng,
trong đó:
- Vốn
tự có: .........................................................................................
đồng
Đề
nghị ngân hàng cho vay số tiền:
.................................................... đồng
(Bằng
chữ:
.................................................................................................
)
để dùng vào việc:
................................................................. , cụ thể như
sau:
|
STT
|
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY
|
SỐ LƯỢNG
|
THÀNH TIỀN (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời hạn
vay: ......................... tháng Trả gốc: ................... Trả lãi:
.......................
Tôi
cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ,
PHƯỜNG,THỊ TRẤN ……………….
Ông/bà: ……………………………..
Có dự án được thực hiện tại địa phương
...., ngày... tháng... năm ...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
…., ngày ... tháng... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
2. Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
a)
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ vay vốn gửi Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
nơi thực hiện dự án.
- Bước
2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội tổ
chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án phê
duyệt.
- Bước
3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án xem xét, phê duyệt. Nếu không
ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi thực
hiện dự án thông báo cho người vay.
b)
Cách thức thực hiện: Cơ sở sản xuất, kinh
doanh nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn hoặc trực tiếp đến Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ
*
Thành phần hồ sơ
(1) Dự
án vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu
số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP;
(2) Bản
sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã; hợp đồng hợp tác; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh;
(3)
Giấy tờ chứng minh cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người
khuyết tật, người dân tộc thiểu số, bao gồm:
- Đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người
khuyết tật: Bản sao Quyết định về việc công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử
dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật do Sở Y tế cấp;
- Đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người
dân tộc thiểu số:
+
Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số;
+ Bản
sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong
danh sách;
+ Bản
sao thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh
doanh nộp bản sao thẻ căn cước công dân của người lao động là người dân tộc thiểu
số nhưng Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác được thông tin cư trú
của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu cơ sở sản xuất
kinh doanh nộp bản sao một trong các loại giấy tờ sau của những người lao động
là người dân tộc thiểu số: Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số
định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người
khuyết tật và người dân tộc thiểu số:
+
Danh sách lao động là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số,
+ Bản
sao giấy xác nhận khuyết tật của những người lao động là người khuyết tật do Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp;
+ Bản
sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong
danh sách;
+ Bản
sao thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh của những người lao động là người
dân tộc thiểu số. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh nộp bản sao thẻ căn cước
công dân của người lao động là người dân tộc thiểu số nhưng Ngân hàng Chính
sách xã hội không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu cơ sở sản xuất kinh doanh nộp bản sao một
trong các loại giấy tờ sau của những người lao động là người dân tộc thiểu số:
Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông
tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
*
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d)
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
sở sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ
kinh doanh).
f)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội/Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội,
Uỷ ban nhân dân cấp xã
g)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt Hồ sơ vay vốn hoặc thông báo bằng văn bản đối với trường hợp
không đủ điều kiện vay vốn.
h)
Phí, lệ phí: Không.
i)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Dự án vay vốn hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo
Nghị định số 74/2019/NĐ-CP.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
-
Yêu cầu: dự án thuộc nguồn vốn do Uỷ ban
nhân dân tỉnh quản lý.
- Điều
kiện:
+ Có
dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh
doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định;
+ Dự
án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;
+ Có
bảo đảm tiền vay: Đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên, cơ sở sản xuất,
kinh doanh phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật về giao dịch
bảo đảm.
l)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật
Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị
định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị
định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của
Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc
làm;
- Nghị
định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ
tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị
định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong quản lý nhà nước của Bộ
Nội vụ.
Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DỰ ÁN VAY VỐN
HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội……
I.
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1.
Tên Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Tổ hợp tác/Hộ kinh doanh: ...................
.....................................................................................................................
2. Địa
chỉ trụ sở chính:
...............................................................................
3. Điện
thoại: ................................... Fax:
.................................................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số:
Ngày
cấp: ............................Cơ quan cấp:
.................................................
Hoặc
hợp đồng hợp tác số:
.........................................................................
5. Họ
và tên người đại diện: ..............................Chức vụ:
........................
Hộ
chiếu/Thẻ căn cước công dân số: ....................
Ngày
cấp: ..................................... Nơi cấp:
...............................................
Quyết
định bổ nhiệm số: ...... Ngày: ................ Do: ............... quyết định
Hoặc
giấy ủy quyền số: ......... Ngày: ................ Do: ................. ủy quyền
6. Mã
số thuế:
.............................................................................................
7. Vốn
điều lệ/Vốn góp/Vốn tự có: ...................................................
đồng
II.
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1. Kết
quả sản xuất kinh doanh của 02 năm trước thời điểm vay vốn (nếu có)
Năm
……:
- Tổng
doanh thu: …… ...................................……………………... đồng
- Tổng
chi phí: ...................................……………….. ……………. đồng
- Thuế:
………. ....................................…………………………….. đồng
- Lợi
nhuận: … ...................................……………………………… đồng
Năm
……:
- Tổng
doanh thu: … ...................................………………………... đồng
- Tổng
chi phí: ……… ...................................……….. ……………. đồng
- Thuế:
………..…… ...................................……………………….. đồng
- Lợi
nhuận: ………… ...................................……………………… đồng
2.
Tình hình sử dụng lao động
Tổng
số lao động hiện có: ...................................... ......... người,
trong đó:
- Lao
động nữ (nếu có): ..................................................................
..người
- Lao
động là người khuyết tật (nếu có): ....................................... .
người
- Lao
động là người dân tộc thiểu số (nếu có): .............................. ..người
III.
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN VÀ NHU CẦU VAY VỐN
1.
Tên dự án: ...............................................................................................
Nơi
thực hiện dự án:
...................................................................................
2. Nội
dung dự án a) Hiện trạng
- Văn
phòng/chi nhánh/cửa hàng kinh doanh (địa chỉ, diện tích): .............
.....................................................................................................................
- Nhà
xưởng, kho bãi (số lượng, diện tích, tình trạng hoạt động, địa chỉ):
.....................................................................................................................
-
Trang thiết bị, máy móc (số lượng, giá trị, tình trạng hoạt động): ...........
.....................................................................................................................
b) Dự
án phát triển sản xuất, kinh doanh
- Mở
rộng, cải tạo nhà xưởng, kho bãi:
+ Diện
tích mở rộng, cải tạo:
.....................................................................
+ Chi
phí mở rộng, cải tạo:
........................................................................
-
Đầu tư trang thiết bị:
+ Máy
móc, thiết bị (chủng loại, số lượng, giá trị):
...................................
+
Phương tiện (chủng loại, số lượng, giá trị):
............................................
-
Đầu tư vốn lưu động: Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại,
số lượng, giá trị):
............................................................................
c)
Phương án sử dụng lao động.
Tổng
số lao động:.............................................................. người,
trong đó:
- Số
người lao động được tạo việc làm (nếu có): ............. người, trong đó:
+ Lao
động nữ (nếu có): ................................................................
..người
+ Lao
động là người khuyết tật (nếu có): ...................................... ..người
+ Lao
động là người dân tộc thiểu số (nếu có): ............................. .người.
- Số
người lao động được duy trì và mở rộng việc làm: … người, trong đó:
+ Lao
động nữ (nếu có):
................................................................ ..người
+ Lao
động là người khuyết tật (nếu có): ...................................... ..người
+ Lao
động là người dân tộc thiểu số (nếu có): ............................. ..người
d) Hiệu
quả kinh tế của dự án vay vốn
- Tổng
doanh thu: .......................... đồng
- Tổng
chi phí: ............................... đồng
- Lợi
nhuận: ................................... đồng
đ) Thời
điểm bắt đầu thực hiện dự án: tháng ... năm ............
3. Tổng
nguồn vốn thực hiện dự án: ................................. đồng, trong đó:
- Vốn
tự có:
....................................................................................
.. đồng
Đề
nghị Ngân hàng cho vay số tiền:
.................................................. đồng
(Bằng
chữ:
.................................................................................................)
để dùng vào việc: ........................................................................................
4. Thời
hạn vay: ….. tháng
5.
Nguồn tiền trả nợ ngân hàng
- Khấu
hao tài sản từ vốn vay: ................................. .............
........... đồng
- Khấu
hao tài sản từ nguồn vốn tự có: .................... ............. .......... đồng
- Lợi
nhuận từ dự án và các nguồn khác: ................. ............. .......... đồng
- Dự
kiến tổng số tiền trả nợ một năm là: ................ ............. ..........
đồng
6. Trả
gốc: ……………………… Trả lãi theo: .........................................
7.
Tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có)
|
STT
|
TÊN TÀI SẢN
|
SỐ LƯỢNG
|
GIÁ TRỊ ƯỚC TÍNH (đồng)
|
GIẤY TỜ VỀ TÀI SẢN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi
xin cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu
sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ,
PHƯỜNG,THỊ TRẤN ……………….
Ông/bà: ……………………………..
Có dự án được thực hiện tại địa phương
...., ngày... tháng... năm ...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
…., ngày ... tháng... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2977/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
LĨNH VỰC VIỆC LÀM
1. Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với người lao động
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian (ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Hướng
dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan), chuyển Phòng Văn hóa - Xã hội cấp
xã xử lý
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (tỉnh/cấp
xã)
|
0,25 ngày
|
|
Bước 2
|
Phòng
Văn hóa - Xã hội cấp xã tổ chức thẩm định, trình lãnh đạo phụ trách kiểm tra,
ký duyệt gửi Chủ tịch UBND cấp xã nơi thực hiện dự án phê duyệt
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày
|
|
Bước 3
|
Chủ
tịch UBND cấp xã nơi thực hiện dự án chuyển phòng chuyên môn thẩm định, xử lý
hồ sơ
|
0,5 ngày
|
|
Bước 4
|
Công
chức Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã kiểm tra, xử lý hồ sơ trình lãnh đạo Phòng
xem xét
|
2,5 ngày
|
|
Bước 5
|
Lãnh
đạo Phòng xem xét trình Chủ tịch UBND cấp xã ký duyệt
|
0,25 ngày
|
|
Bước 6
|
Chủ
tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định:
-
Ký duyệt quyết định phê duyệt dự án.
- Nếu
không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để
Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho người vay.
-
Chuyển văn thư đóng dấu, phát hành.
|
0,5 ngày
|
|
Bước 7
|
Văn
thư vào sổ, đóng dấu, phát hành, chuyển kết quả đến nơi tiếp nhận hồ sơ ban
đầu để trả kết quả
|
0,25 ngày
|
|
Bước 8
|
Trả
kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận
hồ sơ ban đầu (tỉnh/cấp xã)
|
0,25 ngày
|
|
Thời gian giải quyết TTHC
|
05 ngày
(Thời gian tính từ khi Ngân hàng Chính sách
xã hội/Phòng giao dịch ngân hàng Chính sách xã hội địa phương trình UBND cấp
xã ký duyệt Quyết định phê duyệt dự án)
|
2. Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
từ Quỹ quốc gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian (ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Hướng
dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan), chuyển Phòng Văn hóa - Xã hội cấp
xã xử lý
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (tỉnh/cấp
xã)
|
0,25 ngày
|
|
Bước 2
|
Phòng
Văn hóa - Xã hội cấp xã tổ chức thẩm định, trình lãnh đạo phụ trách kiểm tra,
ký duyệt gửi Chủ tịch UBND cấp xã nơi thực hiện dự án phê duyệt
|
UBND cấp xã
|
0,5 ngày
|
|
Bước 3
|
Chủ
tịch UBND cấp xã nơi thực hiện dự án chuyển phòng chuyên môn thẩm định, xử lý
hồ sơ
|
0,5 ngày
|
|
Bước 4
|
Công
chức Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã kiểm tra, xử lý hồ sơ trình lãnh đạo Phòng
xem xét
|
2,5 ngày
|
|
Bước 5
|
Lãnh
đạo Phòng xem xét trình Chủ tịch UBND cấp xã ký duyệt
|
0,25 ngày
|
|
Bước 6
|
Chủ
tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định:
- Ký
duyệt quyết định phê duyệt dự án.
- Nếu
không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để
Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho người vay.
-
Chuyển văn thư đóng dấu, phát hành.
|
0,5 ngày
|
|
Bước 7
|
Văn
thư vào sổ, đóng dấu, phát hành, chuyển kết quả đến nơi tiếp nhận hồ sơ ban
đầu để trả kết quả
|
0,25 ngày
|
|
Bước 8
|
Trả
kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận
hồ sơ ban đầu (tỉnh/cấp xã)
|
0,25 ngày
|
|
Thời gian giải quyết TTHC
|
05 ngày
(Thời gian tính từ khi Ngân hàng Chính
sách xã hội/Phòng giao dịch ngân hàng Chính sách xã hội địa phương tỉnh UBND
cấp xã ký duyệt Quyết định phê duyệt dự án)
|